Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bài giảng Triết học (Trình độ Đào tạo Sau Đại học) do TS. Bùi Văn Mưa (Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM) biên soạn, là tài liệu giảng dạy và học tập dành cho bậc đào tạo cao học và nghiên cứu sinh. Trong chương trình đào tạo sau đại học, học phần đóng vai trò cung cấp cơ sở thế giới quan khoa học và phương pháp luận chung nhất nhằm định hướng cho hoạt động nghiên cứu chuyên sâu và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho học viên hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới, vị trí và vai trò của con người trong thế giới; xác lập thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật; đồng thời nâng cao năng lực tư duy lý luận và khả năng phân tích logic các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy.

Cấu trúc giáo trình được tổ chức thành 8 chương lớn, triển khai theo logic kết hợp giữa tiến trình lịch sử tư tưởng và hệ thống các bộ phận cấu thành của triết học: từ các vấn đề khái luận lịch sử tư tưởng triết học Đông – Tây đến Bản thể luận, Phép biện chứng, Nhận thức luận và các lĩnh vực Triết học xã hội (Hình thái kinh tế – xã hội, Triết học chính trị, Ý thức xã hội, Triết học về con người).

Điểm đặc thù của giáo trình là sự hệ thống hóa các luồng tư tưởng dưới dạng các bảng phân loại, sơ đồ logic đối chiếu giữa các trường phái (duy vật và duy tâm, biện chứng và siêu hình, khả tri và bất khả tri), kết hợp việc luận giải lịch sử với các vấn đề đương đại như cách mạng khoa học – công nghệ, toàn cầu hóa và công cuộc Đổi mới tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình triển khai toàn diện nội dung học thuật qua 8 chương:

  1. Chương 1. Khái luận về triết học: Trình bày khái niệm triết học theo các truyền thống Ấn Độ (Dar'sana), Trung Quốc (Triết), Hy Lạp (Philosophia) và quan niệm Mác – Lênin; nguồn gốc kinh tế – xã hội và nhận thức; đối tượng qua các thời kỳ; vấn đề cơ bản của triết học; hai chức năng thế giới quan và phương pháp luận; khái quát tiến trình lịch sử triết học phương Đông (Ấn Độ, Trung Hoa, Việt Nam thời phong kiến) và phương Tây (Hy Lạp cổ đại, Tây Âu trung đại, Phục hưng – Cận đại, Hiện đại ngoài mácxít, Triết học Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh).
  2. Chương 2. Bản thể luận: Nghiên cứu bản chất vật chất và các dạng tồn tại của thế giới.
  3. Chương 3. Phép biện chứng: Khảo sát các nguyên lý, quy luật và phạm trù chi phối sự vận động, phát triển của vạn vật.
  4. Chương 4. Nhận thức luận: Phân tích nguồn gốc, bản chất, các cấp độ nhận thức và tiêu chuẩn chân lý.
  5. Chương 5. Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội: Luận giải quy luật vận động của lịch sử loài người thông qua các phương thức sản xuất.
  6. Chương 6. Triết học chính trị: Phân tích bản chất quyền lực, nhà nước, giai cấp và các thiết chế chính trị.
  7. Chương 7. Ý thức xã hội: Khảo sát cấu trúc, các hình thái ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
  8. Chương 8. Triết học về con người: Bản chất con người, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, vấn đề giải phóng con người.

Tiến trình logic đi từ cơ sở lịch sử – lý luận (Chương 1) đến các nguyên lý bản thể, biện chứng, nhận thức nền tảng (Chương 2, 3, 4), sau đó vận dụng trực tiếp vào phân tích đời sống xã hội, chính trị, tinh thần và con người (Chương 5, 6, 7, 8).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Vấn đề cơ bản của triết học: Khảo sát mối quan hệ giữa vật chất và ý thức (tồn tại – tư duy, tự nhiên – tinh thần, hình – thần, vật – tâm, khí – lý, thiên – địa – nhân) qua hai mặt:
    • Mặt thứ nhất (Bản thể luận): Phân định Chủ nghĩa duy vật (Nhất nguyên luận duy vật, gồm duy vật chất phác, duy vật siêu hình, duy vật biện chứng) và Chủ nghĩa duy tâm (Chủ nghĩa duy tâm khách quan, Chủ nghĩa duy tâm chủ quan), cùng Nhị nguyên luận, Thực chứng luận, Siêu hình học.
    • Mặt thứ hai (Nhận thức luận): Phân định Chủ nghĩa khả tri và Chủ nghĩa bất khả tri.
  • Bản tính của thế giới: Đối lập giữa Phép siêu hình (xem xét sự vật cô lập, tách biệt, đứng im) và Phép biện chứng (xem xét sự vật trong mối liên hệ, vận động, chuyển hóa qua 3 hình thức: chất phác, duy tâm, duy vật).
  • Hệ thống phân loại trường phái lịch sử:
    • Triết học Ấn Độ: 6 trường phái chính thống (Vêđanta, Vaisêsika, Yôga, Nyaya, Samkhya, Mimamsa) và 3 trường phái không chính thống (Phật giáo, Lôkayatta, Jaina giáo) dựa trên thái độ đối với kinh Vêđa.
    • Triết học Trung Hoa: Hệ thống tư tưởng dựa trên kinh Dịch và 6 trường phái (Âm Dương gia, Danh gia, Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia).
    • Triết học Hy Lạp cổ đại: Phái duy vật (Milê, Hêraclít, Đa nguyên, Nguyên tử luận) và phái duy tâm (Pitago, Êlê, Ngụy biện, Duy tâm khách quan, Nhị nguyên Arixtốt).
    • Triết học Tây Âu trung đại: Triết học kinh viện phân hóa thành Chủ nghĩa duy thực, Chủ nghĩa duy danh và Triết học Tôma.
    • Triết học Cận đại & Cổ điển Đức: Chủ nghĩa duy vật kinh nghiệm, Chủ nghĩa duy lý tư biện, Chủ nghĩa duy tâm chủ quan, Triết học khai sáng Pháp thế kỷ 18, Triết học cổ điển Đức.

Kỹ năng phát triển

  • Năng lực tư duy lý luận: Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng và logic; hiện thực hóa luận điểm của Ph. Ăngghen: "Một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thể không có tư duy lý luận" và "Muốn nâng cao trình độ tư duy lý luận không có cách nào khác hơn là nghiên cứu toàn bộ lịch sử triết học thời trước".
  • Kỹ năng phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận biện chứng duy vật để chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên ngành, giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn theo quan điểm của C. Mác: "Các nhà triết học trước đây giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới".
  • Kỹ năng phân tích học thuật: Khả năng phân loại, đối chiếu các hệ thống phạm trù triết học, nhận diện bản chất ý thức hệ và cơ sở lý luận của các học thuyết xã hội đương đại.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa logic lịch sử và phân tích hệ thống:

  • Tiếp cận lịch sử – nhận thức: Mỗi học thuyết triết học được đặt trong bối cảnh điều kiện kinh tế – xã hội và trình độ phát triển của khoa học tự nhiên thời kỳ đó. Ví dụ, sự ra đời của Chủ nghĩa duy vật biện chứng được gắn liền với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, phong trào công nhân thế kỷ 19 và các phát minh khoa học tự nhiên.
  • Phương pháp phân tích tình huống và so sánh đối chiếu: Triển khai các bài tập phân tích sự phân hóa tư tưởng, chẳng hạn như cuộc tranh luận giữa Chủ nghĩa duy thực và Chủ nghĩa duy danh ở Tây Âu trung đại, hoặc sự đối lập giữa quan điểm duy vật của phái Lôkayatta và tính duy tâm tôn giáo trong các trường phái Ấn Độ chính thống.
  • Vận dụng thực tiễn: Học viên được yêu cầu phân tích các tình huống thực tiễn như: tác động của cuộc Cách mạng Khoa học – Công nghệ hiện đại đối với biến đổi lực lượng sản xuất; nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, thoái trào của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu; bài học xây dựng đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá năng lực của học viên cao học thông qua các bài luận chuyên đề yêu cầu vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận triết học (toàn diện, phát triển, lịch sử – cụ thể) vào việc giải quyết đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành kinh tế hoặc quản lý.
  • Hướng dẫn tự học: Học viên cần nắm vững hệ thống khái niệm theo bảng phân loại, nghiên cứu các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh được trích dẫn trong bài giảng, kết hợp theo dõi các vấn đề kinh tế – xã hội đương đại.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống triết học phương Tây ngoài mácxít hiện đại: Giáo trình phân loại rõ ba nhánh triết học lớn đương đại gồm: Trường phái duy khoa học, Trường phái tôn giáo, và Trường phái nhân bản phi duy lý, chỉ ra xu hướng phân hóa và đặc điểm lý luận của các trào lưu này.
  • Tích hợp các xu thế thời đại:
    • Cách mạng Khoa học – Công nghệ hiện đại: Phân tích bản chất của cuộc cách mạng là cải biến về chất lực lượng sản xuất trên cơ sở biến khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp, làm cơ sở xây dựng chiến lược phát triển khoa học – công nghệ.
    • Toàn cầu hóa và kinh tế tri thức: Luận giải toàn cầu hóa dưới góc độ triết học như một quá trình gia tăng các mối liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, đòi hỏi xác lập sách lược hội nhập trong môi trường cạnh tranh hòa bình.
  • Làm rõ tính quy luật của tiến trình lịch sử: Trình bày 3 phát minh của C. Mác (Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết giá trị thặng dư, Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân), đồng thời phân tích cơ sở triết học của việc đổi mới mô hình chủ nghĩa xã hội.
  • Lý giải Tư tưởng Triết học Hồ Chí Minh là Chủ nghĩa duy vật thực tiễn: Khảo sát sự kết hợp giữa truyền thống văn hóa dân tộc, chủ nghĩa yêu nước với triết học Mác – Lênin. Trích dẫn trực tiếp nhận định của Hồ Chí Minh về sự tiếp thu có chọn lọc các học thuyết: Khổng Tử (tu dưỡng đạo đức cá nhân), Giêsu (lòng nhân ái), C. Mác (phương pháp biện chứng), Tôn Dật Tiên (chính sách phù hợp thực tiễn) để hướng tới mục tiêu mưu cầu hạnh phúc cho xã hội.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên sau đại học (Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh): Tài liệu học tập bắt buộc cho các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ thuộc khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính, Khoa học Xã hội và Nhân văn.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Học viên cần có kiến thức nền tảng về Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học ở bậc đại học, cùng kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới và lịch sử tư tưởng văn hóa.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Giảng viên sử dụng làm tài liệu giảng dạy, khung tham chiếu đề cương bài giảng và định hướng cấu trúc đề thi, bài tập đánh giá năng lực lý luận cho bậc sau đại học.
  • Tự học và nghiên cứu tham khảo: Dành cho các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý cần tra cứu hệ thống phạm trù triết học, phương pháp luận nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu lịch sử tư tưởng phương Đông và phương Tây.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho bậc đào tạo Sau đại học (học viên cao học, nghiên cứu sinh) thuộc các ngành khoa học xã hội, kinh tế và quản lý, cũng như giảng viên, nhà nghiên cứu lý luận.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi học?

Người học cần nắm vững tri thức triết học đại cương bậc đại học, các khái niệm cơ bản về logic học, lịch sử xã hội và tiến trình phát triển của khoa học tự nhiên.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với giáo trình triết học bậc đại học?

Giáo trình bậc sau đại học đào sâu tiến trình lịch sử triết học Đông – Tây (với hệ thống trường phái cụ thể), bổ sung các trào lưu triết học phương Tây ngoài mácxít hiện đại, phân tích sâu các chức năng phương pháp luận và gắn kết trực tiếp với các vấn đề toàn cầu hóa, kinh tế tri thức và thực tiễn Đổi mới tại Việt Nam.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?

Học viên nên học theo sơ đồ phân loại trường phái, đối chiếu các cặp phạm trù đối lập (duy vật/duy tâm, biện chứng/siêu hình), nghiên cứu trực tiếp các đoạn trích kinh điển và vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận vào đề tài nghiên cứu chuyên ngành.

5. Tài liệu bổ trợ đi kèm gồm những gì?

Tài liệu bổ trợ gồm các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam về đường lối Đổi mới và hệ thống bài giảng chuyên đề của Bộ môn/Khoa Lý luận Chính trị.


Kết luận

Giáo trình Bài giảng Triết học (Trình độ Đào tạo Sau Đại học) của TS. Bùi Văn Mưa cung cấp một hệ thống tri thức lý luận hoàn chỉnh, từ cội nguồn lịch sử tư tưởng triết học nhân loại đến các nguyên lý duy vật biện chứng và triết học xã hội Mác – Lênin. Giáo trình giúp chuẩn hóa thế giới quan khoa học, nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp luận nghiên cứu cho học viên sau đại học.

Lộ trình học tập được kiến nghị triển khai tuần tự từ việc nghiên cứu Khái luận và Lịch sử triết học (Chương 1), tiếp cận các phạm trù Bản thể luận, Phép biện chứng, Nhận thức luận (Chương 2, 3, 4), đến việc vận dụng vào Triết học xã hội và con người (Chương 5, 6, 7, 8). Để nắm vững nội dung, học viên cần kết hợp nghiên cứu các văn bản kinh điển và hệ thống tài liệu chuyên khảo của Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.