CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ ĐỐI VỚI KẾT CẤU CẦU DÂY VĂNG 1.1 TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ ĐỐI VỚI KẾT CẤU 1.1 Đặc điểm của gió tự nhiên a. Giới thiệu chung Gió là sự chuyển động của 1 khối không khí trong bầu khí quyển do sự chênh lệch áp suất giữa các điểm khác nhau trên trái đất. Đặc điểm nổi bật của gió tự nhiên là tính nhiễu loạn. Nguyên nhân cơ bản của sự nhiễu loạn là do ma sát của luồng không khí khi đi qua các bề mặt.
Dòng không khí nhiễu loạn thay đổi 1 cách phức tạp và ngẫu nhiên ca trong không gian và theo thời gian. Vì thế, thường được biễu diễn dưới dạng thống kê. Vận tốc gió tại 1 thời điểm nào đó được biểu diễn dưới dạng tổng của vận tốc cơ bản và vận tốc biến đổi biểu diễn cho thành phần nhiễu loạn của luồng không khí. Theo định nghĩa, sau 1 thời gian đủ dài( thông thường là 10 giây), thành phần biến đổi có giá trị bằng Hình 1-1: Quan hệ giữa vận tốc gió theo không.
hướng gió với chiều cao Trong tọa độ Đềcác với trục x theo hướng gió, trục y nằm ngang và trục z hướng lên trên, vận tốc gió tại độ cao z ở thời điểm t được biểu diễn như sau: - Theo hướng gió: U(z) + u (x,y,z,t) - Theo phương vuông góc hướng gió: v(x, y, z, t) - Theo phương thẳng đứng: w(x, y, z, t) Trong đó thành phần vận tốc cơ bản U(z) chỉ phụ thuộc vào độ cao z, các thành phần u, v, w biểu diễn các thành phần biến đổi của luồng gió. Vận tốc cơ bản U(z) và thành phần biến đổi theo hướng gió luôn được quan tâm đặc biệt do chúng có tác động chủ yếu đến công trình Học Viên: Vũ Quang Thuận -5- Luân văn Thạc sỹ GVHD: TS. Nguyễn Thạc Quang Vận tốc gió cơ bản: Tốc độ gió trung bình trong 1 khoảng thời gian nhất định được định nghĩa bởi: 1 0 U ( z) u (t )dt (1.1) : khoảng thời gian lấy trung bình. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng.
có thể đo tốc độ gió trong khoảng thời gian khác nhau. Nếu khoảng thời gian bằng từ 1 vài phút đến vài giờ, ta có vận tốc gió kéo dài , còn khi khoảng thời gian trung bình là vài giây thì ta có vận tốc gió giật. Phương pháp tính vận tốc gió sử dụng hàm logarit Vận tốc gió được xác định từ các đặc trưng của bản thân dòng khí, đặc trưng địa hình và sự tương tác giữa dòng khí và địa hình mà nó đi qua. Ở gần bề mặt địa hình, sự biến thiên của vận tốc theo chiều cao dU(z)/dz chỉ phụ thuộc vào 0 , , chiều cao z so với bề mặt địa hình.
Nếu ở phía thượng lưu dòng không khí là bề mặt phẳng kéo dài, vận tốc gió cơ bản được tính theo công thức sau: 1 z U ( z ) u* ln (1.2) k z0 Với k: hệ số Karman Z0: độ cao nhám của bề mặt 0 u*: vận tốc ma sát được tính theo công thức: u* 0 : áp suất cắt tại bề mặt địa hình : mật độ không khí. Đối với những trận gió đặc biệt, vận tốc ma sát nằm trong khoảng từ 1 đến 2m/s Độ cao nhám bề mặt z0 biểu diễn kích thước của xoáy khí đặc trưng hình thành do ma sát giữa dòng khí và bề mặt địa hình. Giá trị của z0 phụ thuộc vào độ nhám bề mặt địa hình được tạo nên bởi các vật thể gọi là vật nhám. Các vật nhám này sinh ra lực ma sát ngăn cản dịch chuyển của luồng khí và do đó làm tăng sự nhiễu loạn của luồng khí.
Những vật thể có hình dạng thoát gió và bề mặt tương đối ít nhám như 1 quả đồi đều đặn, Học Viên: Vũ Quang Thuận -6- Luân văn Thạc sỹ GVHD: TS. Nguyễn Thạc Quang dìa thì không được coi là vật nhám. Đối với địa hình có vật nhám phân bố đều đặn, độ cao nhám của bề mặt có thể xác định theo công thức kinh nghiệm sau đây: Ar z 0 0,5h (1.3) At Với h: độ cao vật nhám Ar: diện tích chắn gió At: diện tích trên mặt bằng của vật nhám. Nếu diện tích chắn gió và diện tích chắn gió và diện tích trên mặt bằng của vật nhám tương đương nhau về độ lớn, dong khí sữ chuyển lên đỉnh của vật nhám tạo nên 1 bề mặt mới Tiêu chuẩn Châu Âu (Eurocode 1) sử dụng phương pháp tính vận tốc gió cơ bản bằng hàm logarit đối với chiều cao tới 200m đa chia bề mặt địa hình thành 4 loại cơ bản và xác định các trị số k, zo như trong bảng dưới đây Bảng 1-1.
Phân loại địa hình và các hệ số k, zo Phân loại độ Loại bề mặt k zo (m) nhám bề mặt Trên mặt biển, bờ biển, hồ có ít nhất 5 I km bằng phẳng trước gió, vùng nông 0,17 0,01 thôn không có chướng ngại vật. Vùng trang trại có bờ rào, có các công II trình nông nghiệp nhỏ, nhà cửa, cây 0,19 0,05 cối Vùng ngoại ô, khu công nghiệp và III 0,22 0,3 vùng rừng lâu năm Vùng đô thị có ít nhất 15% diện tích bề IV mặt bao phủ bởi nhà cửa có độ cao lớn 0,24 1 hơn 15m Phương pháp tính vận tốc gió theo công thức kinh nghiệm (hàm mũ) Để tiện sử dụng, 1 số tiêu chuẩn về gió sử dụng công thức kinh nghiệm sau để xác định vận tốc gió cơ bản: Học Viên: Vũ Quang Thuận -7- Luân văn Thạc sỹ GVHD: TS. Nguyễn Thạc Quang z U ( z ) U h 0 (1.4) z0 Trong đó: Uh0: vận tốc gió ở 1 độ cao tham chiếu và thường được lấy tại z 0=10m. Trị số là hệ số không thứu nguyên xác định tính nhám của bề mặt địa hình.
Theo tiêu chuẩn 2737-1995, Tải trọng và tác động- tiêu chuẩn thiết kế phân loại độ nhám bề mặt, cho trị số độ nhám như bảng 1-2. Bảng 1-2 Phân loại độ nhám bề mặt theo tiêu chuẩn 2737-1995 Phân loại độ Tình trạng bề mặt đất nhám bề mặt I Trên mặt biển, bờ biển 0,12 Đồng ruộng, vườn cây, đất bãi rộng II bằng phẳng. Khu vực có cây cối và 0,16 khối kiến trúc tầng thấp thưa thớt Khu vực có cây cối và khối kiến trúc tầng thấp dày đặc. Khu vực có khối III 0,22 kiến trúc tầng trung và tầng cao thưa thớt.
Khu vực đồi núi thoải Khu vực có khối kiến trúc tầng trung, IV cao dày đặc. Khu đồi núi chia cắt 0,3 mạnh Trị số độ nhám bề mặt địa hình đối với công trình cầu có sự thay đổi tương đối lớn trong phạm vi hẹp có thể xác định theo nguyên tắc sau: - Khi trong phạm vi xét tồn tại 2 loại hình có mức độ nhám chênh nhau tương đối lớn theo tỷ lệ diện tích lấy trí số bình quân của chúng - Khi trong phạm vi xét tồn tại 2 loại hình có mức độ nhám gần kề nhau. Lấy trị số của loại nhỏ hơn - Khi phía thượng hạ lưu cần tồn tại 2 loại độ nhám khác nhau, lấy trị số bên phía trong tương đối nhỏ hơn Học Viên: Vũ Quang Thuận -8- Luân văn Thạc sỹ GVHD: TS. Nguyễn Thạc Quang - Khi chiều rộng sông cần vượt tương đối nhỏ (như loại nhỏ hơn 100m), phải lấy trị số thấp hơn1 mức của độ nhám đã xác định và theo mặt đất không gồm chiều rộng sông.
- Khi cầu vượt qua nơi có địa hình tương đối đặc biệt, có thể thông qua thí nghiệm hầm gió của địa hình mô phỏng, quan trắc tốc độ gió thực đia hoặc theo tài liệu tốc độ gió có liên quan để xác định tốc độ gió tiêu chuẩn thiết kế Khi thiết kế công tình, vận tốc gió thiết kế Ud tính theo công thức sau: U d k.5) Với k: hệ số không thứ nguyên tính đến sự thay đổi vận tốc gió theo điều kiện địa hình và độ cao. Hệ số k lấy theo các tài liệu tính toán về gió. Thành phần nhiễu loạn của gió Gió trong lớp biên khí quyển luôn có sự nhiễu loạn, điều này có nghĩa dòng khí là dòng rối với chu kỳ ngẫu nhiên biến đổi từ nhỏ hơn 1 giây cho đến hàng phút. Đặc tính ngẫu nhiên của thành phần nhiễu loạn của dòng khí được xác định bằng các lý thuyết về xác suất Hàm phân bố và hàm mật độ xác suất Nếu ký hiệu f(u) là hàm mật độ xác suất và F(u) là hàm phân phối xác suất của thành phần tốc độ gió trung bình.
Chúng có quan hệ sau: u F (u ) P(U u ) f (u )du (1.7) u Như vậy Q(u) gọi là xác suất vượt. F(u) là xác suất không vượt hay mức đảm bảo. Từ các tập số liệu quan trắc gió, có thể tìm thấy hàm phân phối xác suất F(u) tương ứng. Sử dụng lý thuyết xác suất thông kê, hàm mật độ xác suất được xác định theo công thức sau: Học Viên: Vũ Quang Thuận -9- Luân văn Thạc sỹ GVHD: TS.
Nguyễn Thạc Quang 1 1 u U 2 f u (u ) exp (1.8) u 2 2 u Độ lệch chuẩn: Trên địa hình bằng phẳng, dòng khí được giả thiết là đồng nhất theo phương ngang, vì thế các đặc tính xác suất được coi là không đổi theo phương ngang. Độ lệch chuẩn u , v , w của các thành phần nhiễu loạn chỉ phụ thuộc vào độ cao z so với mặt đất. Kết quả 1 số nghiên cứu thực nghiệm của Daveport (1967), Haris(1970), Armitt (1976) cho thấy các trị số độ lệch chuẩn nói trên thường rất chậm theo chiều cao đến độ cao bằng độ cao công trình. Theo Armitt, trị số độ lệch chuẩn gần như không đổi đến ½ chiều cao của lớp biên khí quyển bên trong.
Ở độ cao 100-200m so với bề mặt nằm ngang giả định, giá trị gần đúng của độ lệch chuẩn của các thành phần nhiễu loạn u theo hướng gió, v theo phương vuông góc với hướng gió và w theo phương đứng là: u A.9) Trong đó: hằng số A 2,5 nếu z0=0,05m và A 1,8 nếu z0=0,3m Cường độ nhiễu loạn: Cường độ nhiễu loạn Iu(z) của thành phần nhiễu loạn u theo hướng gió tại độ cao z được định nghĩa là: u ( z) Iu ( z) (1.10) U ( z) Với u (z ) là độ lệch chuẩn của thành phần nhiễu loạn u và U(z) là vận tốc gió cơ bản tại độ cao z. Đối với các địa hình bằng phẳng, cường độ nhiễu loạn xấp xỉ bằng: 1 Iu ( z) (1.