Chương 1: Tổng quan về SSL/TLS 1.1 Giới thiệu sơ lược 1.1 Tổng quan về bảo mật website TMĐT ở Việt Nam Doanh nghiệp và các trang thương mại điện tử đang trở thành mục tiêu tấn công an ninh mạng, bởi lượng dữ liệu lớn chứa thông tin cá nhân người dùng. 80% giá trị thị trường hiện tại từ các tài sản vô hình, do đó các doanh nghiệp cần phải bảo vệ cẩn thận các tài sản kỹ thuật trước những nguy cơ bị đe dọa và xâm nhập. Mặc dù nhiều website đã bị tấn công mạng và gây thất thoát tài nguyên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức rõ tính cần thiết của việc bảo mật website. Một cuộc khảo sát gần đây cho thấy 1/3 hệ thống website thương mại điện tử ở Việt Nam đều xuất hiện lỗi hoạt động nghiêm trọng, đây là một tỉ lệ khá lớn và ảnh hưởng đến hàng triệu người dùng đối mặt với nguy cơ bị rò rỉ thông tin cá nhân, khiến khách hàng mất niềm tin khi thực hiện giao dịch trên các sàn thương mại điện tử.
Nguyên nhân của tình trạng này đến từ việc bảo mật cho website chưa đủ mạnh, khiến các trang thương mại điện tử liên tục bị tấn công và đánh cắp thông tin. Với sự phát triển mạnh mẽ của người dùng internet và số người mua sắm online, các vụ tấn công mạng ngày càng gia tăng cả về số lượng và quy mô, đồng thời các hình thức tấn công cũng ngày càng tinh vi và phức tạp hơn. Trong những năm gần đây, Việt Nam đã ghi nhận và xử lý gần 10.000 vụ tấn công website qua báo cáo của Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam. Gần 50% sự cố đến từ phát tán mã thông tin do những lỗ hổng bảo mật.
Do đó, việc bảo mật website thương mại điện tử là rất quan trọng để đảm bảo sự an toàn của khách hàng và doanh nghiệp. Nếu thông tin và dữ liệu của khách hàng bị rò rỉ, nhiều doanh nghiệp phải chi một khoản lớn để đền bù cho khách hàng.2 Giải pháp SSL/TLS giúp giải quyết vấn đề Một trong mối đe dọa lớn nhất của vấn đề kinh doanh online đó chính là đe dọa an ninh mạng. 8 Báo cáo đồ án học phần Bảo mật thông tin trong TMĐT (ES – E Commerce Security) Bảo mật thông tin trong TMĐT GVHD: TS.GVC Nguyễn Quốc Hùng ● Theo thống kê ước tính đến 2017, thiệt hại từ các cuộc tấn công mạng là 120,1 tỷ đồng. ● Hơn 2/3 khách hàng mua hàng trên online là nạn nhân của các cuộc tấn công trên mạng.000 trang web lừa đảo mỗi tháng ● Gây ra nhiều thiệt hại Việc mua bán online và thanh toán, chuyển khoản ngày càng nhiều kéo theo sự lừa đảo càng nhiều.
SSL/ TLS sẽ là một trong những giải pháp ngày càng quan trọng 1.2 Mục đích của giao thức SSL/TLS - Tính bảo mật: TLS/SSL cung cấp tính bảo mật bằng cách mã hóa dữ liệu được truyền đi. Điều này đảm bảo rằng thông tin nhạy cảm như thông tin đăng nhập, chi tiết thẻ tín dụng và thông tin cá nhân không thể bị chặn hoặc đọc bởi các bên trái phép. - Tính toàn vẹn: TLS/SSL cũng đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu, nghĩa là dữ liệu không thể bị thay đổi hoặc giả mạo trong quá trình truyền. Điều này đạt được bằng cách sử dụng chữ ký điện tử để xác minh rằng dữ liệu không bị sửa đổi trong quá trình truyền.
- Xác thực: TLS/SSL cung cấp xác thực bằng cách xác minh danh tính của máy chủ và trong một số trường hợp là máy khách. Điều này giúp ngăn chặn các cuộc tấn công trung gian và đảm bảo rằng người dùng đang giao tiếp với máy chủ dự định. - Tin cậy: TLS/SSL được tin cậy trên một chuỗi tin cậy, trong đó cơ quan cấp chứng chỉ bên thứ ba (CA) cấp chứng chỉ kỹ thuật số cho các trang web. Điều này giúp người dùng tin tưởng rằng họ đang tương tác với một trang web hợp pháp chứ không phải một trang web giả mạo.
- Tuân thủ: TLS/SSL là tiêu chuẩn được chấp nhận rộng rãi và được yêu cầu bởi nhiều quy định tuân thủ, bao gồm Tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu ngành thẻ thanh toán (PCI DSS) và Đạo luật về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin bảo hiểm y tế (HIPAA). Tóm lại, TLS/SSL được sử dụng để bảo vệ thông tin truyền tải qua mạng và đảm bảo tính toàn vẹn, tính bảo mật và tính riêng tư của thông tin. Nó cũng giúp đảm bảo tính khả dụng của dịch vụ truyền tải thông tin qua mạng. 9 Báo cáo đồ án học phần Bảo mật thông tin trong TMĐT (ES – E Commerce Security) Bảo mật thông tin trong TMĐT GVHD: TS.GVC Nguyễn Quốc Hùng Chương 2: Cơ sở lý thuyết về SSL/TLS 2.1 Định nghĩa SSL/TLS SSL là chữ viết tắt của thuật ngữ Secure Sockets Layer.
Đây là giao thức bảo mật có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự riêng tư và toàn vẹn dữ liệu khi chúng được gửi – nhận trên môi trường Internet. SSL đóng vai trò quan trọng trong mã hóa thông tin, dữ liệu khi duyệt web, ứng dụng web, email, tin nhắn và thoại qua IP. Nhờ được mã hóa trong suốt quá trình gửi và nhận, bên thứ 3 không thể xem được nội dung gói tin đã gửi. Chỉ cho đến khi đến đúng bên nhận thì những thông tin, dữ liệu đó mới được giải mã.
Sau SSL, giao thức TLS (Transport Layer Security) là tên gọi sau này của SSL (từ năm 1999). Chuẩn SSL đã ngừng cập nhật từ năm 1996 và hiện nay gần như không được hỗ trợ nữa. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại mọi người trên Thế Giới đều vẫn quen gọi SSL thay vì TLS. Khi chúng ta nói chuyện, trao đổi thông tin với nhau hoặc giao dịch (mua bán) các dịch vụ liên quan đến SSL chính là đang nói về TLS.
Có lẽ cộng đồng phải cần thêm thời gian nữa để làm quen với “tên gọi mới” TLS, mặc dù tên gọi này đã đổi hơn 20 năm qua. ❖ Đặc điểm của SSL/TLS: ● SSL sử dụng mã hoá khoá công khai để thực hiện trao đổi khóa phiên. ● Mỗi khoá phiên chỉ được dùng trong một phiên làm việc. ● Toàn bộ dữ liệu được mã hóa bởi khóa phiên và mã hóa khóa bí mật.
● Sử dụng hàm băm có khóa (MAC) để đảm bảo tính toàn vẹn và tính xác thực của thông điệp. ● Có ít nhất một thực thể (thông thường sẽ là server) có chứng chỉ số cho khóa công khai (Public key certificate). ❖ Cấu trúc của giao thức SSL SSL được thiết kế để sử dụng TCP (Transmission Control Protocol) cung cấp một dịch vụ bảo mật đáng tin cậy từ “đầu cuối” đến “đầu cuối”. SSL là hai giao thức được minh họa như dưới đây: 10 Báo cáo đồ án học phần Bảo mật thông tin trong TMĐT (ES – E Commerce Security) Bảo mật thông tin trong TMĐT GVHD: TS.GVC Nguyễn Quốc Hùng Figure 1: Chồng giao thức SSL Có thể thấy SSL như một lớp trung gian bảo mật giữa Transport Layer và Application Layer.
SSL sẽ có bốn thành phần (Handshake Protocol: Khởi tạo kết nối an toàn giữa client và server; Record Protocol: Mã hóa và giải mã thông tin truyền tải giữa client và server bằng cách sử dụng khóa phiên được tạo ra trong bước Handshake Protocol. Change Cipher Spec Protocol: Thông báo cho đối tác kết nối rằng khóa phiên sẽ được sử dụng để mã hóa và giải mã thông tin truyền tải và Alert Protocol: Thông báo lỗi hoặc cảnh báo cho client và server nếu có vấn đề xảy ra trong quá trình kết nối hoặc truyền tải dữ liệu. SSL cung cấp dịch vụ kết nối an ninh có ba đặc tính cơ bản: Kết nối bí mật: Mã hóa được sử dụng sau khi thiết lập kết nối để xác định một khóa bí mật. Mã hóa đối xứng được sử dụng để mã hóa dữ liệu (ví dụ các tiêu chuẩn mã hóa: Data Encryption Standard - DES, 3DES – Triple Data Encryption Standard, RC4).
Định danh của điểm kết nối có thể được xác thực bằng cách sử dụng mã hóa bất đối xứng hoặc khóa công khai (ví dụ như Rivest-Shamir-Adleman - RSA, Digital Signature Standard - DSS). Kết nối đáng tin cậy. Thông điệp vận chuyển thông báo bao gồm kiểm tra tính toàn vẹn thông điệp sử dụng một MAC, hàm băm an toàn được sử dụng để tính toán MAC ví dụ SHA, MD5. 11 Báo cáo đồ án học phần Bảo mật thông tin trong TMĐT (ES – E Commerce Security) Bảo mật thông tin trong TMĐT GVHD: TS.GVC Nguyễn Quốc Hùng 2.2 Những khái niệm liên quan 2.1 Mật mã học Là một công cụ quan trọng để bảo vệ thông tin được truyền tải bằng máy tính.
Mật mã học là quá trình biến đổi dữ liệu thành định dạng không thể đọc được, chỉ có người nhận đích thực mới có thể hiểu và sử dụng nó. Mật mã học là nghệ thuật và khoa học của việc che giấu thông tin quan trọng và bí mật khỏi việc vi phạm bởi những người không được ủy quyền. Do đó, nó nhằm bảo vệ và đảm bảo an toàn thông tin khỏi những kẻ tấn công mạng hoặc bất kỳ ai khác ngoài người nhận đích thực. Mật mã học cho phép mọi người giao tiếp trên Internet và truyền tải thông tin quan trọng và bí mật một cách an toàn.
Do đó, mật mã học cho phép người dùng sử dụng các phương tiện công khai hoặc riêng tư như internet để mua sắm trực tuyến và tránh trở thành nạn nhân của tội phạm và kẻ bắt đầu từ mật khẩu. Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng những tiến bộ công nghệ mới nhất trong khoa học máy tính.Giúp người dùng và các tổ chức mã hóa và giải mã các thông điệp ẩn trong các mã, mật mã và số học để thông tin có thể được truyền tải một cách an toàn. Mật mã học bắt đầu từ các khóa mã hóa và khóa giải mã. Quá trình mã hóa và biến đổi văn bản rõ thành định dạng không thể đọc được được gọi là mã hóa; trong khi quá trình giải mã và chuyển đổi văn bản không thể đọc được thành thông tin có thể đọc được bằng cách sử dụng một khóa số đặc biệt được gọi là giải mã.
Mục đích chính của mật mã học là bảo vệ thông tin, email, chi tiết thẻ tín dụng và các dữ liệu cá nhân khác được truyền qua một mạng công khai. Dưới đây là một số nguyên tắc quan trọng của mật mã học: ● Mã hóa: Mã hóa là một trong những nguyên tắc quan trọng của mật mã học. Nguyên tắc này cho biết rằng một tin nhắn hoặc thông tin phải được mã hóa để trở thành không thể đọc được, nhằm bảo vệ sự riêng tư của cá nhân.