Kết Hợp Học Tăng Cường với Tính Toán Tiến Hóa cho Bài Toán Tối Ưu Hóa Chính Sách

Luận văn tốt nghiệp toán học nghiên cứu tốt nghiệp khoa học máy tính kết hợp học tăng cường với các phương pháp tính toán tiến hoá cho bài, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu

1.2. Giới thiệu bài toán tối ưu hóa chính sách trong RL

1.3. Ứng dụng của RL

1.4. Mục tiêu và đóng góp của khóa luận

1.4.1. Mục tiêu khóa luận

1.4.2. Đóng góp khóa luận

1.5. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC CƠ BẢN

2.1. Các thành phần cơ bản trong RL

2.1.1. Deterministic policy và stochastic policy

2.2. Bài toán Reinforcement Learning

2.3. Các phương pháp tiếp cận

2.3.1. Phương pháp Value-based

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG THUẬT TOÁN CẢI TIẾN

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Danh sách hình vẽ

Danh sách bảng

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kết Hợp Học Tăng Cường và Tính Toán Tiến Hóa

Kết hợp giữa học tăng cườngtính toán tiến hóa đang trở thành một xu hướng quan trọng trong việc tối ưu hóa chính sách. Học tăng cường cho phép tác tử AI học từ môi trường thông qua tương tác, trong khi tính toán tiến hóa cung cấp các phương pháp tối ưu hóa mạnh mẽ. Sự kết hợp này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giải quyết các vấn đề như độ nhạy cảm với siêu tham số trong các thuật toán học sâu.

1.1. Khái niệm cơ bản về Học Tăng Cường

Học tăng cường là một nhánh của Machine Learning, nơi tác tử học từ các tương tác với môi trường. Mục tiêu là tối ưu hóa chính sách để đạt được phần thưởng cao nhất. Các thuật toán như Deep Reinforcement Learning (DRL) đã được phát triển để giải quyết các bài toán phức tạp.

1.2. Tính Toán Tiến Hóa và Ứng Dụng

Tính toán tiến hóa là một phương pháp tối ưu hóa dựa trên nguyên lý chọn lọc tự nhiên. Nó được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, từ tối ưu hóa kỹ thuật đến học máy, giúp tìm ra giải pháp tối ưu cho các bài toán phức tạp.

II. Vấn Đề và Thách Thức trong Tối Ưu Hóa Chính Sách

Mặc dù có nhiều tiến bộ, việc tối ưu hóa chính sách vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các thuật toán hiện tại thường gặp khó khăn trong việc duy trì tính ổn định và hiệu suất. Đặc biệt, học sâu có thể nhạy cảm với các siêu tham số, dẫn đến hiệu suất không đồng nhất trong các môi trường khác nhau.

2.1. Độ Nhạy Cảm với Siêu Tham Số

Các thuật toán học sâu thường yêu cầu điều chỉnh siêu tham số phức tạp. Việc này không chỉ tốn thời gian mà còn có thể dẫn đến hiệu suất không ổn định nếu không được thiết lập đúng cách.

2.2. Khó Khăn trong Việc Khám Phá Môi Trường

Khám phá môi trường là một phần quan trọng trong học tăng cường. Tuy nhiên, việc này có thể dẫn đến việc tác tử thực hiện các hành động không hiệu quả, làm giảm hiệu suất tổng thể của thuật toán.

III. Phương Pháp Kết Hợp Học Tăng Cường và Tính Toán Tiến Hóa

Kết hợp giữa học tăng cườngtính toán tiến hóa mang lại nhiều lợi ích. Phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu các vấn đề liên quan đến siêu tham số. Các nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra rằng sự kết hợp này có thể tạo ra các giải pháp tối ưu hơn cho các bài toán phức tạp.

3.1. Các Kỹ Thuật Kết Hợp Hiện Tại

Nhiều kỹ thuật kết hợp đã được phát triển, bao gồm Evolutionary Reinforcement Learning (ERL). Kỹ thuật này sử dụng các phương pháp tiến hóa để tối ưu hóa chính sách học tăng cường, giúp cải thiện hiệu suất và độ ổn định.

3.2. Lợi Ích của Việc Kết Hợp

Việc kết hợp này giúp tận dụng sức mạnh của cả hai phương pháp, từ đó tạo ra các tác tử AI có khả năng học hỏi và thích ứng tốt hơn trong các môi trường phức tạp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Các ứng dụng của việc kết hợp học tăng cườngtính toán tiến hóa đã được chứng minh trong nhiều lĩnh vực, từ robot tự hành đến tối ưu hóa quy trình sản xuất. Nghiên cứu cho thấy rằng các phương pháp này có thể đạt được hiệu suất cao hơn so với các phương pháp truyền thống.

4.1. Ứng Dụng trong Robot Tự Hành

Robot tự hành sử dụng các thuật toán kết hợp để tối ưu hóa hành vi của chúng trong môi trường thực tế. Điều này giúp cải thiện khả năng điều hướng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu và Thực Nghiệm

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các phương pháp kết hợp có thể cải thiện đáng kể hiệu suất so với các thuật toán học sâu đơn lẻ. Các thử nghiệm trên bộ công cụ Mujoco đã cho thấy sự vượt trội trong khả năng tối ưu hóa chính sách.

V. Kết Luận và Tương Lai của Kết Hợp Học Tăng Cường và Tính Toán Tiến Hóa

Kết hợp giữa học tăng cườngtính toán tiến hóa mở ra nhiều cơ hội mới cho nghiên cứu và ứng dụng. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp sáng tạo cho các bài toán phức tạp trong AI.

5.1. Hướng Phát Triển Tương Lai

Nghiên cứu trong lĩnh vực này sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều kỹ thuật mới được đề xuất để cải thiện hiệu suất và khả năng thích ứng của các tác tử AI.

5.2. Tác Động Đến Các Lĩnh Vực Khác

Sự kết hợp này không chỉ ảnh hưởng đến học máy mà còn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác như kinh tế, y tế và sản xuất, mở rộng khả năng ứng dụng của AI trong thực tiễn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính kết hợp học tăng cường với các phương pháp tính toán tiến hoá cho bài toán tối ưu hoá chính sách

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp. s Chương 2: Trình bày những kiến thức cơ bản liên quan tới khóa luận, bao gồm bài toán Reinforcement Learning, các phương pháp tính toán tiến hóa. Trình bày các thuật toán, công trình nghiên cứu liên quan trước đó về bài toán tối ưu hóa chính sách. s Chương 3: Những thuật toán cải tiến của chúng tôi, bao gồm CEM-P3S-TD3 và CEM-DA-TD3.

s Chương 4: Kết quả thực nghiệm của các thuật toán, bao gồm cài đặt thông số, phương thức đánh giá, kết quả thực nghiệm và so sánh với các thuật toán khác. © Chương 5: Tổng kết khóa luận tốt nghiệp cũng như những hướng phát triển cho tương lai. Chương 2 Kiến thức cơ bản 2.1 Các thành phan cơ bản trong RL Thành phan cốt lõi của Reinforcement Learning chính là agent (tác tử) và environment (môi trường). Environment chính là thế giới ma agent tồn tại và tương tác với nó.

Mỗi khi agent tương tác, agent sẽ nhận được một state (trạng thái) của environment, từ đó quyết định sẽ thực hiện action (hành động) gì tiếp theo. Environment sẽ thay đổi khi mà agent thực hiện action. Ta có các định nghĩa sau: © State: là vị trí, trạng thái của agent trong environment. Trong environment, tác tử có thể có nhiều vị trí và trạng thái khác nhau.

Ví dụ như trong môi trường cờ vua, vị trí của những quân cờ tại một thời điểm chính là một state. State tại thời điểm t thường được kí hiệu là sự. *_ Action: agent tương tác với môi trường và chuyển từ state này sang một state khác sau khi agent thực hiện một action. Action thực hiện tại thời điểm t, với state s; thường được kí hiệu là a;.

¢ Reward: agent tương tác với môi trường bằng cách thực hiện một action và sau đó môi trường chuyển sang state mới. Dựa vào action đó, agent sẽ 7 Chương 2. Kiến thức cơ bản nhận được reward tương ứng. Reward là một giá trị thể hiện action đó là tốt hay không tốt.

Reward ma agent nhận được sau khi thực hiện hành động a; thường được kí hiệu là r;. ® Policy: là chiến thuật của agent trong môi trường. Policy sẽ đưa ra hành động phù hợp cho agent trong từng state. Policy thường được kí hiệu là 7r.

Trajectory: là một chuỗi + = (80, 40,10, 81, --/ St, 4t, Tt, $141,-) chứa những thông tin của agent tir state khởi đầu tới khi kết thúc. ¢ Return: Tổng phần thưởng mà agent nhận được trong một Trajectory là R(t) = Mạ yr, trong đó + € (0,1] là discount factor [4].1 Deterministic policy va stochastic policy Trong Reinforcement Learning, có hai loại policy: deterministic policy va stochas- tic policy. ¢ Deterministic policy: thường được kí hiệu là 7r(s), hàm số này nhận vào một trạng thái và output là một hành động cụ thể. Loại policy này được sử dụng trong các thuật toán như Deep Deterministic Policy Gradient [7] hay Twin Delayed Deep Deterministic Policy Gradient [1].

© Stochastic policy: thường được kí hiệu là 7(z|s), hàm số này trả về phân phối hành động dựa trên trạng thái. Loại policy này được sử dụng trong thuật toán như Soft Actor-Critic [2].2 Bài toán Reinforcement Learning Mục tiêu của bài toán Reinforcement Learning là tìm được policy để khi agent thực hiện theo policy đó sẽ tối đa hóa được tổng phần thưởng kì vọng. Kiến thức cơ bản 7 = argmaxJ (7) = argmax E_ [R(z)] x „TY 2. Các hàm giá trị Ta còn có hai định nghĩa quan trọng: State value function (hàm giá trị trạng thái) và State-action value function (hàm giá trị hành động-trạng thái).

¢ State value funtion: hàm nhận vào một state vector và output ra expected return nếu như agent khởi đầu từ state đó và luôn thực hiện theo policy 7 7L ae V*(s) = ,E [R()|so = 5] ¢ State-action value function: hay còn gọi là Q-function, hàm nhận vào một action và một state, output của hàm là expected return néu như agent khởi đầu từ state đó và thực hiện action đó, cách hành động sau luôn thực hiện theo policy 7r QTM(s,a) = EB [R(t)|so — s,no = a] 2.2 Các phương pháp tiếp cận Để giải quyết bài toán RL, ta có các cách tiếp cận sau: 2.1 Phương pháp Value-based Với phương pháp value-based, ta tìm policy tối ưu từ Q-function tối ưu, điều đó có nghĩa là ta sẽ tính toán tat cả giá trị của Q-function (tính giá trị Q-function với từng cặp state-action). Ta sẽ tìm ra chiến thuật tối ưu bằng cách chọn ra action có giá trị Q-function là lớn nhất tại state đó. Ví dụ với một môi trường gồm có hai 9 Chương 2. Kiến thức cơ bản trạng thái là s„ và s va agent chỉ được thực hiện hai hành động là x hoặc y.

Sau khi tính được toàn bộ giá trị của Q function với từng cặp state-action, ta sẽ thiết kế chiến thuật cho agent đó là thực hiện hành động x tại state s„ và thực hiện hành độngy tại state sụ. $ x 7 Ss y 5 Sp x 4 Sp ¥: 8 HINH 2.1: Vi du minh hoa Khi không gian trạng thái va không gian hành động lớn hơn, việc tính toán được toàn bộ giá trị của Q-function sẽ khó khăn hơn. Đây là hai cách tiếp cận để giải quyết van dé đó: * Monte Carlo prediction: với phương pháp này, ta sắp xỉ Q-funtion bằng cách lây trung bình return của N trajectory thay vì lấy expected return. Và để sử dụng phương pháp này, ta cần phải cho agent chơi hết một trajectory.

® Temporal Difference: khác với Monte Carlo cần phải đợi tới hết một trajec- tory, phương pháp này sắp xỉ Q-function tại mỗi state và cập nhật giá trị của Q-function mỗi bước. Tuy nhiên, đối với những bài toán phức tạp hơn, không gian trạng thái và không, gian hành động lớn hơn nhiều, thì các phương pháp kia không còn hiệu quả vì tốn rất nhiều chỉ phí tính toán. Thay vì sắp xỉ Q-function bằng các phương pháp trên, ta có thể sử dụng đến mạng neural. Bằng cách tham số hóa Q-function bởi 10 Chương 2.

Kiến thức cơ bản tham số #, nhờ đó ta có thể tính được giá trị của Q-function với ¿ chính là tham số của mạng neural đó. Khi đó, với input là một state, mạng neural sẽ cho ta biết giá trị của tất cả hành động tại state đó. Và khi ta đã tìm được Q-function, ta thiết kế policy tối ưu bằng cách chọn hành động có giá trị Q-funtion là lớn nhất tai state đó. Ngoài ra, ta sử dụng Replay Buffer là chỗ để lưu những kinh nghiệm, là những transition tuple (s,a, r,s') khi agent tương tác với môi trường.

Những kinh nghiệm Q-value của. aoe méi action tai State 7 HINH 2.2: Minh họa về Q-network 2. Phương pháp Policy-based Phương pháp value-based có thể hoạt động tốt trong môi trường với không gian gian hành động là rời rạc. Tuy nhiên, với những bài toán mà không gian hành động là liên tục, phương pháp value-based không dễ để xử lý.

Thay vào đó, ta tiếp cận bằng phương pháp khác là policy-based. Với phương pháp này, ta không cần phải tính giá trị của Q-funtion để tìm ra chiến thuật tối ưu; thay vào đó ta sẽ tìm policy một cách trực tiếp. Đồng thời, ta cũng tham số hóa policy bằng tham số 6. Kiến thức cơ bản 2.

Policy Gradient theorem Trong phương pháp này, ta sử dung stochastic policy 79(a|s) với @ là tham số của mang neural policy. Ta sẽ tối ưu policy của agent bằng phương pháp gradient ascent: Ø8 =0+aVạ/7(7m) Ta sẽ phân tích Vo J (70): Xác suất xuất hiện của Trajectory: P(t\zt) = po(so) TIÊ*o P(st+1|s+, ar)70(a#ls+) Nhu vay: VoT (mt) = Vo | R(ŒPtrlmar = J vớt t|79)R(t)dt = (t| 79)——— VePt T114) P(t|79) R(t)ảc =ÍP (r|za)VạInP(z|s)R(x)ả+ = _E [VạlnP(r|za)R(e)] TT Ngoài ra ta có: H VolnP(t|79) = Velnpo(so) + ”[ValnP(s¿.1|s;„ø;) 3 + Valnzr¿(4i|s¿)] 1=0 it Valn7rạ(4i |s¡) 12 Chương 2. Kiến thức cơ bản Vậy: VoT (mt) = E(3 ® =0 Volnmo( asR (rt) 2.2 Deterministic Policy Gradient theorem [15] Trong phương pháp nay, ta sử dung deterministic policy 7rạ(s) = a làm policy cho agent. Đây có thể coi là một trường hợp đặc biệt của stochastic policy với phương sai là 0.

Tuy nhiên, có một điểm khác biệt giữa hai loại policy này. Trong trường hợp stochastic policy, hàm policy lấy tích phân trên cả state và action, trong khi đó với deterministic policy thì chỉ lấy tích phân trên state. Chính vì như thế, việc tính toán stochastic policy gradient sẽ cần nhiều sample hơn, đặc biệt khi không gian action có số chiều lớn. Tương tự phương pháp trên, ta sẽ tối ưu policy của agent bằng phương pháp gradient ascent: 0=0+aV;7(7) Hàm mục tiêu (76) = ,E [R(x)] =_E, [@"(s,za(s)| 0 s~p7 Lay tích phân: VoT (me) = Vo E.

Kiến thức cơ bản Như vậy: Vo (m0) = [ P”(s)V,O”"(s,a)Vams(s)|,~zu(sjf5 = xu [VaQ”°(s,a)Va7r¿(s)] Vậy: Vạ/Z7(mạ)= E_ [VaQ”°(s,a)Vạ7ra(s)] s~p70 2. Phương pháp Actor-Critic Ở phần trước, ta đã biết được rằng có thể tìm được policy tối ưu bằng hai cách: tối ưu policy trực tiếp bằng phương pháp policy-based hoặc tính giá trị của Q- function, từ đó agent sẽ chọn thực hiện action nào tại state đó để Q-funtion đạt giá trị tối đa. Actor-Critic là phương pháp kết hợp của của hai phương pháp trên nhằm tận dụng được các điểm mạnh của cả hai phương pháp. Nhóm thuật toán này gồm hai mạng là mạng Actor và mạng Critic.

Mạng Actor có vai trò tối ưu policy, cơ bản thì nó tương tụ như mạng policy và ta có thể tìm policy tối ưu bằng phương pháp policy gradient. Còn mạng Critic tương tự như mạng Q-network, có nhiệm vụ tính toán giá trị của Q-funtion để sử dụng cho việc update tham số của mạng Actor. Thuật toán chung của phương pháp Actor-Critic xem tại|Algorithm1 14 Chương 2. Kiến thức cơ bản Algorithm 1 Actor-Critic Khởi tạo s,0,p, a ~ 79(a|s) for = 1to T do Lay rar; ~ R(s,a) và state tiếp theo s” ~ P(s'|s,a) Va lay ra action tiếp theo a’ ~ 7t9(s’,a’) Cập nhật tham số của mang Actor: 6 — Ø + ạQ¿(s,a)Vạln7r(als) Tính giá trị hiệu chỉnh của Q-function: G¡ = r¡ + yQ(s⁄,a') — Q(®)(s,a) Cập nhật tham số của mang Critic: @ ÿ + apGrV pQo(s,4) Cập nhật a <a’! vas — s! end for 2.4 Thuật toán Twin Delayed Deep Deterministic Policy Gra- dient (TD3) TDS [1] là một thuật toán DRL thuộc nhóm Actor-Critic, trong đó gồm có ba mạng chính - hai mang Critic và một mang Actor, cùng với ba mang target - hai mang Critic target và một mạng Actor target: ¢ Hai mạng Critic chính với tham số là ¢ va 2 © Hai mang target Critic với tham số là j1 và j2 ¢ Một mạng Actor chính với tham số là Ø ® Một mạng target Actor với tham số là 6’ Bắt đầu thuật toán, ta khởi tạo tham số của hai mang Critic chính, #1 và $2, cùng với tham số của mang Actor chính là Ø bằng giá trị ngẫu nhiên.

Và ta khởi tạo tham số của các mạng target là copy từ các mạng chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kết Hợp Học Tăng Cường và Tính Toán Tiến Hóa cho Tối Ưu Hóa Chính Sách" khám phá sự giao thoa giữa học tăng cường và các thuật toán tiến hóa, nhằm tối ưu hóa các chính sách trong các hệ thống phức tạp. Bài viết nhấn mạnh cách mà các phương pháp này có thể được áp dụng để cải thiện hiệu suất và khả năng ra quyết định trong các tình huống thực tế. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các kỹ thuật này, bao gồm khả năng tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quá trình ra quyết định.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng của thuật toán tiến hóa trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính tìm kiếm kiến trúc mạng neural với thuật toán tiến hóa cho bài toán phân tích cảm xúc, nơi trình bày cách mà các thuật toán tiến hóa có thể được áp dụng trong phân tích cảm xúc. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ về tính hiệu quả của các thuật toán tối ưu tiến hóa cho phân cụm mờ và ứng dụng trong phân tích nhu cầu khách hàng 04 cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các thuật toán tối ưu trong phân cụm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc cải tiến các thuật toán trong tóm tắt văn bản qua tài liệu Improving evolutionary algorithm for document extractive summarization. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng của học máy và thuật toán tiến hóa trong các lĩnh vực khác nhau.