Luận Văn Thạc Sĩ: Từ Vựng Trong Thơ Tố Hữu Qua Hai Tập Việt Bắc Và Gió Lộng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh từ vựng trong thơ tố hữu khảo sát qua hai tập việt bắc và gió lộng 60 22 01002, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ TRONG LUẬN VĂN

1.1. Tác giả và nguồn ngữ liệu được khảo sát

1.2. Tác giả Tố Hữu

1.3. Về hai tập thơ Việt Bắc và Gió lộng

1.4. Một số vấn đề lý luận trong nghiên cứu từ vựng tác phẩm, tác giả

1.5. Từ ngữ và đơn vị khảo sát, thống kê

1.6. Một số vấn đề về thống kê và thủ pháp nghiên cứu định lượng

1.7. Một số khái niệm liên quan trong nghiên cứu định lượng

1.8. Các lớp từ và tiêu chí nhận diện để phân lớp từ

1.9. Phân lớp từ ngữ theo nguồn gốc

1.10. Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng

1.11. Phân lớp từ ngữ theo cấu trúc

1.12. Chuyển nghĩa và năng lực hoạt động của từ

1.13. Chuyển nghĩa ẩn dụ

1.14. Chuyển nghĩa hoán dụ

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG VỀ VỐN TỪ VÀ PHÂN TÍCH CÁC LỚP TỪ TRONG VIỆT BẮC, GIÓ LỘNG

2.1. Đánh giá độ phong phú từ vựng của tác phẩm

2.2. Về chỉ số phong phú (R) của vốn từ

2.3. Các từ có tần số cao và sự phân bố của các vùng tần số khác nhau

2.4. Phân tích thành phần từ vựng trong văn bản theo phạm vi sử dụng

2.5. Phân tích thành phần từ vựng về mặt cấu trúc của từ

2.6. Từ đơn âm tiết và từ đa âm tiết trong hai tập thơ

2.7. Từ láy trong hai tập thơ

2.8. Lớp thực từ và lớp hư từ trong hai tập thơ

2.9. Phân tích thành phần từ vựng về mặt nguồn gốc

3. CHƯƠNG 3: CHUYỂN NGHĨA ẨN DỤ, HOÁN DỤ VÀ TÍN HIỆU THẨM MĨ TRONG VĂN BẢN

3.1. Chuyển nghĩa ẩn dụ trong Việt Bắc và Gió lộng

3.2. Chuyển nghĩa hoán dụ trong Việt Bắc và Gió lộng

3.3. Nghĩa chuyển của từ với việc thể hiện các tín hiệu thẩm mỹ

3.4. Nghĩa chuyển của từ với việc thể hiện tín hiệu thẩm mỹ Bác Hồ

3.5. Nghĩa chuyển của từ với việc thể hiện tín hiệu thẩm mỹ người lính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khảo Sát Từ Vựng Trong Thơ Tố Hữu Tổng Quan Về Việt Bắc Và Gió Lộng

Thơ Tố Hữu, một trong những tác giả tiêu biểu của nền văn học Việt Nam hiện đại, đã để lại dấu ấn sâu sắc qua hai tập thơ nổi tiếng là Việt Bắc và Gió Lộng. Việc khảo sát từ vựng trong hai tập thơ này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về ngôn ngữ nghệ thuật của Tố Hữu mà còn phản ánh bối cảnh lịch sử và xã hội của thời kỳ kháng chiến. Từ vựng trong thơ ông không chỉ phong phú mà còn mang đậm tính biểu tượng, thể hiện tâm tư, tình cảm của người dân trong thời kỳ khó khăn.

1.1. Tác Giả Tố Hữu Hành Trình Sáng Tác Và Đóng Góp

Tố Hữu, sinh ra trong bối cảnh lịch sử đầy biến động, đã sớm tham gia cách mạng và sáng tác thơ ca. Ông được coi là người thư ký của cách mạng, với những tác phẩm thể hiện rõ tinh thần yêu nước và khát vọng tự do. Hai tập thơ Việt Bắc và Gió Lộng không chỉ là sản phẩm nghệ thuật mà còn là tài liệu quý giá phản ánh tâm tư của nhân dân trong thời kỳ kháng chiến.

1.2. Ý Nghĩa Của Việc Khảo Sát Từ Vựng Trong Thơ

Khảo sát từ vựng trong thơ Tố Hữu giúp làm rõ cách ông sử dụng ngôn ngữ để truyền tải thông điệp. Việc phân tích từ vựng không chỉ giúp hiểu rõ hơn về phong cách sáng tác mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về văn hóa và xã hội Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến.

II. Vấn Đề Trong Khảo Sát Từ Vựng Thách Thức Và Cơ Hội

Khảo sát từ vựng trong thơ Tố Hữu gặp phải nhiều thách thức, từ việc xác định đơn vị từ vựng đến việc phân tích ý nghĩa của chúng trong bối cảnh văn bản. Những khó khăn này đòi hỏi người nghiên cứu phải có phương pháp tiếp cận khoa học và hệ thống. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để làm rõ hơn về ngôn ngữ nghệ thuật và giá trị văn hóa của tác phẩm.

2.1. Thách Thức Trong Việc Xác Định Đơn Vị Từ Vựng

Việc xác định đơn vị từ vựng trong thơ Tố Hữu không đơn giản, bởi ngôn ngữ thơ ca thường mang tính ẩn dụ và đa nghĩa. Cần có sự phân tích kỹ lưỡng để xác định được các từ và cụm từ có ý nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể.

2.2. Cơ Hội Để Khám Phá Ngôn Ngữ Nghệ Thuật

Mặc dù có nhiều thách thức, việc khảo sát từ vựng cũng mở ra cơ hội để khám phá sâu hơn về ngôn ngữ nghệ thuật của Tố Hữu. Những phát hiện từ việc phân tích từ vựng có thể giúp làm sáng tỏ hơn về phong cách và tư tưởng của tác giả.

III. Phương Pháp Khảo Sát Từ Vựng Trong Thơ Tố Hữu Cách Tiếp Cận Hiệu Quả

Để khảo sát từ vựng trong thơ Tố Hữu, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Việc sử dụng các công cụ thống kê và phân tích ngữ nghĩa sẽ giúp làm rõ hơn về cấu trúc và ý nghĩa của từ vựng trong các tác phẩm.

3.1. Phương Pháp Thống Kê Định Lượng Từ Vựng

Phương pháp thống kê định lượng cho phép xác định số lượng từ vựng, tần suất xuất hiện và phân bố của chúng trong các tác phẩm. Điều này giúp đánh giá độ phong phú và sự đa dạng của từ vựng trong thơ Tố Hữu.

3.2. Phân Tích Định Tính Về Ý Nghĩa Từ Vựng

Phân tích định tính giúp làm rõ ý nghĩa của từ vựng trong ngữ cảnh cụ thể. Việc này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cách sử dụng từ mà còn phản ánh tâm tư, tình cảm của tác giả và nhân dân trong thời kỳ kháng chiến.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Từ Vựng Trong Thơ Tố Hữu

Nghiên cứu từ vựng trong thơ Tố Hữu không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy và nghiên cứu văn học. Những kết quả từ việc khảo sát có thể giúp giáo viên và học sinh hiểu rõ hơn về ngôn ngữ nghệ thuật và giá trị văn hóa của tác phẩm.

4.1. Giá Trị Giáo Dục Của Nghiên Cứu Từ Vựng

Việc nghiên cứu từ vựng trong thơ Tố Hữu có thể được áp dụng trong giảng dạy văn học, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ngôn ngữ nghệ thuật và cách sử dụng từ trong thơ ca.

4.2. Đóng Góp Vào Nghiên Cứu Văn Học Việt Nam

Nghiên cứu từ vựng trong thơ Tố Hữu góp phần làm phong phú thêm kho tàng nghiên cứu văn học Việt Nam, mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về ngôn ngữ và văn hóa.

V. Kết Luận Tương Lai Của Nghiên Cứu Từ Vựng Trong Thơ Tố Hữu

Nghiên cứu từ vựng trong thơ Tố Hữu là một lĩnh vực đầy tiềm năng, với nhiều khía cạnh cần được khám phá. Tương lai của nghiên cứu này không chỉ nằm ở việc làm rõ hơn về ngôn ngữ nghệ thuật mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của thơ ca Việt Nam.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Mới Trong Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc so sánh từ vựng trong thơ Tố Hữu với các tác giả khác, từ đó làm rõ hơn về phong cách và đặc điểm ngôn ngữ của từng tác giả.

5.2. Vai Trò Của Từ Vựng Trong Văn Hóa Việt Nam

Từ vựng trong thơ Tố Hữu không chỉ phản ánh ngôn ngữ mà còn là một phần quan trọng trong văn hóa Việt Nam. Việc nghiên cứu và bảo tồn giá trị này là cần thiết để gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh từ vựng trong thơ tố hữu khảo sát qua hai tập việt bắc và gió lộng 60 22 01002

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của các vấn đề trong luận văn - Chƣơng 2: Phân tích định lượng về vốn từ và phân tích các lớp từ trong Việt Bắc và Gió lộng - Chƣơng 3: Chuyển nghĩa ẩn dụ, hoán dụ và tín hiệu thẩm mỹ trong văn bản - Kết luận - Danh mục tài liệu tham khảo - Phụ lục 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ TRONG LUẬN VĂN 1. Tác giả và nguồn ngữ liệu được khảo sát 1. Tác giả Tố Hữu Tố Hữu sinh ra và lớn lên ở làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế. Từ nhỏ Tố Hữu đã được cha – là một nhà nho dạy làm thơ theo lối cổ.

Mẹ ông là con một nhà nho, thuộc nhiều bài ca dao, dân ca xứ Huế và rất giàu tình thương con. Tuy nhiên, năm Tố Hữu 12 tuổi thì bà đã qua đời. Tuy là một vùng đất nghèo nhưng phong cảnh thiên nhiên, sông nước ở xứ Huế rất nên thơ - một xứ Huế mộng mơ. Nơi đây có một nền văn hoá rất phong phú, độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc, là sự kết hợp của văn hoá cung đình và văn hoá dân gian mà nổi tiếng nhất là những điệu ca, hò như nam ai, nam bình, mái nhì, mái đẩy… Tố Hữu tham gia cách mạng từ rất sớm.

Năm 1938, Ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương và từ đó ông hoàn toàn tự nguyện hiến dâng cuộc đời cho sự nghiệp cách mạng. Ông từng bị bắt giam tại nhà lao Thừa Thiên, nhiều nhà tù ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, rồi vượt ngục tiếp tục hoạt động cách mạng. Cách mạng tháng Tám năm 1945, Tố Hữu được bầu làm Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa ở Huế, lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở thành phố quê hương, nơi đầu não của chính quyền phong kiến. Khánh chiến toàn quốc bùng nổ, Tố Hữu được điều động ra Thanh Hoá rồi lên Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, đặc trách về văn hoá, nghệ thuật.

Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ và cho đến năm 1986, Tố Hữu luôn giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước (ông từng là Uỷ viên Bộ Chính 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trị Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Sau một thời gian lâm bệnh nặng Tố Hữu đã ra vào ngày 9-12-2002 tại Hà Nội. Đời thơ của ông có nhiều tác phẩm. Quan niệm sáng tác của ông là thơ phải có tác dụng trong đời sống, trong đấu tranh cách mạng, phải nâng người ta lên, cuốn người ta theo, dẫn người ta về phía trước.

Tập thơ Việt Bắc và Gió lộng của ông đã thể hiện đúng tinh thần và quan niệm ấy. Về hai tập thơ Việt Bắc và Gió lộng Chúng tôi khảo sát từ vựng trong hai tập thơ Việt Bắc và Gió lộng in trong cuốn “Tố Hữu: Thơ” do Nhà xuất bản Văn học ấn hành, năm 2005. Việt Bắc là tập thơ được sáng tác chủ yếu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1946-1954), gồm tổng cộng 27 bài (trong đó có 06 bài dịch, 03 bài sáng tác sau 1954). Tập thơ Gió lộng gồm 25 bài, sáng tác trong 06 năm (1955-1961) khi đất nước tập trung vào hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh chống Mỹ Ngụy, thống nhất đất nước ở miền Nam.

Một số vấn đề lý luận trong nghiên cứu từ vựng tác phẩm, tác giả 1. Từ ngữ và đơn vị khảo sát, thống kê Đơn vị để khảo sát thống kê của chúng tôi là đơn vị từ vựng. Đó là từ và đơn vị tương đương với từ. Nói cách khác, đơn vị thống kê trong nghiên cứu định lượng ở đây là từ và đơn vị tương đương với từ: những ngữ cố định.

Từ và vấn đề quan niệm, xác định từ Từ vựng vô cùng quan trọng để cùng với ngữ pháp làm thành ngôn ngữ. Xét ở nhiều khía cạnh, từ là đơn vị cơ bản, là đơn vị trung tâm trong toàn bộ hệ thống các đơn vị của ngôn ngữ, song việc xác định quan niệm về từ, phân giới từ, phân loại từ không phải lúc nào cũng thuận lợi. Tuy vậy, khi 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiên cứu từ vựng, nếu thống kê, người ta vẫn phải lấy từ làm đơn vị khảo sát cơ bản. Chúng tôi cũng phải lấy từ làm đơn vị là như vậy.

Về vấn đề quan niệm về từ của tiếng Việt, nhìn chung có hai khuynh hướng: * Coi từ tiếng Việt trùng với âm tiết ( hay tiếng). Nhìn chung, từ xưa đến nay, những tiếng độc lập, có nghĩa ai cũng coi là từ - từ đơn tiết; còn những tiếng không độc lập thì các nhà nghiên cứu xử lý khác nhau.Emenneau coi mỗi từ là một âm tiết, một chữ tách rời nhau. Đây cũng là ý kiến của G.Aubarey, Trương Vĩnh Ký, Trần Trọng Kim,… Nguyễn Thiện Giáp cũng coi mỗi tiếng là một từ nhưng tác giả đã chứng minh một cách thấu đáo hơn. Những đơn vị từ vựng do tiếng kết hợp với tiếng mà thành được tác giả gọi chung là ngữ, gồm ngữ định danh, ngữ láy âm, thành ngữ và quán ngữ.

“Từ của tiếng Việt là một chỉnh thể nhỏ nhất có ý nghĩa dùng để tạo câu nói; nó có hình thức của một âm tiết, một khối viết liền”.[22, 69 ] * Coi từ tiếng Việt không hoàn toàn trùng âm tiết. Đây là quan niệm của nhiều tác giả, ví dụ như: - Trương Văn Chình, Nguyễn Hiến Lê: “Từ là âm có nghĩa, dùng trong ngôn ngữ để diễn đạt một ý đơn giản nhất, nghĩa là ý không thể phân tích ra được.[13, tr18] Ví dụ: bàn, ghế, thợ thuyền, gia đình, …” - Đỗ Hữu Châu: “Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến về hình thức ngữ âm theo các quan hệ hình thái học (như quan hệ về số, về giống,…) và cú pháp trong câu, nằm trong một kiểu cấu tạo nhất định, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, ứng với những nghĩa nhất định, sẵn có đối với mọi thành viên của xã hội Việt Nam, lớn nhất trong hệ thống tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu”. [8, tr 29] 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cùng quan niệm như Đỗ Hữu Châu, là quan niệm của các tác giả như: Nguyễn Kim Thản, Hoàng Tuệ, Ðái Xuân Ninh, Hồ Lê… Vẫn theo Đỗ Hữu Châu, đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt gồm có hình vị và đơn vị cấu tạo từ, từ tố: Ngôn ngữ học thế giới nhất trí cho rằng, từ của tất cả các ngôn ngữ, dù là ngôn ngữ hoà kết như ngôn ngữ Châu Âu, hay các ngôn ngữ chắp dính, đơn lập, đều có thể phân tách ra thành những đơn vị ở cấp độ dưới trực tiếp và gọi các đơn vị đó là hình vị [8, tr 36]. Từ là đơn vị được cấu tạo bằng một hoặc một số từ tố (hình vị).

Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa và có khả năng hoạt động độc lập. Từ có chức năng định danh, có khả năng đóng các vai trò khác nhau trong câu như chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ. Ở phần trên, chúng ta đã bàn đến những đặc điểm chung của từ là có nghĩa hoàn chỉnh, mang tính cố định, sẵn có, và là đơn vị nhỏ nhất có thể tham gia tạo câu. Nó có hai đặc điểm đáng chú ý: - Có thể đơn tiết hoặc đa tiết.

- Có thể có biến thể ngữ âm hoặc ngữ nghĩa nhưng không có biến thể hình thái học. Ý nghĩa ngữ pháp của từ không được biểu hiện trong nội bộ từ, mà được biểu hiện trong quan hệ giữa các từ trong câu. Mặt khác, từ không có những dấu hiệu hình thức giúp xác định ý nghĩa ngữ pháp mà phải dưa vào các loại từ hay phó từ như con, cái, chiếc ( đối với danh từ), đã, đang, đang, sẽ, rất, hơi, khá…( đối với động từ và tính từ). Như vậy, phải dựa vào chức năng ngữ pháp cụ thể ta mới xác định được ý nghĩa từ vựng của từng trường hợp.

Những điều trình bày trên đây, phần nào đó đã nói lên được tính phức tạp của tình hình nghiên cứu về từ trong tiếng Việt. Rất nhiều khái niệm về từ đã được đưa ra, nhưng hầu hết đều không thể hiện khái quát hết bản chất của từ. Tuy nhiên để thuận tiện trong quá trình làm việc, chúng tôi chấp nhận quan niệm về từ sau đây để làm việc. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu” [14, tr142] Luận văn của chúng tôi chấp nhận quan niệm về từ theo định nghĩa trên tức là có từ đơn tiết và đa tiết.

Đơn vị tương đương với từ: các ngữ cố định. Từ không những là đơn vị cơ bản của từ vựng, ngữ pháp; và như trên đã nói, đơn vị thống kê không chỉ có từ mà còn có ngữ cố định. Theo Nguyễn Thiện Giáp: “đơn vị cơ bản của từ vựng là từ. Bên cạnh các từ, trong thành phần từ vựng của mỗi ngôn ngữ còn tồn tại rất nhiều các cụm từ cố định, thường được gọi là các thành ngữ, quán ngữ.

Cụm từ cố định có nhiều điểm giống với từ: Chúng cũng có khả năng tái hiện trong lời nói như các từ; về mặt ngữ pháp, chúng cũng có thể là thành phần của câu, cũng có thể là cơ sở để cấu tạo từ; về mặt ngữ nghĩa, chúng cũng biểu thị những hiện tượng của thực tế khách quan gắn liền với những kiểu hoạt động khác nhau của con người. Chính vì vậy, các cụm từ cố định cũng nằm trong thành phần từ vựng của ngôn ngữ, cũng được hệ thống hoá trong các từ điển. Từ và cụm từ cố định được gọi là những đơn vị định danh cơ bản của ngôn ngữ, thực hiện chức năng gọi tên các sự vật, hiện tượng… của thực tế. Tuy nhiên cụm từ cố định không phải là đơn vị từ vựng cơ bản, bởi vì chúng do các từ cấu tạo nên: muốn có cụm từ cố định trước hết phải có các từ”.

[22, tr16,17] Có thể nêu một khái niệm cho cụm từ cố định điển hình như sau: Cụm từ cố định là đơn vị do một số từ hợp lại; tồn tại với tư cách một đơn vị có sẵn như từ, có thành tố cấu tạo và ngữ nghĩa cũng ổn định như từ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Từ Vựng Trong Thơ Tố Hữu Qua Hai Tập Việt Bắc Và Gió Lộng" mang đến cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng từ vựng trong thơ của Tố Hữu, một trong những nhà thơ nổi bật của văn học Việt Nam. Tác phẩm không chỉ phân tích các từ ngữ mà còn khám phá cách mà chúng tạo nên hình ảnh và cảm xúc trong thơ ca. Qua việc khảo sát hai tập thơ "Việt Bắc" và "Gió Lộng", tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về phong cách sáng tác của Tố Hữu, cũng như những giá trị văn hóa và lịch sử mà ông truyền tải qua ngôn từ.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh từ vựng trong thơ tố hữu khảo sát qua hai tập việt bắc và gió lộng 60 22 01001. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm những phân tích chi tiết và góc nhìn đa dạng về từ vựng trong thơ Tố Hữu, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tác phẩm và tác giả.