Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh xã hội phát triển và nhu cầu tiêu dùng tăng cao, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm đồ uống đóng chai trở thành mối quan tâm lớn của sức khỏe cộng đồng. Thị trường nước giải khát tại Việt Nam rất đa dạng về chủng loại, thương hiệu và nguồn gốc xuất xứ. Bên cạnh các sản phẩm bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, thực tế vẫn tồn tại các sản phẩm trôi nổi, kém chất lượng hoặc bị nhiễm khuẩn trong quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối. Sự hiện diện quá giới hạn cho phép của các vi sinh vật gây hại trong nước giải khát là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính, rối loạn tiêu hóa và các bệnh truyền nhiễm qua đường ruột. Điển hình trong nhóm vi sinh vật chỉ thị vệ sinh và an toàn thực phẩm là tổng số vi sinh vật hiếu khí (TSVSVHK), nhóm vi khuẩn Coliforms và Escherichia coli (E. coli).

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Khảo sát thực trạng nhiễm vi sinh vật hiếu khí, Coliforms và E. coli trong nước giải khát tại thành phố Thái Nguyên" được thực hiện nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng vi sinh vật của một số loại nước giải khát lưu thông trên thị trường địa bàn thành phố.

Mục đích của đề tài:

  1. Xác định được mức độ nhiễm chỉ tiêu tổng số vi sinh vật hiếu khí (TSVSVHK), Coliforms và E. coli trong nước giải khát trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  2. Đánh giá được mức độ nhiễm TSVSVHK, Coliforms, E. coli trong một số mẫu nước giải khát trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Khảo sát thực trạng nhiễm vi sinh vật hiếu khí, Coliforms và E. coli trong nước giải khát tại thành phố Thái Nguyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xác định mức độ nhiễm Coliforms, E. coli, TSVSVHK trong nước giải khát tại chợ Thái, chợ Đồng Quang, chợ Nông Lâm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  2. So sánh mức độ nhiễm vi khuẩn Coliforms, E. coli, TSVSVHK giữa các loại nước giải khát và giữa các địa điểm thu mẫu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 6 loại sản phẩm nước giải khát đóng chai thuộc hai nhóm:
    • Nhóm nước giải khát có gas: Sting (ST), Pepsi (PS), Coca Cola (CO).
    • Nhóm nước giải khát không có gas: Trà xanh Không độ (OD), Trà bí đao (BD), Trà xanh C2 (C2).
  • Phạm vi không gian lấy mẫu: Thu thập ngẫu nhiên tại các quán hàng thuộc 3 khu chợ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, gồm Chợ Thái (12 mẫu), Chợ Đồng Quang (12 mẫu) và Chợ Nông Lâm (6 mẫu); tổng số lượng mẫu phân tích là 30 mẫu (mỗi loại nước giải khát thu 5 mẫu).
  • Địa điểm thực nghiệm: Khoa Xét nghiệm – Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian tiến hành: Từ tháng 3/2014 đến tháng 6/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Khóa luận dựa trên lý thuyết vi sinh vật học thực phẩm và các quy chuẩn kỹ thuật an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Y tế:

  • Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Bao gồm tất cả các vi sinh vật có khả năng phát triển trong môi trường thạch dinh dưỡng ở điều kiện hiếu khí tại nhiệt độ 30–37°C. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vệ sinh chung trong quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển và độ tươi mới của sản phẩm.
  • Nhóm Coliforms: Là nhóm trực khuẩn Gram âm, hiếu khí và kỵ khí tùy tiện, không sinh nha bào, có khả năng lên men lactose sinh hơi và sinh axit trong môi trường nuôi cấy lỏng ở 35–37°C trong vòng 24–48 giờ. Nhóm này gồm 4 giống chính: Escherichia, Citrobacter, Klebsiella, Enterobacter, đóng vai trò chỉ thị tình trạng nhiễm bẩn vệ sinh công nghiệp và môi trường.
  • Escherichia coli (E. coli): Là thành viên thuộc nhóm Coliforms ưa nhiệt, sinh trưởng ở 42–44°C, có phản ứng IMViC đặc trưng (++--: sinh Indol dương tính, Methyl Red dương tính, Voges-Proskauer âm tính, Citrate âm tính). E. coli là vi sinh vật chỉ thị trực tiếp cho sự ô nhiễm phân và nguy cơ hiện diện của các mầm bệnh đường ruột nguy hiểm (các nhóm gây bệnh như EPEC, ETEC, EIEC, EHEC).
  • Văn bản pháp lý so sánh kết quả: Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm (áp dụng cho nhóm nước giải khát đóng chai không cồn).
Chỉ tiêu vi sinh vật Giới hạn tối đa cho phép theo QĐ 46/2007/QĐ-BYT
Tổng số vi sinh vật hiếu khí (TSVSVHK) $10^2\text{ CFU/ml}$
Coliforms $10\text{ CFU/ml}$ (hoặc MPN/ml tương đương)
Escherichia coli (E. coli) Không có ($0\text{ CFU/ml}$)

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng các quy trình xét nghiệm chuẩn hóa theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO):

  1. Định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí (TSVSVHK): Áp dụng theo TCVN 4884:2005 (ISO 4833:2003).

    • Nguyên tắc: Phương pháp đổ đĩa (pour plate method) trên môi trường thạch Plate Count Agar (PCA).
    • Quy trình: Pha loãng mẫu thử theo dãy thập phân phân độ ($10^{-1}, 10^{-2}, 10^{-3}, 10^{-4}$); cấy 1 ml dịch pha loãng vào đĩa Petri vô trùng (mỗi nồng độ 2 đĩa); rót 12–15 ml môi trường thạch PCA đã đun chảy để nguội đến 44–45°C; trộn đều, để đông thạch và lật úp đĩa; ủ ấm ở 37°C ± 1°C trong 48–72 giờ; đếm số lượng khuẩn lạc ở các đĩa có từ 15 đến 300 khuẩn lạc và tính kết quả theo công thức trung bình gia quyền $N = \frac{\sum C}{(n_1 + 0{,}1 n_2) \cdot d}$.
  2. Định lượng Coliforms: Áp dụng theo TCVN 4882:2007 (ISO 4831:2006).

    • Nguyên tắc: Phương pháp đếm số có xác suất lớn nhất (Most Probable Number - MPN).
    • Quy trình: Tăng sinh chọn lọc mẫu thử ở 3 độ pha loãng liên tiếp trong các ống canh thang Lauryl Sulfate (mỗi độ pha loãng 3 ống), ủ ở 37°C trong 24–48 giờ; cấy chuyển từ các ống dương tính (đục và sinh hơi trong ống Durham) sang canh thang Brilliant Green Bile Lactose Broth (BGBL / BRILA broth) và ủ ở 37°C trong 24–48 giờ; xác định số ống dương tính (đục, sinh hơi, chuyển màu) và tra bảng chỉ số MPN.
  3. Định lượng Escherichia coli giả định: Áp dụng theo TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005).

    • Nguyên tắc: Kỹ thuật MPN kết hợp thử nghiệm sinh hóa sinh Indol.
    • Quy trình: Tăng sinh trong canh thang Tryptone Lauryl Sulfate ở 37°C; cấy chuyển các ống dương tính sang canh thang EC broth, ủ trong tủ ấm cách thủy ở 44°C trong 24–48 giờ; cấy chuyển các ống EC dương tính sang môi trường nước pepton kiềm đã làm ấm trước ở 44°C; ủ ấm ở 44°C trong 24 giờ và bổ sung 0,5 ml thuốc thử Kovacs; kiểm tra sự hình thành vòng nhẫn màu đỏ (phản ứng sinh Indol dương tính); tra bảng MPN để xác định số lượng E. coli giả định trên 1 ml mẫu.

Thiết bị và hóa chất sử dụng

  • Thiết bị: Cân phân tích (Sartorius - Đức), nồi hấp tiệt trùng (CL-32 LDP - Nhật Bản), máy đo pH (Hanna - Italia), tủ ấm 37°C (Sanyo - Nhật Bản), tủ ấm 42–44°C (Memmert - Đức).
  • Môi trường và hóa chất: Canh thang Lauryl Sulfate (Merck), nước Pepton (Merck), canh thang EC (Merck), canh thang BGBL (Merck), thạch PCA (Merck), nước muối sinh lý/nước muối pepton, thuốc thử Kovacs (thử Indol).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này làm rõ tính cấp thiết của công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm trong bối cảnh thị trường nước giải khát tăng trưởng nhanh. Tác giả chỉ ra nguy cơ tiềm ẩn từ các vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm trong nước uống đóng chai của các nhãn hàng lưu thông ngoài thị trường, từ đó xác lập mục đích, mục tiêu và 2 nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan:

  • Lịch sử và thị trường nước giải khát: Khái niệm nước giải khát không cồn; lịch sử phát triển từ nước khoáng tự nhiên, phát minh tạo nước có gas của Joseph Priestley (1767), máy sản xuất nước có gas thương mại (1832), sự ra đời của Coca Cola (1886) và Pepsi (1898); dữ liệu thị trường toàn cầu (tiêu thụ trên 327 tỷ lít/năm) và thị trường Việt Nam (mức tiêu thụ bình quân thời điểm nghiên cứu khoảng 3 lít/người/năm so với 50 lít/người/năm của Philippines; dự báo tăng trưởng bán lẻ 50%).
  • Đặc điểm các nhóm vi sinh vật chỉ thị: Đặc tính hình thái, sinh lý, sinh hóa, khoảng nhiệt độ, pH thích ứng và độc lực của vi sinh vật hiếu khí, nhóm Coliforms và vi khuẩn E. coli (bao gồm các nhóm gây bệnh EPEC, ETEC, EIEC, EHEC; công thức thử nghiệm sinh hóa IMViC; hệ kháng nguyên O, K, H).
  • Quy chuẩn kỹ thuật: Trích dẫn bảng giới hạn vi sinh vật trong nước khoáng thiên nhiên và nước giải khát đóng chai không cồn theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết phương pháp thu mẫu ngẫu nhiên (30 mẫu nước giải khát gồm ST, PS, CO, OD, BD, C2 tại 3 chợ: Chợ Thái, Chợ Đồng Quang, Chợ Nông Lâm); quy trình lấy mẫu, bảo quản lạnh trong hộp xốp và vận chuyển về phòng thí nghiệm. Nội dung quy trình thực nghiệm được chuẩn hóa thành các sơ đồ chi tiết theo các tiêu chuẩn TCVN/ISO đối với 3 phương pháp kiểm nghiệm: đổ đĩa thạch PCA xác định TSVSVHK, phương pháp MPN trên môi trường Lauryl Sulfate và BGBL xác định Coliforms, và phương pháp MPN trên EC broth kết hợp thử Indol xác định E. coli.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được qua 30 mẫu kiểm nghiệm, so sánh đối chiếu trực tiếp với Quyết định 46/2007/QĐ-BYT:

  • Mức độ nhiễm TSVSVHK: Tỷ lệ mẫu dương tính là 16/30 mẫu (53,3%). Có 5/30 mẫu (16,7%) vượt giới hạn cho phép ($> 10^2\text{ CFU/ml}$). Mẫu Sting có mức độ nhiễm cao nhất với 2/5 mẫu không đạt (chiếm 40%), giá trị nhiễm cao nhất ghi nhận là $1{,}6 \times 10^2\text{ CFU/ml}$. Pepsi và Trà bí đao đạt 100% tiêu chuẩn.
  • Mức độ nhiễm Coliforms: Tỷ lệ mẫu dương tính là 10/30 mẫu (33,3%). Có 4/30 mẫu (13,3%) vượt quá giới hạn cho phép ($> 10\text{ CFU/ml}$). Pepsi và Trà xanh C2 đạt 100% tiêu chuẩn; các mẫu Sting, Coca Cola, Trà xanh Không độ và Trà bí đao đều có 1 mẫu vượt giới hạn ($20%$). Mức độ nhiễm cao nhất là $2 \times 10^1\text{ CFU/ml}$ (mẫu Coca Cola tại Chợ Đồng Quang).
  • Mức độ nhiễm E. coli: Tỷ lệ mẫu dương tính là 6/30 mẫu (20,0%). Có 4/30 mẫu (13,3%) không đạt tiêu chuẩn (do quy định là $0\text{ CFU/ml}$). Pepsi và Trà xanh C2 đạt tiêu chuẩn 100%. Coca Cola có tỷ lệ không đạt cao nhất (2/5 mẫu không đạt, chiếm 40%), tiếp theo là Sting (20%), Trà xanh Không độ (20%) và Trà bí đao (20%). Mẫu Trà bí đao tại Chợ Nông Lâm ghi nhận mật độ E. coli cao nhất với $7\text{ CFU/ml}$.
  • Đánh giá theo địa điểm: Chợ Đồng Quang có tỷ lệ nhiễm vi sinh vật cao nhất (4/12 mẫu không đạt TSVSVHK, 2/12 mẫu không đạt Coliforms, 2/12 mẫu không đạt E. coli); tiếp theo là Chợ Nông Lâm (1/6 mẫu không đạt ở cả 3 chỉ tiêu); Chợ Thái có chất lượng tốt nhất (100% mẫu đạt chỉ tiêu TSVSVHK, chỉ có 1 mẫu vượt Coliforms và 1 mẫu vượt E. coli).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các tỷ lệ đạt/không đạt của 3 chỉ tiêu vi sinh vật và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm tăng cường quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm trên thị trường.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Toàn bộ kết quả khảo sát thực nghiệm trên 30 mẫu nước giải khát tại thành phố Thái Nguyên được tổng hợp trong các bảng số liệu dưới đây:

Tổng hợp tỷ lệ nhiễm vi sinh vật trên tổng số 30 mẫu khảo sát:

Chỉ tiêu phân tích Tổng số mẫu Số mẫu dương tính Tỷ lệ dương tính (%) Số mẫu vượt giới hạn cho phép (Không đạt) Tỷ lệ không đạt (%)
TSVSVHK 30 16 53,3% 5 16,7%
Coliforms 30 10 33,3% 4 13,3%
E. coli 30 6 20,0% 4 13,3%

Tỷ lệ mẫu không đạt giới hạn cho phép theo từng loại sản phẩm (theo QĐ 46/2007/QĐ-BYT):

Ký hiệu sản phẩm Tên sản phẩm Số mẫu kiểm tra Coliforms không đạt (n / %) E. coli không đạt (n / %) TSVSVHK không đạt (n / %)
ST Nước tăng lực Sting 5 1 (20%) 1 (20%) 2 (40%)
PS Nước giải khát Pepsi 5 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)
CO Nước giải khát Coca Cola 5 1 (20%) 2 (40%) 1 (20%)
OD Trà xanh Không độ 5 1 (20%) 1 (20%) 1 (20%)
BD Trà bí đao 5 1 (20%) 1 (20%) 0 (0%)
C2 Trà xanh C2 5 0 (0%) 0 (0%) 1 (20%)
Tổng cộng 30 4 (13,3%) 4 (13,3%) 5 (16,7%)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Công tác truyền thông, giáo dục: Tuyên truyền sâu rộng cho cộng đồng và người tiêu dùng về tác hại của việc nhiễm vi sinh vật trong nước giải khát; nâng cao nhận thức bảo đảm an toàn thực phẩm thông qua pa-nô, áp phích, loa đài phát thanh và các buổi nói chuyện chuyên đề.
  2. Nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước; củng cố mạng lưới an toàn vệ sinh thực phẩm từ cấp trung ương xuống địa phương đến từng thôn bản, tiểu khu; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kiểm tra, giám sát chất lượng và phụ gia thực phẩm.
  3. Đầu tư cơ sở vật chất: Tăng cường kinh phí, trang bị máy móc, phương tiện và thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác thanh tra, kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm cho các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện.
  4. Hướng dẫn cơ sở kinh doanh: Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các cơ sở kinh doanh, quán hàng thực hiện nghiêm các tiêu chí vệ sinh: sử dụng dụng cụ riêng biệt, đeo găng tay, tuân thủ quy trình bảo quản sản phẩm đúng kỹ thuật nhằm tránh nhiễm chéo.

Đóng góp của đề tài

  • Đề tài cung cấp dữ liệu thực nghiệm cụ thể, khách quan về thực trạng nhiễm 3 nhóm vi sinh vật chỉ thị vệ sinh (TSVSVHK, Coliforms, E. coli) trên 6 thương hiệu nước giải khát đóng chai phổ biến đang lưu thông tại thị trường bán lẻ thành phố Thái Nguyên năm 2014.
  • Cảnh báo thực trạng ô nhiễm vi sinh vật cục bộ tại các điểm kinh doanh ngoài chợ (đặc biệt là Chợ Đồng Quang), phản ánh nguy cơ mất vệ sinh trong khâu bảo quản, vận chuyển hoặc tồn tại hàng giả, hàng nhái kém chất lượng trên thị trường tiêu dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu nghiên cứu còn hạn chế (30 mẫu), phân bố trên phạm vi 3 khu chợ thuộc thành phố Thái Nguyên, chưa bao quát được toàn bộ các cơ sở phân phối, đại lý và siêu thị trên địa bàn tỉnh.
    • Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 3 chỉ tiêu vi sinh vật cơ bản (TSVSVHK, Coliforms, E. coli), chưa kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh khác có trong quy chuẩn QĐ 46/2007/QĐ-BYT như Staphylococcus aureus, Streptococci phân, hay Pseudomonas aeruginosa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:
    • Cần tiến hành lặp lại và mở rộng quy mô khảo sát với số lượng mẫu lớn hơn, đa dạng hóa các chủng loại nước giải khát trên thị trường.
    • Mở rộng phạm vi kiểm nghiệm sang đầy đủ các chỉ tiêu vi sinh vật gây hại khác để đánh giá toàn diện nguy cơ ngộ độc thực phẩm cấp tính trong cộng đồng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Sinh học, Công nghệ Thực phẩm, Y tế Dự phòng, Kiểm nghiệm Dược phẩm – Thực phẩm: Nắm bắt quy trình thực hành xét nghiệm vi sinh vật thực phẩm chuẩn theo các tiêu chuẩn TCVN 4884:2005, TCVN 4882:2007 và TCVN 6846:2007.
  • Cán bộ kỹ thuật phòng xét nghiệm vi sinh: Tham khảo chi tiết các bước pha chế môi trường (Lauryl Sulfate, BGBL, EC, Pepton, thạch PCA), kỹ thuật đổ đĩa đếm khuẩn lạc, kỹ thuật cấy chuyển MPN và phản ứng sinh hóa thử Indol với thuốc thử Kovacs.
  • Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm địa phương: Sử dụng số liệu thực tế làm căn cứ tham chiếu trong công tác giám sát, lập kế hoạch thanh tra định kỳ các điểm kinh doanh thực phẩm, đồ uống tại các chợ truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong số 6 loại nước giải khát được khảo sát, sản phẩm nào đạt tiêu chuẩn 100% ở cả 3 chỉ tiêu vi sinh vật? Theo kết quả kiểm nghiệm thực nghiệm trên 30 mẫu, sản phẩm nước giải khát Pepsi (PS) đạt tiêu chuẩn 100% ở cả 3 chỉ tiêu vi sinh vật kiểm tra (TSVSVHK, Coliforms và E. coli), không có mẫu nào vượt quá giới hạn quy định tại Quyết định 46/2007/QĐ-BYT.

2. Sản phẩm nước giải khát nào có tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn cao nhất đối với chỉ tiêu TSVSVHK và E. coli?

  • Đối với chỉ tiêu TSVSVHK, nước tăng lực Sting (ST) có tỷ lệ mẫu không đạt cao nhất (2/5 mẫu, chiếm 40%), mật độ khuẩn lạc cao nhất đạt $1{,}6 \times 10^2\text{ CFU/ml}$.
  • Đối với chỉ tiêu E. coli, nước giải khát Coca Cola (CO) có tỷ lệ mẫu không đạt cao nhất (2/5 mẫu, chiếm 40%), ghi nhận mật độ $4\text{ CFU/ml}$.

3. Địa điểm lấy mẫu nào ghi nhận mức độ ô nhiễm vi sinh vật cao nhất trong số 3 chợ được khảo sát? Chợ Đồng Quang là địa điểm có mức độ ô nhiễm vi sinh vật cao nhất trong 3 chợ khảo sát: trong tổng số 12 mẫu thu thập tại đây, có 8 mẫu dương tính và 4 mẫu vượt giới hạn TSVSVHK, 2 mẫu vượt giới hạn Coliforms, và 2 mẫu vượt giới hạn E. coli.

4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nào để tiến hành xét nghiệm và đánh giá?

  • Đánh giá chất lượng: Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế.
  • Phương pháp định lượng TSVSVHK: TCVN 4884:2005 (ISO 4833:2003).
  • Phương pháp phát hiện và định lượng Coliforms: TCVN 4882:2007 (ISO 4831:2006).
  • Phương pháp phát hiện và định lượng E. coli giả định: TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005).

5. Quy trình xác định E. coli giả định theo phương pháp MPN trong nghiên cứu gồm những bước nào? Quy trình gồm 5 bước: (1) Nuôi cấy tăng sinh mẫu thử trong canh thang Lauryl Sulfate ở 37°C; (2) Cấy chuyển từ các ống dương tính sang canh thang EC broth, ủ ở 44°C trong 24–48 giờ; (3) Cấy chuyển từ các ống EC dương tính sang môi trường nước pepton kiềm ở 44°C; (4) Thử phản ứng sinh Indol bằng cách nhỏ 0,5 ml thuốc thử Kovacs (xuất hiện vòng nhẫn đỏ là dương tính); (5) Đếm số ống dương tính và tra bảng chỉ số MPN để tính mật độ vi khuẩn trên 1 ml mẫu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Dung đã khảo sát và đánh giá thực nghiệm mức độ nhiễm tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms và E. coli trên 30 mẫu nước giải khát đóng chai tại thành phố Thái Nguyên năm 2014 theo đúng quy trình chuẩn TCVN/ISO. Kết quả cho thấy đa số các sản phẩm trên thị trường đạt tiêu chuẩn vệ sinh, tuy nhiên vẫn còn tỷ lệ mẫu không đạt quy định của Bộ Y tế (TSVSVHK không đạt 16,7%, Coliforms không đạt 13,3%, E. coli không đạt 13,3%), tập trung chủ yếu tại khu vực Chợ Đồng Quang. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt phương pháp kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm và cung cấp cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phương.