Hoàn thiện kênh Marketing Online tại Nội thất Gia Phong - Khóa luận Trần Thị Bích Nga

Nghiên cứu khóa luận về phương pháp hoàn thiện kênh truyền thông marketing online áp dụng tại công ty TNHH thiết kế và thi công nội thất Gia Phong ở Đà Nẵng.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

2021

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kênh truyền thông marketing online tại Công ty Gia Phong

Công ty TNHH Thiết kế và Thi công Nội thất Gia Phong hoạt động trong lĩnh vực nội thất tại Đà Nẵng. Thị trường nội thất cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Các công ty cần xây dựng kênh truyền thông marketing online hiệu quả để tiếp cận khách hàng tiềm năng. Marketing online giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đáng kể. Phạm vi tiếp cận rộng hơn so với marketing truyền thống. Công ty Gia Phong nhận thấy tầm quan trọng của kênh truyền thông online. Tuy nhiên, kênh truyền thông hiện tại còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Tiếp thị qua Internet tạo điều kiện nhận phản hồi tức thì từ khách hàng. Doanh nghiệp hoạt động 24/7, tăng doanh thu và lợi nhuận. Nghiên cứu giúp đề xuất giải pháp hoàn thiện kênh truyền thông. Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh bền vững.

1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thiết kế và Thi công Nội thất Gia Phong

Công ty TNHH Thiết kế và Thi công Nội thất Gia Phong có trụ sở tại thành phố Đà Nẵng. Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và thi công nội thất. Đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và tay nghề cao trong ngành. Công ty cung cấp dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng đa dạng. Khách hàng bao gồm cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp trên địa bàn. Sản phẩm và dịch vụ đảm bảo chất lượng, mẫu mã phong phú. Công ty không ngừng cải tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.

1.2. Vai trò của kênh truyền thông marketing online trong kinh doanh

Kênh truyền thông marketing online đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh hiện đại. Công ty tiếp cận khách hàng nhanh chóng và hiệu quả hơn. Chi phí thấp hơn nhiều so với marketing truyền thống. Phạm vi tiếp cận rộng, không bị giới hạn về địa lý. Công ty thu thập phản hồi từ khách hàng dễ dàng qua Internet. Hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục 24/7 trong ngày. Khách hàng có thể xem thông tin sản phẩm bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, cần đầu tư ban đầu cho website và phần mềm bảo trì.

II. Phân tích thực trạng kênh truyền thông marketing online tại Công ty Gia Phong

Công ty Gia Phong hiện đang sử dụng một số kênh truyền thông online để tiếp thị. Website là kênh chính để giới thiệu sản phẩm và dịch vụ nội thất. Công ty cũng sử dụng mạng xã hội như Facebook và Zalo để tương tác. Tuy nhiên, hiệu quả các kênh này chưa đạt kỳ vọng đề ra. Nội dung website chưa được cập nhật thường xuyên và hấp dẫn. Tương tác trên mạng xã hội còn thấp, lượng người theo dõi hạn chế. Công ty chưa có chiến lược SEO rõ ràng trên công cụ tìm kiếm. Ngân sách đầu tư cho marketing online còn nhiều hạn chế. Nhân sự chuyên trách về marketing online chưa đáp ứng yêu cầu. Công ty chưa tận dụng hết tiềm năng của các kênh truyền thông số. Cần phân tích kỹ lưỡng để đề xuất giải pháp cải thiện phù hợp.

2.1. Đánh giá hiệu quả các kênh truyền thông hiện tại

Website của Công ty Gia Phong có giao diện đơn giản, chưa chuyên nghiệp. Nội dung chưa phong phú và thiếu hấp dẫn đối với khách hàng. Tốc độ tải trang chậm, ảnh hưởng trải nghiệm người dùng truy cập. Mạng xã hội có lượng người theo dõi hạn chế, tương tác thấp. Bài đăng chưa đều đặn, thiếu nội dung sáng tạo thu hút. Quảng cáo online chưa được tối ưu hóa đúng đối tượng mục tiêu. Công ty chưa sử dụng email marketing để chăm sóc khách hàng hiệu quả. Thiếu công cụ đo lường và phân tích kết quả chiến dịch truyền thông.

2.2. Nhận diện các vấn đề và thách thức cần giải quyết

Công ty Gia Phong đối mặt với nhiều thách thức trong marketing online. Ngân sách hạn chế khiến việc đầu tư phát triển kênh truyền thông khó khăn. Nhân sự chưa có kiến thức chuyên sâu về digital marketing hiện đại. Thị trường nội thất tại Đà Nẵng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Khách hàng ngày càng khó tính và đòi hỏi cao về chất lượng dịch vụ. Công nghệ thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi cập nhật liên tục kiến thức mới. Công ty chưa xây dựng thương hiệu online mạnh mẽ trên thị trường. Cần giải pháp toàn diện và đồng bộ để cải thiện tình hình hiệu quả.

III. Giải pháp hoàn thiện kênh truyền thông marketing online tại Công ty Gia Phong

Để hoàn thiện kênh truyền thông marketing online, Công ty Gia Phong cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, nâng cấp website với giao diện hiện đại và thân thiện người dùng. Tối ưu hóa SEO để tăng thứ hạng trên công cụ tìm kiếm Google. Xây dựng nội dung chất lượng, thu hút và giữ chân khách hàng tiềm năng. Phát triển chiến lược mạng xã hội chuyên nghiệp với lịch đăng bài đều đặn. Sử dụng email marketing để chăm sóc khách hàng cũ và tiềm năng. Đầu tư quảng cáo Google Ads và Facebook Ads nhắm đúng đối tượng mục tiêu. Xây dựng đội ngũ marketing online chuyên trách và có năng lực. Đo lường hiệu quả bằng công cụ analytics để đánh giá kết quả. Liên tục cải tiến và điều chỉnh chiến lược phù hợp với thị trường.

3.1. Nâng cấp website và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO

Website cần được thiết kế lại với giao diện hiện đại và chuyên nghiệp hơn. Tốc độ tải trang phải nhanh, tương thích hoàn toàn với thiết bị di động. Nội dung website cần cập nhật thường xuyên với thông tin hấp dẫn về sản phẩm. Tối ưu hóa từ khóa liên quan đến nội thất Đà Nẵng trên từng trang. Xây dựng backlink từ các trang web uy tín trong ngành xây dựng. Sử dụng công cụ Google Analytics để theo dõi lưu lượng truy cập hiệu quả. Tối ưu hóa hình ảnh và video sản phẩm nội thất chất lượng cao. Tạo blog chia sẻ kiến thức nội thất để thu hút khách hàng tiềm năng.

3.2. Phát triển chiến lược mạng xã hội và quảng cáo online

Công ty cần xây dựng chiến lược mạng xã hội bài bản và chuyên nghiệp. Đăng bài đều đặn với nội dung sáng tạo, hấp dẫn về sản phẩm nội thất. Sử dụng hình ảnh và video chất lượng cao để展示 dự án thực tế đã hoàn thành. Tương tác tích cực với khách hàng qua bình luận và tin nhắn phản hồi nhanh chóng. Đầu tư quảng cáo Facebook Ads và Google Ads với ngân sách hợp lý. Nhắm đúng đối tượng khách hàng mục tiêu theo nhân khẩu học và sở thích. Sử dụng email marketing để chăm sóc khách hàng cũ và thúc đẩy mua lại. Đo lường và đánh giá hiệu quả chiến dịch truyền thông thường xuyên hàng tháng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của kênh truyền thông marketing online

Nghiên cứu đã phân tích toàn diện thực trạng kênh truyền thông marketing online tại Công ty Gia Phong. Nhiều vấn đề tồn tại đã được nhận diện rõ ràng qua quá trình nghiên cứu. Website cần nâng cấp toàn diện và tối ưu hóa SEO hiệu quả hơn. Chiến lược mạng xã hội cần chuyên nghiệp hóa với nội dung chất lượng cao. Quảng cáo online cần được đầu tư đúng mức để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Đội ngũ nhân sự marketing cần được đào tạo chuyên sâu về digital marketing. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp. Công ty có thể áp dụng từng bước các giải pháp đề xuất để cải thiện. Tuy nhiên, cần thời gian và nguồn lực phù hợp để triển khai thành công. Liên tục theo dõi và điều chỉnh chiến lược phù hợp với biến động thị trường.

4.1. Tổng kết các giải pháp đề xuất cho Công ty Gia Phong

Các giải pháp đề xuất bao gồm nâng cấp website, tối ưu SEO, phát triển mạng xã hội và quảng cáo online hiệu quả. Mỗi giải pháp đều có vai trò quan trọng trong hệ thống truyền thông tổng thể. Cần triển khai đồng bộ tất cả giải pháp để đạt hiệu quả tối ưu nhất. Ngân sách và nhân sự cần được phân bổ hợp lý cho từng kênh truyền thông. Thời gian triển khai cần có kế hoạch cụ thể với từng giai đoạn rõ ràng. Kết quả cần được đo lường và đánh giá định kỳ hàng quý. Công ty nên ưu tiên các giải pháp có hiệu quả cao và chi phí thấp. Liên tục cải tiến dựa trên phản hồi thị trường và dữ liệu phân tích.

4.2. Hướng phát triển bền vững và ứng dụng thực tiễn

Công ty Gia Phong có thể áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế kinh doanh ngay. Bắt đầu từ việc nâng cấp website và tối ưu hóa SEO cơ bản trước. Phát triển nội dung chất lượng trên các kênh truyền thông mạng xã hội chính. Đầu tư quảng cáo online để tiếp cận khách hàng mới trên thị trường Đà Nẵng. Xây dựng đội ngũ marketing online chuyên trách với kiến thức cập nhật. Đo lường hiệu quả bằng các công cụ analytics để đánh giá kết quả thường xuyên. Liên tục cập nhật xu hướng marketing online mới nhất trong ngành nội thất. Hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững và xây dựng thương hiệu mạnh trên thị trường số.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH -------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KÊNH TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG NỘI THẤT GIA PHONG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Sinh viên: Trần Thị Bích Nga GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào KMSV: 17K4091076 Lớp: K51A Marketing Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Thiết Kế & Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng Thời gian thực tập: 04/01/2021 – 04/04/2021 Đà Nẵng, 04/2021 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành bài khóa luận này một cách tốt nhất, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, lời động viên từ nhà trƣờng, quý thầy cô, bạn bè và các anh chị tại Công ty TNHH Thiết Kế & Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng. Trƣớc tiên, em xin gửi đến các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Huế lời cảm ơn chân thành nhất. Bởi quý thầy cô đã trang bị, truyền đạt những kiến thức nền tảng, tạo điều kiện để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa một cách tốt nhất. Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn thầy giáo – Phó Giáo sƣ. Tiến sĩ Nguyễn Đăng Hào đã quan tâm, giúp đỡ, đồng thời đƣa ra những ý kiến định hƣớng, góp ý trong suốt quá trình em thực hiện và nghiên cứu để đề tài đƣợc hoàn thiện tốt hơn. Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn quý Giám đốc và những anh chị phòng Marketing tại Công ty TNHH Thiết Kế & Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng đã tạo nhiều điều kiện và hỗ trợ nhiệt tình giúp em có nhiều kiến thức bổ ích để hoàn thiện bài khóa luận này. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, ngƣời thân đã không ngừng giúp đỡ, động viên, hỗ trợ cũng nhƣ tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận. Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng nhƣ thời gian, kinh nghiệm thực tiễn chƣa nhiều nên trong quá trình thực hiện bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Kính mong quý thầy cô giáo, những ngƣời quan tâm đóng góp ý kiến để bài khóa luận thêm phần hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn! Huế, tháng 4 năm 2021 Sinh viên thực hiện Trần Thị Bích Nga SVTH: Trần Thị Bích Nga Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ················································································ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài: ···································································· 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: ········································································ 2 2. Mục tiêu chung: ············································································ 2 2. Mục tiêu cụ thể: ············································································ 3 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: ··························································· 3 3. Đối tƣợng nghiên cứu: ···································································· 3 3. Phạm vi nghiên cứu: ······································································ 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: ··································································· 4 4. Phƣơng pháp chọn mẫu: ·································································· 4 4. Phƣơng pháp xác định cỡ mẫu: ·························································· 4 4. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: ··························································· 5 4. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: ··············································· 5 4. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: ················································ 5 4. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu ················································ 6 4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha: ······ 6 4. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) ················ 6 4. Hồi quy tƣơng quan: ···································································· 6 4. Phƣơng pháp thống kê mô tả: ·························································· 7 4. Kiểm định trung bình tổng thể One –Sample T-test ································ 7 4. Kiểm định giá trị trung bình của hai tổng thể độc lập (Independent Sample T- test) ···························································································· 8 4. Kiểm định phƣơng sai One – Way ANOVA ········································ 8 5. Nội dung nghiên cứu: ······································································· 9 PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ····················································· 10 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ····························· 10 1. Truyền thông xúc tiến tích hợp (IMC): ·············································· 10 1. Marketing Online ······································································· 12 SVTH: Trần Thị Bích Nga Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào 1. Các lý thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua hàng thông qua hoạt động kênh truyền thông Marketing Online ··········································· 39 1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) ················· 39 1. Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) ············ 39 1. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) ····· 40 1. Mô hình hành vi trực tuyến - AISAS ················································ 41 1. Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đề tài ················· 43 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ·························································· 45 1. Thang đo nghiên cứu: ·································································· 49 1. Cơ sở thực tiễn: ··········································································· 50 1. Sự phát triển Marketing Online tại Việt Nam: ····································· 50 1. Thị trƣờng nội thất Việt Nam: ························································ 54 CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG NỘI THẤT GIA PHONG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ····················································································· 57 2. Tổng quan về Công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ··········································································· 57 2. Giới thiệu về công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ··········································································· 57 2. Khách hàng mục tiêu··································································· 63 2. Đối thủ cạnh tranh ······································································ 64 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng································································· 65 2. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh ············································ 67 2. Tình hình tài sản – nguồn vốn ························································ 69 2. Tình hình hoạt động kênh truyền thông Marketing Online tại Công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ························· 71 2. Mục tiêu của hoạt động kênh truyền thông Marketing Online ··················· 71 2. Phân bổ ngân sách Marketing Online ··············································· 72 2. Các hoạt động của kênh truyền thông Marketing Online đƣợc áp dụng tại công ty Nội Thất Gia Phong ········································································ 72 SVTH: Trần Thị Bích Nga Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào 2. Thực trạng hoạt động kênh truyền thông Marketing Online mà Công ty Nội Thất Gia Phong – Đà Nẵng thực hiện nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng ················· 88 2. Kết quả điều tra đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua hàng đối với sản phẩm nội thất thông qua kênh Marketing Online tại công ty Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ···················································· 96 2. Phân tích kết quả nghiên cứu ························································· 98 2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ·················································· 110 2. Phân tích tƣơng quan và hồi quy ··················································· 115 2. Kiểm định sự khác biệt về ý định mua sắm sản phẩm nội thất thông qua hoạt động truyền thông Marketing Online theo các đặc điểm nhân khẩu học ············· 121 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG NỘI THẤT GIA PHONG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ········································ 125 3. Định hƣớng phát triển của công ty Nội thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng ····· 125 3. Một số giải pháp hoàn thiện kênh truyền thông Marketing Online tại công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà Nẵng. Đối với sự chú ý: ····································································· 130 3. Đối với sự thích thú: ································································· 131 3. Đối với sự tìm kiếm thông tin:······················································ 132 3. Đối với hành động: ··································································· 132 3. Đối với sự chia sẻ:···································································· 133 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ················································· 134 1. Kiến nghị ··················································································· 136 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ················································· 138 PHỤ LỤC ···················································································· 142 SVTH: Trần Thị Bích Nga Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ANOVA : Analysis Of Variance (Phân tích phƣơng sai) EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) TNHH : Trách nhiệm hữu hạn SVTH: Trần Thị Bích Nga Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1. Sơ đồ mô hình xúc tiến hỗn hợp IMC. Tiến trình thực hiện một chƣơng trình truyền thông Marketing Online . Mô hình Thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action – TRA)39 Sơ đồ 1. Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) . Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) . Mô hình Aisas (Attention – Interest – Search – Action – Share) . Mô hình nghiên cứu đề xuất . Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Thiết kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong – Thành phố Đà . 66 SVTH: Trần Thị Bích Nga Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài hoàn thiện kênh truyền thông Marketing Online . Đặc điểm thông tin của sản phẩm salon gỗ . Danh sách các loại mặt đá và giá tiền . Khách hàng mục tiêu của Nội Thất Gia Phong . Đối thủ cạnh tranh của Nội Thất Gia Phong . Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty tại chi nhánh 469 Nguyễn Hữu Thọ, Cẩm Lệ, Đà Nẵng . Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty Nội Thất Gia Phong trong 3 năm 2018 – 2020. Đánh giá tình hình hoạt động của Website Nội Thất Gia Phong. Bảng kế hoạch thực hiện 2 chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” và “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” của Nội Thất Gia Phong . Danh sách chi phí chạy quảng cáo Facebook của 2 chƣơng trình “Tƣng bừng ƣu đãi – Mừng khai trƣơng” và “Salon đẹp nhà sang – Sẵn sàng đón Tết” của Nội Thất Gia Phong . Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập . Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc . Đặc điểm mẫu điều tra . Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến sản phẩm của công ty TNHH Thiết Kế và Thi Công Nội Thất Gia Phong. Khung giờ mà khách hàng tìm kiếm thông tin sản phẩm nội thất qua các kênh trực tuyến. Hành động mà khách hàng thực hiện khi tìm kiếm thông tin về sản phẩm nội thất . 103 SVTH: Trần Thị Bích Nga Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào Bảng 2. Bảng thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá sự chú ý”104 Bảng 2. Thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá sự thích thú” 105 Bảng 2.Thống kê mô tả các biến quan sát của “Đánh giá sự tìm kiếm” . Thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá hành động” . Thống kê mô tả các biến quan sát của “Đánh giá sự chia sẻ” . Thống kê mô tả các biến quan sát của biến “Đánh giá chung” . Kiểm định KMO và Bartlett’s Test.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ