Pham Mga Anh The Lê Đức Long (Chủ biên) Lập ` 93 Nguyễn Thị Thanh Xuân - Nguyễn Tấn TIN HỌC (Biên soạn theo hướng tiếp cận chương trình GDPT tổng thể mới) Ae TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH _ Mạng máy tính là gì? Bao gồm những thành phần nào? Có mấy cách phân loại mạng máy tính? KHỞI ĐỘNG tình huống thực tế bên dưới, em có thể gợi ý gì để giải quyết các vấn đề được nêu? PB. Phòng máy tường THCS Í Văn phòng có 3 ap tin v A có 20 máy tính, giáo | máy tính nhưng chỉ uu "mục BAITAP mà viên cần quản lí và chia sẻ có 1 máy in, làm thế ông thể sao chép tài liệu và chia sẻ tài liệu nào để có thể dùng trực tiếp với ổ nhớ cho học sinh mà không cần chung máy in cho 3 di động. phải sao chép trực tiếp. máy tính? () KHAM PHA [1 | Mang may tinh a0 ng thành phần n Mạng máy tính được hiểu là tập hợp các máy tính và thiết bị khác được kết nối với nhau để cho phép trao đổi thông tin; dùng chung dữ liệu; chia sẻ phần mềm, phần cứng.
sisi=taidi Thiết bị đầu/ cuối Mạng máy tính bao gồm các thành phân cơ bản sau: - Thiét bi dau cuối: máy tính cá nhân (computer), máy tính chủ (server), máy in (printer), máy photo. - Môi trường truyén dan: dây dẫn (cable), sóng vô tuyến (radio waves). -_ Các thiết bị kết nối mạng: vỉ mạng (LAN card), thiết bị kết nối Hub, bộ chuyển mạch (switch), bộ định tuyến (router). Em hãy quan sát các hình bên dưới và phân loại phù hợp cho các thiết bị: Thiết bị Í May in kết nối Hub Dây cáp | Í Vi mang May tinh Thiét bi chuyén mach Thiết bị truy cập mạng không dây TV thông minh Loại thiết bị Tên thiết bị Môi trường truyền dẫn hiết bị kết nối Phân loại mạng máy tính Mạng máy tính được phân loại dựa trên nhiễu tiêu chí khác nhau.
Một số cách phân loại thông dụng như: i e Theo mô hình hình học có kết nối kiểu đường thẳng, kết nối kiểu vòng, kết nối kiểu hình sao. © Theo môi trường truyền dẫn -. Mạng có dây: Môi trường truyền dẫn là các dây din (cable). - Mang không dây: Môi trường truyền dẫn là sóng vô tuyến (radio waves).
e Theo pham vi dia lí - Mạng cục bộ (LAN — Local Area Network): Hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi hẹp (phạm vi của một tòa nhà, khoảng cách < 100m). - Mang dién rng (WAN — Wide Area Network): Hé thong may tinh kết nối trong phạm vi rộng (phạm vi khu vực thành phố, khoảng cách >= 100m). Điền tên các kiểu kết nối mạng cơ bản vào phần chữa trống của bảng bên dưới: Từ khóa cho trước: kết nối kiều đường thẳng, kết nối kiểu vòng, kết nối kiểu hình sao. Các máy tính được nối theo Xa ola: dạng vòng tròn, không có điểm đầu và điểm cuối.
E Em hãy đọc các mô tả bên dưới và điền vào chỗ trống đề xuất thích hợp để kết nối mạng máy tính: Hình ảnh Mô tả Loại kết nôi vi thông minh, eee điện thoại di động kết nối mạng Internet thông qua sóng Wifi trong một cửa hàng cafe. Mô hình mạng phổ biến hiện nay là mô hình khách - chủ (client — server). - Máy chủ (server): Có cấu trúc mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng. - Máy khách (client): Máy sử dụng các tài nguyên do máy chủ cung cấp.
Em hãy ghép mỗi ô ở cột bên trái với ô tương ứng ở cột bên phải để có phát biểu đúng W vai trò của các thiết bị trong mạng máy tính. Máy chủ Là thiết bị có vai trò dùng chung trong một` mạng máy tính. mg Máy khách s Máy in và máy quết Hub và bộ chuyển z mach mạng máy tính là Việc kết nối các máy tính trong mạng có một số lợi ích như: - Chia sé dữ liệu. - Dùng chung các thiết bi phần cứng.
-_ Dùng chung các phần mềm. Trao đổi thông tin. Dựa vào các lợi ích của mạng máy tính bên trên, em hãy ghi lợi ích thích hợp vào hình bên dưới mô tả việc kết nối các máy tính để chia sẻ tài nguyên. Dữ liệu Thiết bị phần cứng Phần mềm 'Trao đổi thông tin En hãy tìm 3 vi dụ khác để minh họa lợi ích của mạng máy tính: [2] Tìm hiểu phòng máy trường em Hãy quan sát và tìm hiểu về phòng máy tính trường em và điền các mục tương ứng vào bảng bên dưới: Vi dụ: Phòng máy 1 của trường THCS Nam Long có 40 máy tính (xếp thành 2 dãy), 1 máy giáo viên (máy chủ) và 1 máy in.
40 máy tính nối mạng và kiểu kết nối hình sao có dây _ với 2 thiết bị chuyển mạch (switch). Số lượng máy Sô lượng Địa Số thiết bị Môi trường ˆ Kiểu kết STT F : R ¬ thiết bị kết Cito) đầu, cuối truyền dân TỦ) nồi mạng 42 1 40 Dây dẫn Hìnhsao 2(Switch) - Mang méy tính là tập hợp các máy tính, thiết bị được kết nối với nhau để dùng chung, chia sẻ và trao đổi thông tin, tài nguyên (phần cứng, phần mềm). - _ Phân loại mạng máy tính theo mô hình hình học, môi trường truyền dẫn hoặc phạm vi địa lí. : ———D — Mạng máy tính - quá trình hình thành và phát triển Ngày nay, khái niệm “mạng máy tính” ngày càng phổ biến trong cuộc sống.
Vậy có bao giờ ta tự hỏi “mạng máy tính” được hình thành và có quá trình phát triển như thế nào hay không? Khi máy tính đầu tiên với những bóng đèn điện tử được đưa vào hoạt động vào thập niên 50 của thế kỉ 20, việc nhập dữ liệu vào máy tính được thông qua các tấm bìa mà người viết chương trình đục lỗ sẵn. Mỗi tấm bìa tương ứng với một dòng lệnh. Một thời gian sau, các thế hệ máy mới được đưa vào hoạt động trong đó một máy tính có thể kết nối với nhiều thiết bị mà qua đó máy tính có thể thực hiện liên tục nhiều chương trình. Đến giữa những năm 60, một số nhà chế tạo máy tính đã nghiên cứu thành công những thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính khác.
Phương pháp truy cập từ xa được thực hiện bằng việc cài đặt một thiết bị đầu cuối ở vị trí cách xa, thiết bị này được liên kết với máy tính qui đường truyền điện thoại; các thiết bị xử lí tín hiệu được gắn ở hai đầu và tín hiệu sẽ được truyền qua đường truyền điện thoại. Một trong những sản phẩm quan trọng đó là hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM. đó bao gồm các màn hình, các hệ thống điều khiển, các thiết bị truyền thông được liên kết với | các trung tâm tính toán. Hệ thống 3270 được giới thiệu vào năm 1971 và được sử dụng để mở rộng khả năng tính toán của trung tâm máy tính tới các vùng xa.
Đến năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã bắt đầu bán hệ điều hành mạng của mình là | “Attached Resource Computer Network” (hay goi tt JA Arcnet) ra thi truéng. Mang Arcnet cho phép liên kết các máy tính với các trung tâm đầu cuối bằng hệ thống dây cáp mạng và qua đó đã trở thành hệ điều hành mạng cục bộ đầu tiên. Ngày nay với lượng lớn về thông tin, nhu cầu xử lí chúng ngày một cao. Mạng máy tính hiện nay trở nên khá quen thuộc đối với chúng ta, trong mọi lĩnh vực như giáo dục, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ, y tế,.
Hiện nay ở rất nhiều nơi mạng đã trở thành một thứ không thể thiếu. Người ta thấy được việc kết nối các máy tính thành mạng cho chúng ta rất nhiễu lợi ích lớn. Khi kết nối các máy tính với nhau thành mạng, việc chia sẻ thông tin, | dùng chung dữ liệu trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí, tài nguyên, phần cứng và phần mềm. Hiện nay, việc làm sao có được một hệ thống mạng được ổn định, tiết kiệm và lợi ích kinh tế cao đã trở thành vấn để rất được quan tâm.
Việc đưa ra một giải pháp kết nối mạng máy tính hoàn chỉnh và phù hợp với nhu cầu sử dụng phải trải qua cả một quá trình chọn lọc dựa trên những ưu điểm của từng yếu tố, từng chỉ tiết rất nhỏ, không nhất thiết là mạng máy tính sử dụng công nghệ cao là tốt nhất, hoặc mạng máy tính sử dụng công nghé truyén thống là dở nhất. L MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU I Câu hỏi Internet 14 gi? trong tâm Lam thé nao để kết nối Internet? KHỞI ĐỘNG Ghép nối tên các dịch vụ Internet phù hợp với các hình mình họa tương ứng. Sẽ —— Ỉ Whw-CóMtAn OMDE Aơm Vớm NẠEỢ Tept0OReahine `. te ga c Í pei @ @ @Zns Ng Nghe nhạc KD — mm < e Berean Lang Tiag va Tae 15 6068 ova std TT m.
„Ô @ vwxcscss ms a Poot = vfzncss sHàcMkm đ „ 31° lê 4 Í > HH muznnnionono = =| |@ © Google Bs, Nam quan banh mi ban | lông ngimng tay @ $8) EEEaie 2 Ỉ Tourenahin mia Tim kiém Google s= ' đó ĐÀ: Môi, mee a Piacente ® ® Yours a Googie See ee Xem phim @) KHÁM PHÁ (a | Internet la Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới. Mạng Internet là sở hữu chung, không ai là chủ thực sự của nó. Các máy tính cá nhân hay mạng máy tính tham gia vào Internet một cách tự nguyện và bình đẳng. Nhận xét các phát biểu sau đúng hay sai? Em đánh dấu v/ vào ô Đúng hay Sai tương ứng.
Đúng Phat bieu ñ Internet là mạng của các mạng máy tính, nên nếu kết nối hai mạng máy tính của hai phòng học với nhau thì nó sẽ trở thành mạng Internet. Chủ sở hữu mạng Internet Việt Nam là Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT). _ 1394 Tổ chức và khai thác 'Thư điện tử thông tin trên Internet. : “World Wide Web: Cho phép Tr tin trên mạng rất Dịch vụ trao đổi thông tin trên tổ chức thông tin trén Internet đa dạng và phong phú.
Internet théng qua các hộp thư. dưới dạng các trang nội dung, Internet có công cụ giúp điện tử. ® gọi là các trang web. người dùng nhanh chóng tìm kiếm thông tin cần thiết.