Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Khai thác, sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm một số kiến thức phần Điện học, Điện từ học Vật lý lớp 9 Trung học cơ sở" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Viết Thanh Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Giáo. Công trình được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế vào năm 2015, thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý (Mã số: 62.11).

Về tính cấp thiết, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi sự đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nhằm đào tạo nguồn nhân lực có tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và kỹ năng thực hành. Tinh thần đổi mới phương pháp dạy học đã được quán triệt trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX và Điều 24 (Chương 2) Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009, nhấn mạnh việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng phương pháp tự học và năng lực làm việc theo nhóm. Môn Vật lý ở trường phổ thông về bản chất là một môn khoa học thực nghiệm, hầu hết các khái niệm và định luật đều được hình thành trên cơ sở khảo sát kết quả thí nghiệm. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tại các trường Trung học cơ sở (THCS) vẫn còn nặng về thuyết trình, diễn giải; học sinh học tập thụ động theo lối ghi nhớ máy móc. Bên cạnh đó, điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị thí nghiệm tại nhiều trường phổ thông còn thiếu thốn, chưa đáp ứng đủ số lượng thiết bị để tổ chức dạy học nhóm một cách đồng bộ. Việc khai thác, chế tạo các thí nghiệm tự tạo từ những vật liệu rẻ tiền, sẵn có kết hợp với hình thức tổ chức dạy học nhóm là giải pháp thiết thực để giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu khai thác, tự tạo thí nghiệm và đề xuất quy trình tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo để vận dụng vào tổ chức dạy học một số kiến thức trong phần Điện học, Điện từ học Vật lý lớp 9 THCS nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của các thí nghiệm tự tạo đã khai thác, tự tạo sẽ tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, qua đó góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Vật lý ở trường phổ thông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học môn Vật lý ở trường THCS, đi sâu vào việc khai thác, tự tạo và sử dụng thí nghiệm hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
  • Phạm vi nội dung: Một số kiến thức thuộc phần Điện học và Điện từ học trong chương trình Vật lý lớp 9 THCS hiện hành.
  • Phạm vi không gian và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế (gồm THCS Nguyễn Hoàng, THCS Phan Sào Nam, THCS Nguyễn Văn Linh, THCS Hải Dương và THCS Vinh Xuân).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo hai trục chính: nghiên cứu về dạy học nhóm (dạy học hợp tác) và nghiên cứu về thí nghiệm tự tạo trong dạy học Vật lý.

Về phương diện tổ chức dạy học nhóm, trên thế giới, tư tưởng dạy học tương tác và hợp tác nhóm đã hình thành từ sớm thông qua các quan niệm của John Amos Comenius và John Dewey (đầu thế kỷ 20 với mô hình "nhà trường hoạt động"). Cơ sở tâm lý học của phương pháp này gắn liền với thuyết tâm lý học lịch sử của Lep Vygotsky (chức năng tâm lý hình thành qua tương tác liên nhân cách) và thuyết mâu thuẫn nhận thức xã hội của Jean Piaget. Thuyết tương tác xã hội / phụ thuộc lẫn nhau trong xã hội được Kurt Lewin và Morton Deutsch (1962) phát triển; tiếp nối bởi mô hình lớp học Jigsaw của Elliot Aronson (1978) và các công trình thực nghiệm của anh em nhà Johnson (1989), Robert Slavin, Kagan, Sholmo Sharan. Ngoài ra, các hình thức dạy học tương đồng như dạy học theo trạm (Lernen an Stationen) và dạy học theo góc cũng được áp dụng tại Đức, Thụy Sĩ, Anh. Tại Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu đã làm rõ bản chất của hoạt động nhóm và dạy học nhóm như Nguyễn Ngọc Bảo, Trần Kiều, Trần Duy Hưng, Trần Thị Thu Mai, Nguyễn Thị Hồng Nam, Ngô Thị Thu Dung, Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế, Lê Công Triêm, Lê Phước Lượng.

Về phương diện khai thác và sử dụng thí nghiệm tự tạo (hands-on, low-cost experiments), xu hướng này phát triển mạnh mẽ trên thế giới thông qua tổ chức "Les petits des brouillards" (khởi xướng từ Canada và mở rộng sang 15 quốc gia), các công trình của Kamel Was Sef (Ai Cập), Albert Jacquard (Pháp), Marid Depar (Ý), H. Peter (Đức - tập hợp thí nghiệm định tính Cơ, Nhiệt, Điện, Quang), Eduardo de Campos Valadares (Đức - cuốn "Spaβ mit Physik"), Michael Lichtfeldt ("Impulse Physik"), H. Wilke, Jearl Walker, V. Langue (Phạm Gia Thiều dịch) và các chương trình phát triển thiết bị dạy học giá rẻ của UNESCO. Tại Việt Nam, các đề tài về thí nghiệm tự tạo thường tập trung ở cấp THPT với các thiết bị định lượng phức tạp như nghiên cứu của Nguyễn Anh Thuấn (sóng cơ lớp 12), Dương Xuân Quý (dao động cơ lớp 12), Nguyễn Hoàng Anh (cơ học lớp 12), Đặng Minh Chưởng (cảm ứng điện từ lớp 11).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra vai trò của dạy học nhóm và thí nghiệm tự tạo, nhưng chưa có công trình nào đi sâu xây dựng một cách có hệ thống quy trình tự tạo thí nghiệm kết hợp chặt chẽ với quy trình thiết kế tiến trình dạy học nhóm ở cấp THCS, cụ thể là cho các nội dung trừu tượng thuộc phần Điện học và Điện từ học Vật lý lớp 9.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên các quan điểm giáo dục học và tâm lý học hiện đại:

  • Lý thuyết hoạt động và tương tác xã hội: Luận điểm tâm lý học hoạt động của Phạm Minh Hạc (tâm lý hình thành qua hoạt động và hợp tác), thuyết mâu thuẫn nhận thức xã hội của Jean Piaget và vùng phát triển gần nhất của Lep Vygotsky.
  • Lý thuyết kiến tạo: Học tập là quá trình kiến tạo tri thức mang tính xã hội, người học chủ động xây dựng hiểu biết thông qua trải nghiệm và trao đổi với bạn bè.
  • Quan điểm dạy học tập trung ở học sinh: Luận án vận dụng 5 đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực theo Nguyễn Kỳ và Trần Bá Hoành (hướng vào học sinh, chú trọng hoạt động, dạy phương pháp tự học, tăng cường học tập cá thể phối hợp hợp tác, kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua các nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích các nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu chương trình, SGK Vật lý THCS và các tài liệu chuyên ngành về phương pháp dạy học, tâm lý học lứa tuổi.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp đối với giáo viên, học sinh tại các trường THCS thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế nhằm đánh giá thực trạng sử dụng thiết bị thí nghiệm và tổ chức dạy học nhóm.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có nhóm đối chứng qua 2 vòng nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các quy trình dạy học và bộ thí nghiệm tự tạo.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng thống kê mô tả (tính điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, phương sai $S^2$, hệ số biến thiên $V$, bảng phân phối tần suất và phân phối tần suất lũy tích) và thống kê kiểm định (kiểm định tham số $t$-Student) để so sánh kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có dung lượng gồm phần Mở đầu, 4 chương nội dung, Kết luận, Danh mục công trình khoa học đã công bố (8 bài báo), Danh mục tài liệu tham khảo (110 tài liệu) và 5 Phụ lục (88 trang).

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu về tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm và xu hướng sử dụng thí nghiệm tự tạo trong dạy học Vật lý tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Tác giả phân tích các ưu điểm và hạn chế của các hình thức dạy học tương đương như dạy học theo trạm và dạy học theo góc; chỉ ra vai trò của các thí nghiệm tự tạo giá thành thấp ("hands-on, low-cost") trong việc khắc phục khó khăn về cơ sở vật chất trường học. Từ việc tổng hợp các công trình trong nước và quốc tế, chương 1 xác định rõ lý do cần thiết và các nhiệm vụ khoa học cần giải quyết trong luận án đối với chương trình Vật lý lớp 9 THCS.

Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc khai thác, sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm trong dạy học vật lý ở trường phổ thông

Chương 2 làm rõ sự khác biệt bản chất giữa phương pháp dạy học tập trung vào giáo viên và tập trung vào học sinh qua bảng đối chiếu các tiêu chí sư phạm:

Tiêu chí so sánh Dạy học tập trung ở giáo viên Dạy học tập trung ở học sinh
Mục tiêu dạy học Chú trọng truyền thụ kiến thức tái hiện, ghi nhớ Phát triển năng lực, kỹ năng thực hành và tư duy sáng tạo
Vai trò người dạy Truyền đạt một chiều, áp đặt, độc thoại Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, trọng tài khoa học
Vai trò người học Thụ động tiếp nhận, lắng nghe và ghi chép Chủ động thực hành, tương tác nhóm, tự chiếm lĩnh tri thức
Sử dụng thiết bị dạy học Minh họa cho lời giảng của giáo viên Nguồn thông tin trực tiếp để học sinh tìm tòi kiến thức
Hình thức đánh giá Giáo viên độc quyền đánh giá kết quả Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau kết hợp đánh giá của giáo viên

Tác giả phân tích các kiểu tổ chức nhóm: nhóm đôi bạn, nhóm chuyên gia, nhóm kim tự tháp và nhóm nhỏ (4–6 học sinh). Cấu trúc dạy học nhóm nhỏ được xây dựng qua 3 giai đoạn chính:

  1. Nhập đề và giao nhiệm vụ: Giáo viên giới thiệu chủ đề, chia nhóm và giao nhiệm vụ học tập.
  2. Làm việc nhóm: Các nhóm bố trí phương tiện, thảo luận lập kế hoạch, phân công công việc, tiến hành thí nghiệm, xử lý dữ liệu và chuẩn bị báo cáo.
  3. Trình bày và đánh giá kết quả: Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm tranh luận, tự đánh giá chéo và giáo viên chuẩn hóa kiến thức.

Chương này cũng phân loại thí nghiệm tự tạo, xác định các mức độ hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo (trong bài hình thành kiến thức mới, tiết thực hành và tự học theo nhóm ở nhà), đồng thời trình bày kết quả điều tra thực trạng tại các trường THCS tỉnh Thừa Thiên - Huế, khẳng định nhu cầu cấp thiết về thí nghiệm tự tạo do trang thiết bị chính quy còn thiếu về số lượng và kém ổn định.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               CẤU TRÚC 3 GIAI ĐOẠN DẠY HỌC NHÓM NHỎ (4-6 HS)                |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Nhập đề và giao nhiệm vụ                                       |
|  - Làm việc chung cả lớp: Giới thiệu chủ đề, giao nhiệm vụ, thành lập nhóm  |
|                                                                             |
| Giai đoạn 2: Làm việc nhóm                                                  |
|  - Chuẩn bị vị trí, phương tiện thí nghiệm tự tạo                           |
|  - Lập kế hoạch, phân công, thực hiện thí nghiệm, ghi nhận kết quả          |
|  - Thảo luận nội bộ nhóm và chuẩn bị nội dung báo cáo                       |
|                                                                             |
| Giai đoạn 3: Trình bày và đánh giá kết quả                                  |
|  - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc                                 |
|  - Các nhóm thảo luận, tranh luận, đánh giá chéo                            |
|  - Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức mới hoặc giao bài tập thực hành  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Chương 3. Sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm một số kiến thức phần Điện học, Điện từ học Vật lý 9 THCS

Chương 3 tập trung phân tích cấu trúc chương trình Điện học và Điện từ học Vật lý 9, làm rõ các khó khăn nhận thức của học sinh do tính chất trừu tượng của từ trường, dòng điện cảm ứng và lực điện từ. Để giải quyết vấn đề này, tác giả đã nghiên cứu thiết kế và tự tạo hoàn chỉnh 40 thí nghiệm và mô hình phục vụ giảng dạy, tiêu biểu gồm:

  • Bộ thí nghiệm Điện học Vật lý lớp 9 và các mạch điện trắc nghiệm ghép đôi;
  • Thí nghiệm tác dụng từ của nam châm điện, của hai dây dẫn mang dòng điện và hai cuộn dây mang dòng điện;
  • Thí nghiệm lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng và khung dây dẫn mang dòng điện (kiểm chứng quy tắc bàn tay trái);
  • Các mô hình thiết bị đo và ứng dụng: Mô hình điện kế, mô hình điện kế khung quay, mô hình loa điện động, mô hình ampe kế điện từ;
  • Thí nghiệm khảo sát từ phổ, đường sức từ và sự nhiễm từ của sắt, thép;
  • Hệ thống thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ: Thí nghiệm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, mô hình máy phát điện xoay chiều (dùng tuabin nước và dùng tay quay), đàn điện từ;
  • Bộ biến đổi dòng điện một chiều thành xoay chiều bằng cơ học và mô hình các loại máy biến thế đơn giản.

Tác giả đã biên soạn chi tiết tiến trình tổ chức dạy học nhóm cho các bài học cụ thể, tiêu biểu như bài "Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn", tích hợp đồng bộ các phiếu học tập và tài liệu hướng dẫn học sinh thao tác với dụng cụ tự tạo.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo 2 vòng tại 5 trường THCS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế (THCS Nguyễn Hoàng, THCS Phan Sào Nam, THCS Nguyễn Văn Linh, THCS Hải Dương, THCS Vinh Xuân):

  • Vòng 1: Đánh giá định tính về tính khả thi, độ an toàn của các bộ thí nghiệm tự tạo, khả năng tương tác của học sinh trong nhóm và sự phù hợp về thời gian của các tiến trình bài dạy.
  • Vòng 2: Đánh giá định lượng thông qua việc tổ chức các cặp lớp Thực nghiệm (TNg) và Đối chứng (ĐC). Học sinh nhóm TNg học tập theo quy trình dạy học nhóm có sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo; nhóm ĐC học theo phương pháp thông thường với thiết bị sẵn có của nhà trường.

Kết quả học tập được thu thập qua 6 bài kiểm tra (từ bài kiểm tra 2-1 đến bài kiểm tra 2-6) và bài kiểm tra tổng hợp. Phân tích thống kê mô tả và kiểm định $t$-Student cho thấy:

  • Điểm trung bình ($\bar{X}$) của nhóm TNg ở tất cả các bài kiểm tra đều cao hơn nhóm ĐC một cách có ý nghĩa thống kê;
  • Đường phân bố tần suất lũy tích của nhóm TNg luôn nằm về phía bên phải so với nhóm ĐC;
  • Tỷ lệ học sinh đạt loại Khá, Giỏi ở nhóm TNg cao hơn, tỷ lệ học sinh Trung bình và Yếu kém giảm rõ rệt so với nhóm ĐC;
  • Đại lượng kiểm định $t$ tính toán đều lớn hơn giá trị tới hạn $t_{\alpha}$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, khẳng định sự khác biệt về kết quả học tập giữa hai nhóm không phải do ngẫu nhiên mà xuất phát từ tác động sư phạm của đề tài.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả khoa học chính sau:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về việc khai thác, sử dụng thí nghiệm tự tạo hỗ trợ tổ chức dạy học nhóm theo định hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong môn Vật lý THCS.
  • Xây dựng quy trình tự tạo thí nghiệm, quy trình thiết kế tiến trình bài dạy và các bước tổ chức dạy học nhóm nhỏ (4–6 học sinh) với sự hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo theo cấu trúc 3 giai đoạn rõ ràng.
  • Xác định các mức độ hỗ trợ của thí nghiệm tự tạo trong từng loại bài học: bài nghiên cứu hình thành kiến thức mới, bài thực hành thí nghiệm và tổ chức tự học theo nhóm ở nhà.

Về mặt thực tiễn:

  • Khai thác, thiết kế và chế tạo thành công hệ thống 40 thí nghiệm và mô hình tự tạo thuộc phần Điện học và Điện từ học Vật lý lớp 9 bằng các nguyên vật liệu dễ tìm, giá thành rẻ nhưng đảm bảo tính chính xác và an toàn.
  • Thiết kế hệ thống tiến trình dạy học mẫu kèm theo hệ thống phiếu học tập, tài liệu hướng dẫn thí nghiệm và công cụ kiểm tra đánh giá tương ứng.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất thông qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm tại 5 trường THCS ở tỉnh Thừa Thiên - Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án chủ yếu gắn liền với phạm vi nghiên cứu đã xác định:

  • Hệ thống thí nghiệm tự tạo và tiến trình dạy học mới chỉ tập trung vào một số nội dung thuộc phần Điện học và Điện từ học trong chương trình Vật lý lớp 9 THCS, chưa bao quát toàn bộ chương trình Vật lý cấp THCS.
  • Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm mới chỉ được triển khai trên địa bàn một tỉnh (Thừa Thiên - Huế).

Hướng nghiên cứu tiếp được đề xuất:

  • Tiếp tục mở rộng việc khai thác, chế tạo thí nghiệm tự tạo cho các phân môn khác trong chương trình Vật lý THCS như Cơ học, Nhiệt học và Quang học.
  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm sang các vùng miền khác có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất giáo dục đa dạng hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Giáo viên Vật lý THCS: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách chế tạo 40 thiết bị thí nghiệm tự tạo giá thành thấp và các giáo án mẫu dạy học nhóm có thể ứng dụng trực tiếp trên lớp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên sư phạm ngành Vật lý: Cung cấp khung lý thuyết về phương pháp dạy học tích cực, phương pháp thiết kế thí nghiệm tự tạo và kỹ thuật xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường phổ thông: Tham khảo mô hình tổ chức dạy học nhóm và giải pháp phát huy tính tự chủ của giáo viên trong việc tự làm đồ dùng dạy học nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt thiết bị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã chế tạo được bao nhiêu thí nghiệm tự tạo cho chương trình Vật lý 9?
Luận án đã khai thác và tự tạo thành công 40 thí nghiệm và mô hình thuộc phần Điện học và Điện từ học Vật lý lớp 9 THCS, bao gồm các thí nghiệm về nam châm điện, lực điện từ, cảm ứng điện từ, mô hình loa điện động, động cơ điện, máy phát điện và các mạch điện trắc nghiệm.

2. Cấu trúc tiến trình dạy học nhóm nhỏ được luận án đề xuất gồm những giai đoạn nào?
Tiến trình gồm 3 giai đoạn: (1) Nhập đề và giao nhiệm vụ (làm việc chung cả lớp); (2) Làm việc nhóm (chuẩn bị phương tiện, phân công, làm thí nghiệm, thảo luận và chuẩn bị báo cáo); (3) Trình bày và đánh giá kết quả (báo cáo, thảo luận chung, đánh giá chéo và giáo viên chuẩn hóa kiến thức).

3. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại những trường nào và qua mấy vòng?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng tại 5 trường THCS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế: THCS Nguyễn Hoàng, THCS Phan Sào Nam, THCS Nguyễn Văn Linh, THCS Hải Dương và THCS Vinh Xuân.

4. Dạy học nhóm nhỏ trong luận án được tổ chức với quy mô bao nhiêu học sinh mỗi nhóm?
Luận án lựa chọn quy mô nhóm nhỏ từ 4 đến 6 học sinh, có nhóm trưởng và thư ký luân phiên, phù hợp với không gian lớp học phổ thông và thuận lợi cho việc phân công thao tác lắp ráp thiết bị thí nghiệm tự tạo.

5. Luận án sử dụng những công cụ nào để xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm?
Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê toán học gồm thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai, hệ số biến thiên, bảng phân phối tần suất, phân phối tần suất lũy tích) và thống kê kiểm định thông qua kiểm định tham số $t$-Student để so sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Viết Thanh Minh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn đối với việc kết hợp thí nghiệm tự tạo và phương pháp dạy học nhóm trong môn Vật lý lớp 9 THCS. Hệ thống 40 thí nghiệm tự tạo cùng quy trình dạy học 3 giai đoạn đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả rõ rệt qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm có đối chứng. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp giảng dạy Vật lý tại các trường phổ thông hiện nay.