Chương 1 Các kiến thức cơ bản 1.1 Một số tiên đề của hình học không gian Tiên đề 1. Qua hai điểm phân biệt trong không gian có một và chỉ một đường thẳng duy nhất. Qua ba điểm không thẳng hàng có một và chỉ một mặt phẳng duy nhất. Một đường thẳng có hai điểm nằm trong một mặt phẳng thì nó nằm trong mặt phẳng ấy.
Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì có một đường thẳng chung đi qua điểm ấy. Người ta gọi đường thẳng chung của hai mặt phẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng.2 Một số cách xác định mặt phẳng Qua ba điểm không thẳng hàng xác định duy nhất được một mặt phẳng. Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất được một mặt phẳng. Qua hai đường thẳng song song xác định duy nhất được một mặt phẳng.
Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó xác định duy nhất được một mặt phẳng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Quan hệ song song 1.1 Hai đường thẳng song song Hai đường thẳng được gọi là song song với một đường thẳng nếu chúng đồng phẳng và không có điểm chung. Hai đường thẳng được gọi là chéo nhau nếu chúng không cùng nằm trong một mặt phẳng. Định lý về giao tuyến của ba mặt phẳng: Nếu ba mặt phẳng cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt đi qua hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó. Ba đoạn thẳng nối trung điểm của các cạnh đối diện của một tứ diện đồng quy tại trung điểm G của mỗi đoạn. Điểm G đó còn được gọi là trọng tâm của tứ diện. Một mặt phẳng được xác định nếu nó đi qua hai đường thẳng song song.2 Đường thẳng song song với mặt phẳng Một đường thẳng và một mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung.
Một đường thẳng (Không nằm trên mặt phẳng (P )) song song với (P ) khi và chỉ khi nó song song với một đường thẳng nằm trong (P ). Nếu mặt phẳng (Q) chứa đường thẳng a, a song song với mặt phẳng (P ), thì giao tuyến của (P ) và (Q) (nếu có) song song với a. Hai mặt phẳng cắt nhau cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng song song với đường thẳng đó. Cho hai đường thẳng a, b chéo nhau.
Khi đó, luôn tồn tại duy nhất mặt phẳng (P ) chứa a song song với b. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Hai mặt phẳng song song Hai mặt phẳng được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung. Nếu mặt phẳng (P ) chứa hai đường thẳng cắt nhau và song song với mặt phẳng (Q) thì (P ) song song với (Q). Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng, tồn tại duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
Cho hai mặt phẳng song song với nhau, nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau. Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. Ba mặt phẳng song song chắn trên hai cát tuyến bất kỳ những đoạn tương ứng tỷ lệ. Giả sử trên hai đường thẳng chéo nhau a và a′ lần lượt lấy thứ tự các điểm A, B, C và A′ , B ′ , C ′ sao cho: AB BC CA = = (1.1) A′ B ′ B ′ C ′ C ′ A′ Khi đó ba đường AA′ , BB ′ , CC ′ lần lượt nằm trên ba mặt phẳng song song, tức là chúng cùng song song với một mặt phẳng.4 Quan hệ vuông góc 1.1 Góc giữa hai đường thẳng, hai đường thẳng vuông góc Góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a1 và a2 cùng đi qua một điểm và lần lượt song song hoặc trùng với d1 và d2.
Hai đường thẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 900. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Một đường thẳng được gọi là vuông góc với một mặt phẳng nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng thuộc mặt phẳng ấy. Đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P ) khi và chỉ khi a vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau cùng thuộc (P ). Định lý ba đường vuông góc.
Cho đường thẳng a có hình chiếu lên mặt phẳng (P ) là đường thẳng a′. Khi đó, một đường thẳng b nằm trong mặt phẳng (P ) vuông góc với a khi và chỉ khi nó vuông góc với a′. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó lên mặt phẳng (nếu hình chiếu đó là một điểm thì xem góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng 900 ).3 Góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc Góc giữa hai mặt phẳng được định nghĩa là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó. Hai mặt phẳng gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa hai mặt phẳng đó bằng 900.
Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau là mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia. Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba đó.4 Khoảng cách Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng (hoặc một đường thẳng) là khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó lên mặt phẳng (hoặc đường thẳng). Khoảng cách từ đường thẳng a tới mặt phẳng (P ) song song với a là khoảng cách từ một điểm nào đó của a lên (P ). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một điểm nào đó trên mặt phẳng này tới mặt phẳng kia.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Đường vuông chung của hai đường thẳng chéo nhau là đường thẳng cắt cả hai đường thẳng và vuông góc với hai đường thẳng đó. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a, b bằng: i) Độ dài đường vuông góc chung. ii) Khoảng cách từ một trong hai đường thẳng đến mặt phẳng song song với nó và chứa đường thẳng còn lại. iii) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song và lần lượt chứa hai đường thẳng đó.5 Thể tích khối đa diện Công thức tính thể tích khối chóp 1 V = .2) 3 Trong đó: S là diện tích đáy, h là chiều cao.
Công thức tính thể tích khối lăng trụ V = S.3) Trong đó: S là diện tích đáy, h là chiều cao. Công thức tính thể tích khối chóp cụt 1 √ V = (S + S ′ + SS ′ ) .4) 3 Trong đó: S là diện tích đáy lớn, S ′ là diện tích đáy nhỏ, h là chiều cao của chóp cụt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chương 2 Khối tứ diện 2.1 Một số khái niệm cơ bản Đường cao khối tứ diện: Đường thẳng hạ từ một đỉnh bất kỳ tới mặt đối diện với đỉnh đó và vuông góc với mặt phẳng đó. Mặt trung trực của một cạnh: Mặt phẳng đi qua trung điểm của cạnh và vuông góc với cạnh đó được gọi là mặt phẳng trung trực của cạnh đó.
Mặt cầu nội, ngoại tiếp, bàng tiếp khối tứ diện: i) Sáu mặt phẳng trung trực của sáu cạnh tứ diện cắt nhau tại một điểm, điểm đó là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện. ii) Sáu mặt phẳng phân giác của sáu nhị diện tương ứng với sáu cạnh tứ diện cắt nhau tại một điểm, điểm đó là tâm mặt cầu nội tiếp tứ diện. iii) Sáu mặt phẳng phân giác của sáu nhị diện tương ứng với ba cạnh tứ diện và ba cạnh đáy cắt nhau tại một điểm, điểm đó là tâm mặt cầu bàng tiếp tứ diện. Tứ diện vuông: Tứ diện SABC gọi là tứ diện vuông đỉnh S , nếu như SA, SB, SC từng đôi một vuông góc với nhau.
Tứ diện trực tâm: Tứ diện ABCD gọi là tứ diện trực tâm, nếu các cạnh đối vuông góc với nhau, tức là AB CD; AC BD; ADBC. Tứ diện đều: Tứ diện ABCD gọi là tứ diện đều, nếu như tất cả các cạnh của nó bằng nhau tức là: AB = CD = AC = BD = AD = BC. Tứ diện gần đều: Tứ diện ABCD gọi là tứ diện gần đều, nếu như tất cả các cặp cạnh đối của nó bằng nhau tức là: AB = CD, AC = BD, AD = BC. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Bài toán 2.
Chứng minh rằng một hình tứ diện không thể có tâm đối xứng. Giả sử tứ diện ABCD có tâm đối xứng là O. Nếu O thuộc một mặt phẳng chứa một mặt của tứ diện thì mặt đó là hình có tâm đối xứng. Điều này không thể xảy ra vì mặt của tứ diện là một tam giác mà tam giác là hình không có tâm đối xứng.1 Vậy O không thuộc các mặt phẳng chứa mặt của tứ diện.
Gọi A′ , B ′ lần lượt là hai điểm đối xứng của A và B qua O thì A′ , B ′ lần lượt thuộc hai mặt phẳng BCD và ACD của tứ diện (Hình 2. Vì đoạn A′ B ′ là hình đối xứng của đoạn AB qua O nên A′ B ′ ∥= AB. Suy ra tứ giác ABB ′ A′ là hình bình hành, suy ra BA′ ∥ AB ′. Nếu A′ không trùng với B thì B ′ không trùng với A, khi đó hai mặt phẳng (BCD) và (ACD) lần lượt chứa hai đường thẳng song song BA′ và AB ′ nên giao tuyến CD của chúng cũng song song với BA′ , điều này không thể xảy ra vì A′ thuộc tam giác BCD do đó A′ trùng B và B ′ trùng A, khi đó O là trung điểm của AB tức là O thuộc một mặt của tứ diện (điều này mâu thuẫn).
Vậy tứ diện không có tâm đối xứng. Cho tứ diện và sáu mặt phẳng sao cho mỗi mặt đi qua trung điểm mỗi cạnh của tứ diện và vuông góc với cạnh đối diện. Chứng minh rằng sáu mặt phẳng đó đồng quy. Giả sử G là trọng tâm của tứ diện ABCD; khi đó G là trung điểm của đoạn M N , nối các trung điểm của đoạn AB và CD.