Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (thành lập năm 1990 với tên gọi ban đầu là Viện Đào tạo Mở rộng) đã trải qua hơn 20 năm phát triển ngành Đông Nam Á học (thành lập ngày 19/09/1991). Đây là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam chiêu sinh và đào tạo Cử nhân khoa học ngành Đông Nam Á học nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực hiểu biết khu vực khi Việt Nam thực hiện công cuộc Đổi Mới và chuẩn bị gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

Sau hơn hai thập kỷ đào tạo, bên cạnh những cựu sinh viên gặt hái thành công, một bộ phận sinh viên tốt nghiệp ngành Đông Nam Á học gặp khó khăn trong việc ứng dụng kiến thức nền tảng bậc đại học vào công việc thực tế. Việc tìm hiểu thực trạng việc làm, mức độ tương thích của chương trình đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động là yêu cầu cấp thiết để nhà trường và khoa có cơ sở điều chỉnh mục tiêu đào tạo.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu 1: Đánh giá những ưu điểm, lợi thế của ngành Đông Nam Á học trong hoạt động đào tạo thông qua kết quả công việc sinh viên đạt được sau khi tốt nghiệp.
  • Mục tiêu 2: Xác định có cơ sở khoa học những kiến thức và kỹ năng còn thiếu của sinh viên tốt nghiệp so với yêu cầu công việc thực tế, từ đó đề xuất phương án bổ sung, điều chỉnh chương trình đào tạo.
  • Mục tiêu bổ trợ: Cung cấp cơ sở dữ liệu để sinh viên đang theo học tự định hướng, trau dồi kỹ năng và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Đông Nam Á học và những phản hồi của cựu sinh viên về việc ứng dụng kiến thức đại học vào thực tế công việc.
  • Khách thể nghiên cứu: Cựu sinh viên ngành Đông Nam Á học tốt nghiệp từ Khóa 2004 đến Khóa 2008 thuộc Khoa Xã hội học - Công tác xã hội - Đông Nam Á học, Trường Đại học Mở TP.HCM.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát tập trung vào 5 khóa tốt nghiệp liên tiếp (2004, 2005, 2006, 2007, 2008), dữ liệu thu thập vào tháng 3 năm 2013 tại khu vực TP.HCM và các địa bàn lân cận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung tiếp cận và bối cảnh lý luận: Đề tài dựa trên cơ sở lý luận về khu vực học, lịch sử hình thành ngành Đông Nam Á học tại Việt Nam, gắn liền với các chủ trương hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước, quyết định thành lập ngành số 9183/ĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 1991. Tác giả tiếp cận vấn đề việc làm của cử nhân khoa học xã hội dưới góc độ thích ứng nghề nghiệp, mối liên hệ giữa chuẩn đầu ra đào tạo với yêu cầu thực tế của thị trường tuyển dụng.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến gửi qua thư điện tử đến cựu sinh viên. Xử lý và phân tích dữ liệu thống kê mô tả, kiểm định tương quan bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel.
  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu một số cựu sinh viên nhằm làm rõ nguyên nhân chưa tìm được việc làm, khó khăn trong vận dụng kiến thức chuyên môn và đề xuất cải tiến chương trình học.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (convenient sampling). Tổng số 60 phiếu khảo sát gửi đi, thu về 45 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 75%).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát cựu sinh viên thực hiện vào tháng 3/2013 kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ tài liệu tổng kết hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của Khoa Đông Nam Á học (giai đoạn 1991–2012).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về ngành Đông Nam Á học

Chương này khái quát lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ và các thành tựu của ngành Đông Nam Á học tại Trường Đại học Mở TP.HCM:

  • Bối cảnh ra đời và phát triển: Khoa Đông Nam Á học được thành lập ngày 19/09/1991 theo quyết định của Bộ GD&ĐT dưới sự chỉ đạo của TS. Cao Văn Phường (Viện trưởng Viện Đào tạo Mở rộng), GS. Nguyễn Quốc Lộc làm Trưởng ngành đầu tiên, cùng sự đóng góp học thuật của GS.TS Phạm Đức Dương và GS. Nguyễn Khánh Toàn trong việc biên soạn hệ thống giáo trình đại học đầu tiên (Lịch sử các nước Đông Nam Á, Địa lý các nước vùng Đông Nam Á, Kinh tế các nước Đông Nam Á).
  • Quy mô và liên kết đào tạo: Sau 10 năm thành lập, khoa đã tổ chức 6 khóa chính quy và 4 lớp tại chức tại Phú Yên, Vĩnh Long, Minh Hải, Kiên Giang với quy mô trên 4.000 sinh viên. Đến tháng 6/2011, khoa sáp nhập thành Khoa Xã hội học - Công tác xã hội - Đông Nam Á học (Khoa XHH - CTXH - ĐNAH).
  • Thành tựu nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế: Giai đoạn 2000–2012, sinh viên của ngành liên tục đạt các giải thưởng nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp Thành phố và giải thưởng Euréka (như giải Nhì Euréka năm 2000; 1 giải Nhất cấp Bộ và 1 giải Đặc biệt xuất sắc toàn thành năm 2001; các giải thưởng năm 2009, 2010, 2011, 2012). Khoa đã thiết lập quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học quốc tế tại Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Hàn Quốc, Pháp, Trung Quốc và các Tổng Lãnh sự quán ASEAN tại TP.HCM.

Chương 2: Nhận xét kết quả khảo sát về tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Đông Nam Á học từ khóa 2004 đến 2008

Chương này trình bày các phát hiện định lượng từ mẫu nghiên cứu $N = 45$:

Bảng 1: Phân bố mẫu nghiên cứu theo khóa học và kết quả tốt nghiệp

Khóa học Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Xếp loại tốt nghiệp Tỷ lệ (%)
Khóa 2004 5 11.1% Giỏi 2.2%
Khóa 2005 6 13.3% Khá 62.2%
Khóa 2006 12 26.7% Trung bình Khá 31.1%
Khóa 2007 12 26.7% Trung bình 4.4%
Khóa 2008 10 22.2% - -
Tổng 45 100.0% Tổng 100.0%
  • Lý do chọn ngành học: 68.9% sinh viên lựa chọn theo sở thích cá nhân; 13.3% theo tác động gia đình; 13.3% theo học lực; 4.4% theo khối ngành phân ban THPT.
  • Tình trạng việc làm: 80.0% sinh viên đang có việc làm ổn định (38 người); 11.1% đã từng có việc nhưng đang nghỉ việc (5 người); 8.9% chưa có việc làm (4 người, chủ yếu thuộc khóa 2008 mới tốt nghiệp).
  • Thời gian tìm được việc làm (tính trên 38 sinh viên đang có việc làm): 50.0% có việc làm từ trước khi tốt nghiệp; 13.2% có việc trong vòng 1 tháng sau tốt nghiệp; 15.8% từ 2 đến dưới 3 tháng; 7.9% từ 3 đến dưới 6 tháng; 13.2% từ 6 tháng trở lên.
  • Học thêm chứng chỉ hỗ trợ: Trong nhóm đang có việc làm, 65.8% có học thêm chứng chỉ bổ trợ (trong đó: 56.0% học chứng chỉ ngoại ngữ/tin học; 44.0% học chứng chỉ nghiệp vụ; 24.0% học kỹ năng mềm; 24.0% học văn bằng 2; 4.0% học sau đại học).

Bảng 2: Phân bố mức thu nhập bình quân hàng tháng của sinh viên ($N = 37$)

Mức thu nhập (VNĐ) Số người Tỷ lệ (%)
Dưới 3.000.000 2 5.4%
Từ 3.000.000 đến dưới 5.000.000 14 37.8%
Từ 5.000.000 đến dưới 7.000.000 12 32.4%
Từ 7.000.000 đến dưới 10.000.000 3 8.1%
Từ 10.000.000 trở lên 6 16.2%
Tổng 37 100.0%
  • Đặc điểm nghề nghiệp và thu nhập: Yếu vị (Mode) thu nhập nằm ở mức 3–5 triệu đồng/tháng; trung vị (Median) nằm ở mức 5–7 triệu đồng/tháng; 16.2% có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng. Tỷ lệ hài lòng với công việc hiện tại đạt 81.2%. Sinh viên làm việc tập trung tại Công ty TNHH/Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Cơ quan nhà nước, Tập đoàn nước ngoài/Tổ chức phi chính phủ trong các mảng: kinh doanh/bán hàng, khách sạn/du lịch, marketing/PR, đối ngoại.
  • Lợi thế tự đánh giá: 82.4% đánh giá lợi thế lớn nhất là khả năng giao tiếp và tạo mối quan hệ; 58.8% đánh giá cao tính nhạy bén, linh hoạt; 33.3% ở khả năng trình bày ý tưởng/đề xuất.
  • Kiểm định tương quan:
    • Kiểm định mối liên hệ giữa xếp loại tốt nghiệp và thời gian xin được việc làm cho kết quả $p = 0$, kết luận không có tương quan có ý nghĩa thống kê giữa xếp loại bằng tốt nghiệp với mức độ thuận lợi khi xin việc.
    • Kiểm định mối liên hệ giữa việc học thêm văn bằng/chứng chỉ với thời gian xin việc cho kết quả $p = 0$, cho thấy văn bằng chứng chỉ không quyết định việc xin việc nhanh hay chậm mà đóng vai trò hỗ trợ hiệu quả công việc thực tế.

Chương 3: Kết quả thu thập ý kiến phản hồi về chương trình học của ngành Đông Nam Á học

Chương này tổng hợp các ý kiến đánh giá trực tiếp từ cựu sinh viên về chương trình đào tạo:

Bảng 3: Tổng hợp ý kiến phản hồi về các nội dung đào tạo của ngành

Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá Tỷ lệ phản hồi (%)
Ngoại ngữ Khẳng định học ngoại ngữ là cần thiết cho công việc 100.0%
Đề xuất cung cấp Tiếng Anh 71.4%
Đề xuất ngoại ngữ 2 trọng tâm: Tiếng Melayu, Tiếng Thái Chiếm đa số
Tài liệu/Giáo trình ($N = 43$) Hoàn toàn phù hợp 14.0%
Tùy thuộc vào từng môn học 53.5%
Tùy thuộc vào từng giảng viên 58.1%
Giảng viên thỉnh giảng Đáp ứng tốt nhu cầu kiến thức chuyên ngành ($N = 43$) 41.9%
Kiến thức chưa đi sâu vào chuyên môn ($N = 43$) 58.1%
Thực tế giảng dạy phù hợp với chương trình học ($N = 42$) 26.2%
Chưa đáp ứng được nhu cầu kiến thức đưa ra ($N = 42$) 66.7%
Phân bố môn học ($N = 44$) Hợp lý 15.5%
Cần một số thay đổi nhất định để hợp lý hơn 63.6%
Chưa hợp lý 20.5%
Hoạt động trực quan ($N = 45$) Tổ chức biểu diễn văn hóa nhỏ là rất cần thiết 53.3%
Tùy thuộc vào tính thuyết phục của buổi biểu diễn 40.0%
Không cần thiết 6.7%
  • Về ngoại ngữ: Thời lượng giảng dạy ngoại ngữ 2 (hiện xếp vào năm thứ 3 với 3 học kỳ, mỗi kỳ 3 tín chỉ) bị đánh giá là quá ít, chưa đủ để sinh viên sử dụng thực tế.
  • Về tài liệu học tập: Nguồn tư liệu chuyên khảo còn thiếu, sinh viên nhiều môn chủ yếu phụ thuộc vào slide và bài giảng trên lớp.
  • Về giảng viên thỉnh giảng: Đa số đánh giá giảng viên thỉnh giảng chưa đi sâu vào kiến thức đặc thù của ngành Đông Nam Á học, đôi khi nội dung giữa các giảng viên bị trùng lặp hoặc thiếu thống nhất.
  • Về tiến độ môn học: 63.6% sinh viên cho rằng cần điều chỉnh trình tự môn học; cơ chế học chế tín chỉ cho phép học vượt vô tình làm xáo trộn tính tuần tự của khối kiến thức nền tảng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kiểm định 6 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1 (Sinh viên ra trường khó xin việc): Bác bỏ. Tỷ lệ có việc làm đạt 80.0%, trong đó 50.0% đã có việc làm từ trước khi tốt nghiệp.
  • Giả thuyết 2 (Sinh viên không có lợi thế công việc so với ngành khác): Bác bỏ. Sinh viên có lợi thế rõ rệt về kỹ năng giao tiếp (82.4%), tính linh hoạt nhạy bén (58.8%) và ngoại ngữ.
  • Giả thuyết 3 (Ngoại ngữ đóng vai trò quan trọng trong công việc): Chấp nhận. 100.0% sinh viên khẳng định tầm quan trọng của ngoại ngữ đối với công việc.
  • Giả thuyết 4 (Văn bằng, chứng chỉ hỗ trợ không quan trọng): Bác bỏ. Chứng chỉ nghiệp vụ và ngoại ngữ/tin học tuy không quyết định tốc độ tìm việc lúc đầu nhưng đóng vai trò nâng cao năng lực và sự thuận lợi trong quá trình làm việc.
  • Giả thuyết 5 (Lĩnh vực làm việc hẹp và cơ hội nghề nghiệp thấp): Bác bỏ. Sinh viên làm việc trên nhiều khối ngành đa dạng (kinh tế, du lịch, truyền thông, đối ngoại).
  • Giả thuyết 6 (Chương trình đào tạo đã đáp ứng tốt nhu cầu thực tế): Bác bỏ. Sinh viên đánh giá chương trình còn nhiều điểm bất cập và đề xuất cần điều chỉnh để sát với thị trường lao động.

Các kiến nghị, giải pháp của tác giả:

  1. Đổi mới đào tạo ngoại ngữ 2: Tăng thời lượng và đưa ngoại ngữ 2 (ưu tiên tiếng Melayu, tiếng Thái) vào giảng dạy ngay từ năm thứ nhất thay vì năm thứ ba. Tác giả kiến nghị xem xét loại bỏ tiếng Hàn, Nhật, Hoa khỏi danh mục ngoại ngữ 2 của ngành vì không mang tính đặc thù khu vực Đông Nam Á và sinh viên có thể dễ dàng tiếp cận tại các trung tâm bên ngoài.
  2. Tăng cường liên kết với Tổng Lãnh sự quán: Đẩy mạnh phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao các nước Đông Nam Á tại TP.HCM qua các hoạt động giao lưu văn hóa, học múa truyền thống, lễ hội để sinh viên tiếp cận trực quan văn hóa khu vực.
  3. Định hướng chứng chỉ bổ trợ: Khoa cần tư vấn sinh viên chủ động tích lũy chứng chỉ nghiệp vụ, kỹ năng mềm, ngoại ngữ/tin học từ sớm.
  4. Kiểm soát chất lượng giảng viên thỉnh giảng: Thực hiện kiểm tra, rà soát thường xuyên đề cương và nội dung giảng dạy của đội ngũ thỉnh giảng nhằm tránh trùng lặp và đảm bảo chiều sâu chuyên ngành.

Đóng góp của khóa luận: Đây là công trình nghiên cứu khảo sát đầu tiên chuyên biệt về tình hình việc làm và phản hồi đào tạo của cựu sinh viên riêng cho Khoa Đông Nam Á học tại Trường Đại học Mở TP.HCM, khắc phục hạn chế của các khảo sát cấp trường trước đó vốn không phân tách cụ thể theo ngành học.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Do khó khăn trong việc liên lạc với cựu sinh viên các khóa đã ra trường lâu (khóa 2004, 2005), dung lượng mẫu nghiên cứu còn nhỏ ($N = 45$), sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện chưa cao, kết quả mang tính chất phác thảo ban đầu về thực trạng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Đề tài đặt nền móng và gợi mở cho việc triển khai các cuộc khảo sát theo dõi việc làm định kỳ với quy mô mẫu lớn hơn, phủ quát toàn diện tất cả các thế hệ cựu sinh viên ngành Đông Nam Á học trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối với Ban chủ nhiệm Khoa và Nhà trường: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ việc kiểm định chất lượng, rà soát chương trình khung, điều chỉnh thời lượng môn học ngoại ngữ 2 và quản lý chất lượng giảng viên thỉnh giảng.
  • Đối với sinh viên ngành Đông Nam Á học và khối Khoa học Xã hội: Cung cấp thông tin định hướng về thị trường việc làm, cơ cấu thu nhập và danh mục các chứng chỉ nghiệp vụ cần trang bị song song với bằng đại học chính quy.
  • Đối với người làm nghiên cứu giáo dục đại học: Cung cấp mẫu bảng hỏi khảo sát cựu sinh viên, quy trình kiểm định mối tương quan giữa học lực, chứng chỉ hỗ trợ với khả năng tìm việc của cử nhân đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cựu sinh viên ngành Đông Nam Á học có việc làm trong nghiên cứu này là bao nhiêu? Theo kết quả khảo sát trên 45 cựu sinh viên từ khóa 2004 đến 2008, tỷ lệ đang có việc làm đạt 80.0% (38 người), tỷ lệ từng có việc làm nhưng đã nghỉ việc là 11.1% (5 người), và tỷ lệ chưa có việc làm là 8.9% (4 người, chủ yếu thuộc khóa 2008).

2. Đa số sinh viên tìm được việc làm vào thời điểm nào sau khi tốt nghiệp? Có 50.0% sinh viên có việc làm từ trước khi chính thức nhận bằng tốt nghiệp. Các mốc tiếp theo gồm: trong vòng 1 tháng sau tốt nghiệp (13.2%), từ 2 đến dưới 3 tháng (15.8%), từ 3 đến dưới 6 tháng (7.9%), và từ 6 tháng trở lên (13.2%).

3. Kết quả kiểm định thống kê về mối quan hệ giữa xếp loại tốt nghiệp với khả năng xin việc cho thấy điều gì? Kiểm định cho giá trị $p = 0$, cho thấy không có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa xếp loại bằng tốt nghiệp (Giỏi, Khá, Trung bình) với mức độ thuận lợi về thời gian xin được việc làm; nhà tuyển dụng quan tâm nhiều hơn đến năng lực thực tế và các kỹ năng nhạy bén, giao tiếp.

4. Mức thu nhập bình quân phổ biến nhất của cựu sinh viên ngành Đông Nam Á học là bao nhiêu? Giá trị yếu vị (Mode) thu nhập của sinh viên tập trung ở mức từ 3 đến dưới 5 triệu đồng/tháng (chiếm 37.8%), trung vị (Median) nằm ở mức 5 đến dưới 7 triệu đồng/tháng (32.4%), và có 16.2% sinh viên đạt mức thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng trở lên tại thời điểm năm 2013.

5. Tác giả có kiến nghị gì cụ thể về việc đào tạo ngoại ngữ 2 trong chương trình học? Tác giả đề xuất đưa ngoại ngữ 2 (đặc biệt là tiếng Melayu và tiếng Thái) vào giảng dạy ngay từ năm thứ nhất với thời lượng tăng lên, đồng thời kiến nghị loại bỏ việc dạy tiếng Hàn, Nhật, Hoa trong chương trình ngoại ngữ 2 vì không mang tính đặc thù khu vực Đông Nam Á.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Lạc Diệp đã phác thảo bức tranh thực tế về tình trạng việc làm của cử nhân ngành Đông Nam Á học Trường Đại học Mở TP.HCM giai đoạn 2004–2008 với tỷ lệ có việc làm đạt 80.0%. Nghiên cứu đã kiểm định và bác bỏ các định kiến về việc cử nhân ngành khoa học khu vực khó tìm việc hoặc có phạm vi nghề nghiệp hẹp. Đồng thời, công trình cung cấp những dữ liệu thực chứng phản ánh các hạn chế về thời lượng ngoại ngữ 2, chất lượng giáo trình và đội ngũ thỉnh giảng, từ đó đóng góp hệ thống kiến nghị xác thực nhằm cải tiến chương trình đào tạo của ngành.