CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU.--2-©2222222222222EE22Exztrrzcre 5 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.--«--ss<cc2ssseee 11 2.
PHUONG PHAP THU THAP TAI LIEU VA THAM KHAO TAI LIEU. PHUONG PHAP BAN DO- GIS (HE THONG THONG TIN DIA LY). PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA, LÁY MẪU. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH- THÍ NGHIỆM.2- 2¿+22zzz22Ezz+zzxe.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÀU ĐẤT THEO BANG MÀU MUNSELL. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ- THÓNG KÊ SÓ LIỆU.-2--2z2222zz+2zze2 21 CHƯƠNG 3. KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. SỰ PHÂN BÓ BÙN SÉT HOLOCEN TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU.
KÉT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU. KÉT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN. KET QUA SO MAU DAT KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ,.-- 2-2 se ©sZ€EsesseEsserstrsereserssrrsersee 37 IV \1009i0009)/7 0084.,ôÔỎ 4I il DANH MUC TU VIET TAT BD Bulk Density- Dung trong OM Organic Matter- Chất hữu cơ GIS Hệ thống thông tin địa lý HTSDD Hiện trạng sử dụng đất QH&TKNN Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam ili DANH MUC BANG Bang 1. Ham lượng cacbon hữu cơ trong các loại đất Việt Nam.-2-cs+cs+ccez 4 Bảng 1.
Đánh giá đất theo dung trọng của Kachinski. Phân bố quỹ đất huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Thông tin vị trí lắy mẫu. Kết quả phân tích thành phần cơ giới.
Kết quả phân tích dung trọng và hàm lượng chất hữu cơ. Kết quả so màu đất. 34 IV DANH MỤC HÌNH Hinh 1. Sơ đồ vị trí huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.-----2- z2+zz+zzc+e 6 Hinh 2.
Lấy đất bằng dao vòng (xác định dung trọng ngoài hiện trường) Hinh 2. Bảng màu Munsell.--- ¿- + + 2222 S2 S+S+E+ESE£E£E+E£EEEEEEeE+EEEEEEeErkrkrerrrrrrrrerrre Hinh 2. Ví dụ cấu tạo của bảng màu Hue 10YR. Ví dụ mô hình hồi quy tuyến tính (phương trình đường thắng).
Ví dụ mô hình hồi quy phi tuyến tính (phương trình parabo]). Sơ đồ phân loại dat dựa theo hàm lượng sét.--2-2+2z+2zz+2zzz+zez 27 Hinh 3. Biểu đồ tăng dần hàm lượng chất hữu cơ trong đắt. Biểu đồ tăng dần giá trị dung trọng của đất.--2-©-222zz+czzz+czerrrcee 29 Hinh 3.
Sơ đồ phân tán hàm lượng chất hữu cơ và dung trọng (30 mẫu). Sơ đồ phân bố hàm lượng chất hữu cơ trong đất ở huyện Tháp Mười. Sơ đồ phân bố dung trọng của đất ở huyện Tháp Mười. Tương quan giữa hàm lượng chất hữu cơ (x) và dung trọng (y).
Tương quan giữa dung trong (x) và hàm lượng chất hữu cơ (y). 34 TOM TAT Đề tài “Khảo sát trơng quan dung trọng với hàm lượng chất hữu cơ trong bùn sét Holocen ở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp” được nghiên cứu trên địa bàn huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Quá trình khảo sát, lấy mẫu, phân tích mẫu và đánh giá kết quả được thực hiện từ tháng 06 đến tháng 1 Inăm 2016. Đề tài áp dụng phương pháp thu thập tài liệu, kết hợp với lấy mẫu, phân tích mẫu đất, sau đó thống kê, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel từ đó đưa ra kết quả về mối tương quan giữa dung trọng và hàm lượng chất hữu cơ.
Nghiên cứu được thực hiện với 30 mẫu đất lấy ở độ sâu 0- 25cm, các mẫu thuộc trầm tích biển (Holocen trung) hệ tầng Hậu Giang (mQ; 1g). Ngoài ra nghiên cứu còn sử dụng phần mềm Mapinfo để biên tập bản đồ, nội suy kết quả phân bố hàm lượng chất hữu cơ và dung trọng trên địa bàn huyện Tháp Mười. Kết quả nghiên cứu cho thấy: - Hàm lượng chất hữu cơ trong các mẫu đất phân tích đều giàu hữu cơ (2,00%), thấp nhất là 2,50%, cao nhất là 12,42%, khu vực có hàm lượng chất hữu cơ cao phân bố chủ yếu ở xã Trường Xuân, xã Thanh Mỹ, xã Đốc Binh Kiều, thấp nhất ở xã Mỹ Quý, nhưng chỉ chiếm diện phân bố nhỏ. - Dung trọng của các mẫu đất chủ yếu ở mức thấp, dung trọng nằm trong khoảng 0,50- 1,73 g/cm”, được đánh giá theo 4 mức của Katrinski: mức rất thấp (23 mẫu, <0,90 g/cm”), mức thấp (5 mẫu, 0,90-1,10 g/cm*), mire cao (1 mau, 1,40-1,60 g/cm?) va rat cao (1 mau, >1,60 g/cm”).
Dung trọng của đất cao và rất cáo chủ yếu ở khu vực xã Mỹ Quý. - Kết quả từ sơ đồ phân tán cho thấy dung trọng và hàm lượng chất hữu cơ có mối tương quan khá chặt chẽ, hệ số tương quan r = -0,8003 (tương quan nghịch), phương trình tương quan giữa dung trọng và hàm lượng chất hữu cơ như sau: Phương trình y = -0,0511x + 1,0667 (x- hàm lượng chất hữu cơ, y- dung trọng) và y =-12,526x + 15,785 (x là dung trọng, y là hàm lượng chất hữu co). Kết quả này mới chỉ là nghiên cứu ban đầu, chưa được kiểm tra lại, nên độ tin cậy còn hạn chế. Nghiên cứu cần thực hiện với số lượng mẫu nhiều hơn để có độ chính xác cao hơn.
TINH CAP THIET CUA DE TAI NGHIEN CUU Đồng Tháp là một tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có thế mạnh về nông nghiệp và thủy sản, sản lượng lương thực hàng năm phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, trong đó sản lượng thu hoạch lúa ước đạt 3,38 triệu tấn năm 2015 (Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp, 2015). Huyện Tháp Mười là huyện có diện tích trồng lúa lớn nhất tỉnh Đồng Tháp (chiếm 1⁄4 diện tích lúa của tỉnh (Nguyễn Thị Lang, 2010)), để đáp ứng nhu cầu lương thực huyện đã có những thay đổi trong canh tác nhằm nâng cao chất lượng cũng như sản lượng cây trồng. Việc thay đổi kỹ thuật canh tác cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đắt. Trong 3 hợp phần cấu thành đất (khoáng, hữu cơ và lỗ hồng) thì hợp phần hữu cơ đóng vai trò rất quan trọng đối với đất trồng trọt, vì vậy việc nghiên cứu hữu cơ trong đất thông qua dung trọng đất là cần thiết.
Dung trọng phụ thuộc vào thành phần khoáng, hàm lượng chất hữu cơ, tỷ lệ lỗ hỗng, cấu trúc và kỹ thuật làm đất. Theo Katrinski, dung trọng <0,90 g/cmỶ được đánh giá là đất có dung trọng thấp và đặc trưng của loại đất này là giàu chất hữu cơ. Đối với hàm lượng hữu cơ, tuy chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong đất, khoảng 1- 6% trọng lượng, nhưng ảnh hưởng của chất hữu cơ đến các tính chất của đất rất lớn, các tính chất này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của thực vật (Lê Văn Dũ, 2009). Về hình thành cấu trúc đất: chất hữu cơ liên kết với các hạt khoáng hình thành nên cấu trúc viên của đất, tạo cho đất có tính tơi xốp.
Chất hữu cơ rất hiệu quả trong việc tạo tính ôn định cấu trúc này do vi sinh vật và rễ thực vật tiết ra các chất có tính keo. Hơn thế nữa, chất hữu cơ cũng làm tăng khả năng giữ nước của đất, là nguồn cung cấp chính các chất dinh dưỡng cho thực vật như Nitơ (N), Photpho (P), Lưu huỳnh (S). Khi chất hữu cơ bị phân giải, các chất dinh đưỡng này được giải phóng thành các dạng ion hòa tan cây trồng dễ dàng hấp thu (Lê Văn Dũ, 2009). Ngày nay, để đảm bảo nhu cầu lương thực, hiệu quả kinh tế cho con người, nhiều nghiên cứu khoa học về đất được thực hiện, nhằm tìm ra biện pháp cải thiện chất lượng của đất.
Nhưng quá trình thực hiện các nghiên cứu khoa học đòi hỏi phải phân tích nhiều chỉ tiêu lý, hóa học đất, và trong quá trình phân tích có những chỉ tiêu mất 2 rất nhiều thời gian, chi phí và đòi hỏi những thiết bị chuyên dụng. Như vậy, việc thực hiện đề tài có thể nghiên cứu hữu cơ trong đất thông qua dung trọng của đất. Ngoài ra, tuy chỉ tiêu dung trọng đất không phải là chỉ tiêu khó phân tích, nhưng cũng làm mắt thời gian và công sức. Trong điều kiện không thể xác định được dung trọng của đất ta có thể lấy kết quả phân tích đã có như chỉ tiêu chất hữu cơ, rồi dựa vào phương trình tương quan đã được xây dựng để suy ra giá trị của dung trọng chưa được phân tích, bằng phương pháp đó, làm giảm đi thời gian và công sức đề phân tích chỉ tiêu này.
Đề tài “Khảo sát trơng quan dung trọng với hàm lượng chất hữu cơ trong bùn sét Holocen ở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp” là nghiên cứu nhằm khảo sát dung trọng và chất hữu cơ trong bùn sét Holocen ở Huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp, từ đó đánh giá được mối tương quan giữa dung trọng và hàm lượng hữu cơ trong đất. MỤC TIỂU CỦA ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU Khảo sát tương quan giữa dung trọng và hàm lượng chất hữu cơ trong bùn sét Holocen ở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - _ Nội dung nghiên cứu: Đặc điểm khu vực nghiên cứu (vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, đặc điểm địa tầng); phương pháp lấy mẫu đất; phương pháp xác định dung trọng và hàm lượng chất hữu cơ trong đất; phương pháp phân tích tương quan giữa 2 biến và khảo sát sự tương quan giữa dung trọng và hàm lượng chất hữu cơ trong đất. - _ Phạm vi nghiên cứu: Huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các phương pháp thực hiện nghiên cứu đề tài, gồm: - _ Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu; - _ Phương pháp bản đồ- GIS (Hệ thống thông tin địa lý); - _ Phương pháp khảo sát, thực dia lay mau; - _ Phương pháp xác định dung trọng của đất; - _ Phương pháp phân tích hàm lượng chất hữu cơ trong đất; - _ Phương pháp xác định màu sắc đất theo bảng màu Munsell; - _ Phương pháp xử lý- thống kê số liệu. CHUONG 1 TONG QUAN 1. TONG QUAN CAC NGHIEN CUU TRONG VA NGOAI NUOC 1. Đối tượng nghiên cứu 1.
Hàm lượng chất hữu cơ trong đất Hàm lượng chất hữu cơ trong đất (organic matter content in soil): La hàm lượng các tàn tích thực vật, động vật, vi sinh vật đã bị phân hủy, ký hiệu là OM ( %). Dung trọng của đất Đề tài thực hiện nghiên cứu về dung trọng khô của đất. Dung trọng khô là trọng lượng cua mot don vi thé tích đất khô kiệt, được tinh bằng gicmẺ. Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài Hiện nay, có rất nhiều các nghiên cứu về đánh giá đất, phân tích các chỉ tiêu hóa lý đất cả trong và ngoài nước.
Một trong những nghiên cứu về hàm lượng hữu cơ trong đất là “Nghiên cứu hàm lượng cacbon hữu cơ trong đất Việt Nam” của Phạm Quang Hà. Kết quả nghiên cứu thể hiện trong bảng sau: Bảng 1. Hàm lượng cacbon hữu cơ trong các loại đất Việt Nam STT Loại đất Hàm lượng cacbon hữu cơ (OC, %) 1 Đắt phèn 3,80 2 Đất đỏ 2,20 3 Dat phù sa 1,99 4 Dat man 1,72 5 Đất xám bac mau 1,08 6 Dat cat bién 0,68 (Phạm Quang Hà. Nghiên cứu hàm lượng chất hữu cơ trong đất Việt Nam.