Chương 1 TỎNG QUAN Chaney| Thay quae 'Cây Chim gi (còn gọi là Tắm gửi, Tâm gởi) là một loại thực vật ky sinh trên một hay một vải loại cây khác nhau ở những vũng ôn đới và nhiệt đới. Có hai ý kiến về chủm gửi, một cho rắng cẩn phải sử dụng chính xác loài dù trên cây chủ nảo, một cho ring cin quan tâm cây chủ vì chúng cung cấp nguồn sống, còn loài không quan trong”! Vị vậy, trong phần tổng quan này, chúng tôi trình bảy cả vẻ cấy chủ ~ cây Mit Artocarpus Intergrifolia Linn. (ho Dau tim Moraceae) va cy ký sinh - cây Mộc ký ngũ hùng Dendrophioe pentandra (L. CÂY CHỦ - CÂY MÍT 1.
Mô tả thực vật Cay Mit €6 tén khoa hoc la Artocarpus imegrifolia Linn., thuộc họ Dâu tim (Moraceae)! Cay thân gỗ cao 12-20 m. Lá đơn hình trải xoan nguyễn hay hình trứng đãi 9-20 ‘em. Hoa đơn tính cũng gốc, hoa đục dài, ráp, có lông tơ mễm. La Mit Hình I.
Thân và qua Mit Người thực hiện. Lê Trân Phương Tho Trang -7 - Chaarey1. Thing quan Hoa cái hình bầu dục mọc ngay trên thân cây hay trên cảnh, một cụm có nhiều hoa. Quả phc, to, dài 30-60 cm, nặng tới 20-30 kg.
Múi mít có vị ngọt do các mảnh hoa bao tạo thành. Hạt cứng, vỏ hạt mỏng giòn, nhân có nhiều tỉnh bột ”!919H31, 1. Cây Mít có nguồn gốc ở Tây Ấn và ngày nay được trồng rộng rãi ở các nước nhiệt đới. Ở Việt Nam, Mít cũng được trồng nhiều ở vùng đồng bằng và vùng núi, đôi khi phân bổ ở độ cao lên đến 1000 mỈ”, 1.
Nghiên cứu về dược tính. Mii Mit c6 vị ngọt hơi chua, tính bình, không độc, có tác dụng bổ tỷ ích khí, âm đẹp da mặt, chữa phiền khá, tăng sữa, chữa sưng tẤy, mụn nhọí “H0, Theo tác giả Công Anh và Vũ Quốc Trung cây mít có những công dụng như chữa ia chảy, táo bón, ăn không tiêu, bổ tỷ ích khí, làm đẹp da mặt, chữa phiền khát, tăng sữa, chữa sưng tấy, mụn nhọt, chữa huyết áp caol'!”?),. Ngoài ra, theo tác giả Võ Văn Chỉ, từng bộ phận của cây Mít có những công cdụng riêng”! (bảng 1. Công dụng của các bộ phận trên cây Mit Các bộ phận.
"Công dụng Hạc —_ | TÌ thế lở, lâm ba kết hạch, sản hậu ít sửa, het mit rung bay lugs < ‘in thơm ngon và bùi “Trị ho ra máu, ho sưng phôi, ứng do ăn uồng, phong thấp. Chis | sốt rét rừng và giải say rượu khớp xương. Í Dùng làm thuốc lợi sữa, chữa ấn uống không tiêu, tiêu chảy và tr Lá ‘cao huyétsa ap. Dụng tần két tigu thing, gid dG, gidm dav.
‘Nguoi thực hiện LẺ Trần Phương ThĐ CC CC TA Ci —ễ———Sˆ ET 1-1-4. Nghiên cứu về hóa học Theo tác giả D. Kadam'""!, mai Mit chín chứa 14.50, đường, trong đó cỏ œ-elucose (3,63%), J-glueose (2. Thành phần hóa học có trong 100 ø múi Mit được trình bảy trong bảng 1.
Thành phần hỏa học có trong 100g mồi Mít chín Thin pane | Mimi | tam | Hoi im) “720| 6450| Cwồohydrte(@) | 1890 | 2580 | Protein (g) 1,90 660| | chia béo (g) 010 | 040 Fiber (8) 1,10 Chấtkhoáng@ | 080 | 120| Calcium (mg) 2000 | 21,00| Phosphorus (mg) | 30,00 28,00 Potassium (mg) | 50000 | 1700 Vitamin Au) | 3000 | 1700 Thiamin (mg) 025 - Thành phẩn hóa học của các hợp chất có trong cây Mít Artocarpus integrifoi, Linn. họ Dau tim (Moraceae) được trình bảy tóm tắt trong bảng 1.3 và cấu trúc gi, hợp chất được trình bảy trong bảng 1. ‘Nguoi thực hiện: LỆ Trần Phương Thảo, Tran Charny 1. Ting geen Bảng I.3, Thành phần hóa hoc cia cay mit đã được công bổ.
Sẽ TEN GOI TT “Công thức phân tử, nhiệt độ nóng chảy (mp) TK ACID TA, ug 1 |_ | Kiti acid: CHO, mp 133°C mỹ | 2Hydroxypropane- 1.3 trieaboxylie acid | Malic acid: C,H,Os, mp 130°C 2 L-matic acid, D al | 4 Suexinic Acid: CJH,Og mp 186°C tú Ethane-1,2-diearboxylic acid ạ— lSoValeic aci ›H/O,, mp -29C 03) 3-Methylbutanoic acid $ (20) 6 | Palmitic acid: aaCigHx0s, mp 63,1°C 13}, (20) s Stewi acid: Cfib¿O,, mp 69,6°C 03) 1g, Oleic acid: CiyHyO>, mp 13-14°C Nữ | (92)-Octadecenoic acid 9 | H(Metylthiojhexan-I-ol: CoH 08 20] 3-Methylmercapto--hexanol FE 3-Methylbutanol: C;H,zO, mp -117°C 0 Isoamyl alcoho, isobutyl carbinol | t3 Butanol: C.H,0, mp -89,5°C 11 1 -Butanol, n-butanol, butyl alcohol 7 then l2 Dodecanol: C) HO, mp 24°C (20) ‘Nguoi thực hiện: Lê Tràn Phương Thảo.201 E0] (20) (25) 120] Tt ESTER 37 3-Methylbutyl acetate: C;H,.O;, mp ~ ps) 27 Isopentyl acetate, banana ol, isopenty ethanoate (368.3°C a i, n-butyl ester, butile {13}, [20] 3 soamy/ isovalerate: C\gHayOs, mp 192°C 29 (3-Methyl-1-butyl) 3-methIbutanoate, apple oi 03100 30 Propyl acetate: CsHisOs, mp -98°C i Propyl ethanoate, n-propyl ethanoate eal 31 _ Ethyl butanoate: CyH:O2, mp -93°C (20) Ethyl n-butanoate, ethy! n-butyrate, UN 1180 Ethyl isovalerate: C;I1,O;, mp -99°C *? | Isovaleric acid ethyl ester, isovaeric acid ethyl ester Fe 3; _ Propyl butanoate: C1402, mp 95°C a Butanoic acid propy! ester, butyric acid propyl ester 34 Isobutyl isovaterate: CsHyO2, mp 168°C (20, 25) 35 L-n-butyrate bal20) Xà [Best isovalerate: CyHz0z, mp 215°C 103}, 20) +; _ propyl myristate: CyrH5402, mp -5°C 13) Tetradecanoic aci Pentyl butanoate: CạHiyO;, mp 184- 38 pentyl butyrate (20) 39 _ Buty! hexanoate: CgHyO;, mp 61-62°C Butyl caproate, n-butyl hexanoate ag__ I9opemylhexanoae: CO, mp 222°C " Hexanoic acid 3-methylbutyl ester is TẾ Trin Phuong Thio Trang -12- ai _ >henlptepylaeette: CụHuO, mp-6ỨC a “phenyl propyl acetate | Propyl isovalerate: CạHi/O; *® | mm (13), (20), 23] % 4 ÍBmuixaeagbemosebaumeigoeyme —— |IRDLEM 44 | Ethyl 3-hydroxy-3-methylbutanoate: C;H. Methyl dodecanoate: CsHaO:, mp 4-5°C Đã Dodecanoic acid methyl ester 4g | 3 Phenylpropyl isovalerate: C¡H;O;, mp285 II 3-Phenylpropyl-f-methylbutyrate | ay , Melylisovaleae:C/HạO,; (20) 3-Methyl-butyric acid methylester 4g. Ethyl 2-metytbutanoate: CisHyO>, mp 132-133°C (20) Berry butyrate, dorintha 4g.O;, mp 140C 0) 2-Methyl-1-butanol acetate, 2-methyl-1-butyl acetate 50 | Ethyl hexadecanoate: CigHssO;, mp 24-26°C 20) | | Acetate lore C-6, acetic acid hexylwc ester (20) 52. 2Phenyl ethyl isovalerate: CisHyO2 (20) Benzyl carbinyl 3-methylbutanoate sa _ Buylbulanoate: C,H,O;, mp 91 te (20) Butyl butyrate, I-buty! butyrate, n-Butyl butyrate 54 Ostylacetate: CycH002,mp 38°C 0) Octyl ethanoate, n-octyl acetate | FLAVONOID _ Atoearpin: CạiH,O;, mp 174-175°C 123) Người thực.
Trần Phương Thảo Trang - 13= Artonin K: Artonin R: CạHiyOjo, mp Antonin. Artocarpentin: Antoearpentin A: CạiHạuO, Trang lá- 86 poLeex by mp 150°C (20) Dextrose Saccarose: CHO, ), mp 186°C 87 Sugar, saccharose, f-(25,38,48,5R)-fructofuranosy-a- 0) (182835455 gg Onoresveratriol: CiH:0, | pa trans-2,4,3 'etrahydroxysuilbene. Cấu trúc các hợp chất trong cây MÍt (Arrocarpus iztegri/olia Linn.) khannơ EeAnngơm — mướn b hụm : ' : ; : Os Trang - 15> ung 1. Ting quan “Ss HoONAN on 3.(Methylthio)hexan-1-ol 9 3-Methylbwtan-]-ol 10 Butan-|~ol 11 ng si xêan Xsee dày XvÃuãsân Sš k.ăni mii 0 Aanno Benzaldehyde 19 Octanal 20 3-Phenylpropanal 21 ¬-.
aa Decanal 22 Dodecanal 23 Methylcyclohexane 24 Decane 25 Octadecane 26, my `". oO 9° oO mow Moy =.‹<‹ ĐEN ices Samat roe Hexyl (3-methybutanoate36 Isopropyl tetradecanoate 37 ° ° ° Poree. Pentyl butyrate 38 Butyl hexanoate 39 †sopentyl hexanoate 40. ọ Ao ° PS 3-Pemlysplaeetwe4 — PmpylŒ-medyDuamose4g Butyl (-methybutanoate 43 HO 0 2.
Methyl dodecanoate 45 3-Phenylptopyl (3-methyl)butanoate 46. ‘Methyl (3-methy!)butanoate 47 aye Ethyl (2-methy)butanoate 48 2-Methylbutyl acetate 49 ° ơ^ Eyl "———— palmitate $0 Heng! acetate $1 ơ^ ° PIR 2-Phenylethy ovate$2 Buty butanoate83 "Người thực hiện: Lê Trân Phương Thảo, Trang ~ 17 - ‘Octyl acetate $4 ong o to Son het lễ vase ‘atin A 56 ong on on Artonin B57 ed on mò $ a sơ Lộ, Antonin D 59 a go 9 H6 ớ 'HyCOOC” ầ ` WA oy, Antonin O64 — Ni (gười thực hiện: Lễ Trần Phương Thảo, Cheam 1. Ting quan oni ° AyIA? wean seal S fn fon = § đi Đài xử ‘Antonin T 65. Cycloartocarpin 66 a ‘Heterophyllin 68 » 9H ¢ fans vở inci : ae io tủ 2 2m nộ Ẳ X Ya AS8I3DH recentepa .‡ Trần Phương THáo.
Ting yuan Chucong1. Ting quan THÔN ew ow ‘enon 0, 0n hồn `: it Ht uo on HOR on DỊ ồn bn Fructose 88 Glucose 86 weGlueme oH Oy OH on Cờ K a ‘on oy oe HOH noon Saccarose 87 Trans-2,4,3,5'-tetrahydroxystilbene 88 1.2, CÂY KÝ SINH - CÂY MỘC KÝ NGŨ HÙNG Cây Mộc ký ngũ hùng còn gọi là cây Chùm gửi năm nhị, tên khoa bọc là Dendrophtoe pentandra (L., họ Chùm gửi (Loranthaceae)*, 1.Mô tả thực vật “Mộc kỷ ngũ hùng là cây bán ký sinh, thân gỗ có nhánh to, lá mọc xen, vẫn hình "xương cá, đầu tà hay nhọn, đáy tà, không lông. Hoa mọc ở nách lá, hóa có năm cánh dính thành ống hơi phù ở phía trong. Trái xoan tròn, cao đến Ì cm”), ng 0.
úy go Z1Z2 Gào (1982) Ho) Cin (Ladle (5) Mình 1. Cây Mộc ký ngũ hùng (sống ký sinh trên cây MÍU và các bộ phận 1. Trên thể giới, cây Mộc ký ngũ hùng được tìm thấy ở Ấn Độ. Lào, Thải Lan, Campuchia, Malaysia, Philpin.
Ở Việt Nam, cây Mộc kỷ ngũ hùng thường mọc ở đồng bảng trung du cho tới rừng ngập mặn ven biển, từ Hà Tây tới Khanh Hoa, Lam Đông. Ninh Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai, thành phổ Hỗ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tân, Kiên Giangt!?! 1. Nghiên cứu về được tính Hiện nay, chưa cô tài liệu nào nghiên cứu về dược tính của cây Mộc ký ngũ hùng cô tên khoa học là /2endropMroe pentandra (L. ký sinh trên cây Mit.
Dược tinh của cây Mộc ký ngũ hùng ký sinh trên các cây chủ khác cũng chưa được nghiên cửu nhiễu, người ta chủ yêu bit dén được tính của cây Mộc kỷ ngũ húng thông qua các bài thuốc đân gian, như. + ˆ Ö Indonesia, cây Mộc ký ngũ hùng sống ký sinh trên cây Gòn được dùng trị bệnh tiêu chảy, cây Mộc kỷ ngữ hùng sông kỷ sinh trên cây Xoải có tắc đụng trị bệnh tiểu đường!”! Người thực hiện: Lê Trân Phương Thao Trang, ưng (Ping gea= «_ Ở Thái Lan, Mộc kỷ ngũ hùng còn là một trong ba cây thuốc bản địa quan. trọng có hoạt tính kích thích miễn dịch mạnh và được ứng dụng trong điều. trị các bệnh mãn tính", Tuy nhiến, đã cố nhiều nghiên cứu về được tính trên các cây cũng chỉ Dendrophtoe nei riéng, cũng như các cây thuộc họ Chùm gửi nói chung.
Những công trình đã được công bổ cho thấy một số chúng có tác dụng dược lý tinh rit đáng quan tâm, đặc biệt nỗi tiếng là bài thuốc Tang ký sinh với tinh năng bổ thận, ích huyết, mạnh. gần xương, an thai, xuống sữa”, chữa bệnh cao huyết áp, cao huyết áp người giả, mo máu cao có cao huyết áp, thấp khớp ở người cao huyết áp, phù thận ở người cao huyết áp, viêm tắc động mạch chỉ ở người cao huyết áp hoặc đái tháo đường! ,. “Trong dân gian, Chủm gửi mọc trên cây chủ như bưởi, chanh, gạo,. đều được dùng làm thuốc”.
Theo tác giá Chu Đình Kính và cộng sự'”, Chùm gửi còn có tác dụng chống oxy hóa tốt thông qua các thí nghiệm bảo vệ tế bảo gan và não chuột.