LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Diện mạo lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam trong những năm gần đây đã có những sự thay đổi ngoạn mục đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ (retail banking). Các ngân hàng chạy đua trong cuộc chiến mang tên “số hóa” (digital transformation). Động lực thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ này có lẽ đến từ việc công nghệ thay đổi từng ngày và đi sâu vào hành trình cuộc sống của con người.
Sự xuất hiện của ngày càng nhiều các doanh nghiệp tài chính sử dụng công nghệ mới (hay còn gọi là Doanh nghiệp FINTECH) làm gia tăng lựa chọn cho các khách hàng khi phát sinh nhu cầu tài chính. Điều này tạo áp lực lớn lên các nhà điều hành ngân hàng buộc họ phải lựa chọn giữa việc “chuyển đổi” hay “tụt hậu”. Họ đưa ra các chiến lược chuyển đổi với 02 bài toán lớn phải giải quyết: 1. Tìm kiếm các nguồn doanh thu mới đến từ phí dịch vụ bằng cách chú trọng nâng cao chất lượng trải nghiệm khách hàng theo hướng số hóa, bắt kịp các xu hướng công nghệ mới; 2.
Tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động vận hành. Để giải quyết bài toán thứ 2, chúng ta có thể mô hình hoá quy trình trong quản lý ngân hàng theo một biểu diễn tiến trình, phân tích, mô phỏng, cải thiện sự phối hợp giữa các bên liên quan nhằm giúp giải quyết tăng năng suất lao động, giảm chi phí vận hành. Mục đích của Đề tài Mục tiêu của luận văn gồm có hai nội dung chính: 1) Tìm hiểu kỹ thuật khai phá tiến trình & các thuật toán được sử dụng để khai phá tiến trình; 2) Áp dụng thuật toán khai phá mạng xã hội để xây dựng mạng xã hội cho một quy trình nghiệp vụ trong quản lý ngân hàng. Quy trình được lựa chọn là “Quy trình chuyển tiền quốc tế chiều đi” tại Ngân hàng TMCP Quân đội.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu đề ra, tác giảchúng tôi áp dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm. Phần nghiên cứu lý thuyết bao gồm: Khảo sát và tìm hiểu về các Quy trình/Quy định nghiệp vụ, số liệu báo cáo liên quan đến giao dịch chuyển tiền quốc tế chiều đi tại Ngân hàng TMCP Quân đội. Tìm hiểu và lựa chọn các thuật toán thích hợp trong kỹ thuật Khai phá tiến trình, có thể áp dụng để phân tích, đánh giá, cải tiến quy trình nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế chiều đi tại Ngân hàng TMCP Quân đội. Phần thực nghiệm bao gồm: Sử dụng công cụ Bizagi Modeler để mô hình hoá quy trình chuyển tiền quốc tế chiều đi tại Ngân hàng Quân đội theo chuẩn BPMN, sau đó tiến hành mô phỏng mô hình này với các kịch bản khác nhau.
Từ kết quả mô phỏng, chúng ta có thể so sánh, phân tích, đánh giá hiệu quả của các kịch bản. Sử dụng công cụ ProM để phân tích, khai phá khía cạnh mạng xã hội của tiến trình chuyển tiền quốc tế chiều đi, từ trong tệp tin nhật ký sự kiện (event log) được tạo ra trong quá trình mô phỏng các kịch bản. Sử dụng công cụ SocNetV để tính toán các độ đo. Kết quả dự kiến đạt được Thông qua đề tài, tác giảchúng tôi hiểu được kỹ thuật khai phá tiến trình nói chung, hiểu được về khai phá mạng xã hội nói riêng.
Đồng thời, tác giảchúng tôi cũng phân tích được quy trình giao dịch chuyển tiền quốc tế chiều đi tại một ngân hàng thương mại, từ đó có thể đưa ra các đánh giá, gợi ý giúp ngân hàng thực hiện các cải tiến, lựa chọn mô hình vận hành một cách hợp lý. Về phương diện thực nghiệm, tác giảchúng tôi biết cách mô hình hoá một tiến trình nghiệp vụ trong ngân hàng, và sau đó mô phỏng mô hình này với các kịch bản khác nhau. Ngoài ra, tác giảchúng tôi cũng biết cách áp dụng một kỹ thuật khai phá tiến trình; 2 Thông qua các công cụ: ProM phân tích tệp tin nhật ký sự kiện và SocnetV tính các độ đo. GIỚI THIỆU VỀ KHAI PHÁ TIẾN TRÌNH 1.
Khái niệm tiến trình Tiến trình là một chuỗi các công việc cộng tác được thực hiện bởi một nhóm các tác nhân liên quan trong một tổ chức để đạt được một kết quả cụ thể [1]. Tiến trình có thể được thể hiện bằng lược đồ để đại diện trong một mô hình để mô tả thao tác, kết nối. Khai phá tiến trình 1. Định nghĩa Khai phá tiến trình (Process Mining) là một lĩnh vực khá mới nghiên cứu các mối quan hệ giữa nhiều thực thể như: hệ thống thông tin, tiến trình hoạt động, mô hình tiến trình, bản ghi sự kiện.
van der Aalst đã định nghĩa khai phá tiến trình: là một lĩnh vực nghiên cứu lai giữa một bên là Học máy và Khai phá dữ liệu, một bên là mô hình tiến trình và phân tích. Khai phá tiến trình sử dụng các kỹ thuật, phương pháp, công cụ nhằm phát hiện, theo dõi, cải tiến các tiến trình thực [2]. Là cầu nối giữa khai phá dữ liệu và mô hình hóa tiến trình nên khai phá tiến trình đóng vai trò quan trọng. Thực hiện khai phá tiến trình bằng cách thu nhận tri thức từ các tệp bản ghi sự kiện có sẵn trong hệ thống thông tin, để phân tích tiến trình, phát hiện vấn đề sai lệch để từ đó thực hiện điều chỉnh, thực hiện thiết kế lại tiến trình một cách chính xác hơn nhằm mang lại hiệu quả công việc cao hơn.
Nâng cao hiệu quả năng suất lao động đang là vấn đề lớn của nhiều doanh nghiệp, tổ chức. Do vậy, lĩnh vực Khai phá tiến trình này đang trở thành một trong những hướng nghiên cứu thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu quản lý tiến trình nghiệp vụ, mục đích là để giải quyết các bài toán trong chu trình phát triển vòng đời của Quản lý quy trình nghiệp vụ (BPM). Đặc điểm của khai phá tiến trình Khai phá tiến trình không phải là trường hợp đặc biệt của Khai phá dữ liệu mà nó bao gồm những yêu cầu mới về kỹ thuật biểu diễn, các thuật toán, phương pháp được sử 4 dụng để giải quyết bài toán cải tiến quy trình nghiệp vụ. Các thành phần chính của khai phá tiến trình bao gồm: - Bản ghi nhật ký sự kiện (event log) - Mô hình tiến trình (process model).
Bản ghi nhật ký sự kiện còn gọi là bản ghi nhật ký luồng công việc là một trong những thành phần chính của kỹ thuật khai phá tiến trình. Khi người dùng thao tác với hệ thống, nhật ký sự kiện lưu lại thông tin này và lưu trữ theo một cấu trúc nhất định. Một quá trình gồm nhiều trường hợp (case) cũng có thể gọi là dấu vết trong cấu trúc nhật ký sự kiện. Dấu vết thể hiện một phiên làm việc của người dùng trong hệ thống.
Nhiều sự kiện (events) được sắp xếp theo trình tự thực hiện có thể được chứa trong một dấu vết, mỗi sự kiện có thể chứa một vài thuộc tính (attributes) như thời gian (time), hoạt động (activity), chi phí (cost)… Khi lưu trữ các bản ghi sự kiện, với mỗi hệ thống lại sử dụng một loại định dạng, chính vì sử dụng định dạng khác nhau này làm cho việc chia sẻ và trao đổi thông tin giữa các công cụ gặp khó khăn, làm tăng chi phí của quá trình phân tích khai phá tiến trình. Năm 2003, Medeiros, Ana Karla và Van der Aalst đã được đề xuất một định dạng và nó đã trở thành định dạng chuẩn cho các bản ghi nhật ký sự kiện, định dạng đó là Mining eXtensible Markup Language (MXML). MXML được xây dựng dựa trên XML, MXML lưu trữ bất kỳ thông tin nào có liên quan đến các tiến trình và các sự kiện. Hầu hết các công cụ phân tích khai phá tiến trình hỗ trợ MXML, trong đó có công cụ ProM.
Thành phần quan trọng thứ hai của kỹ thuật khai phá tiến trình là Mô hình tiến trình (process model). Mô hình tiến trình biểu diễn trừu tượng để trực quan hóa về tiến trình thực hiện trong thực tế. Một mô hình có thể là kết quả của kỹ thuật khai phá tiến trình, cũng có thể là sản phẩm được một nhóm các nhà thiết kế có kinh nghiệm xây dựng thủ công. Mục đích của việc Khai phá tiến trình là để đo lường chất lượng, mở rộng mô hình tiến trình hoặc để cải thiện nâng cấp.
Mô hình tiến trình thường được biểu diễn bằng ngôn ngữ mô hình hóa trực quan (BPMN). Các bài toán chính trong khai phá tiến trình Ba bài toán chính của Khai phá tiến trình gồm: 1) Khám phá tiến trình 2) Kiểm tra sự phù hợp và 3) Cải tiến mô hình Khám phá phát Nhật ký sự kiện Mô hình hiện tiến trình Nhật ký sự kiện Kiểm tra sự phù Chẩn đoán hợp Mô hình Nhật ký sự kiện Cải tiến mô hình Mô hình mới Mô hình Hình 1.1: Các bài toán chính trong Khai phá Tiến trình Biểu tượng Bài toán 1 - Khám phá tiến trình: xây dựng nên mô hình tiến trình mô tả các hành vi trong nhật ký sự kiện dựa trên đầu vào là bản ghi nhật ký sự kiện. Các bản ghi trong nhật ký sự kiện phản chiếu của các hoạt động trong hệ thống. Các hoạt động này, trên thực tế này chưa được mô tả trong mô hình, do vậy bài toán Khám phá tiến trình có mục đích là xây dựng một mô hình để mô tả những gì đang thực sự xảy ra, dữ liệu đầu vào dựa trên các bản ghi nhật ký sự kiện và không phụ thuộc vào những thông tin tiên nghiệm.
6 Nhật ký sự kiện Khám phá Mô hình Hình 1.2: Bài toán 1 - Phát hiện tiến trình Bài toán Khám phá tiến trình là bài toán Ứng dụng của bài toán phát hiện tiến trình: nổi bật nhất trong kỹ thuật khai phá tiến - Ứng dụng vào việc thảo luận vấn đề trình: để đạt được sự đồng thuận giữa các bên liên Đầu vào là tệp tin sự kiện nhật ký (event quan và quan trọng là có một cái nhìn chung log) của các bên trong tiến trình thực tế. Đầu ra là mô hình được phát hiện - Ứng dụng để thấy được tiến trình thực tế và những vấn đề của nó nhằm kích thích Những mô hình được phát hiện thường nỗ lực tái cơ cấu tổ, cải tiến tiến trình. là những mô hình tiến trình như: BPMN, mạng Petri, ECP, hay một biểu đồ hoạt - Ứng dụng để mở rộng mô hình. Cũng có thể mô tả cách - Ứng dụng để thiết lập một hệ thống khác, ví dụ như mạng xã hội.