Luận văn: Kế toán NVL tại CTCP Xây dựng 4 Thăng Long - Bùi Thanh Bình

Phân tích chi tiết thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng 4 Thăng Long. Nghiên cứu quy trình kiểm soát, quản lý và các vấn đề hiện tại trong

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán nguyên vật liệu tại Xây dựng 4 Thăng Long

Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản. Công ty được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0103014578 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Trụ sở chính đặt tại phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu bao gồm xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Hình thức sổ kế toán sử dụng là Chứng từ ghi sổ. Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Vasoft 9, giúp giảm thiểu thời gian, khối lượng công việc và nâng cao hiệu quả. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ ghi sổ là đồng Việt Nam.

1.1. Đặc điểm và vai trò nguyên vật liệu trong sản xuất xây dựng

Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành sản phẩm xây dựng, bao gồm xi măng, sắt thép, cát, sỏi, đá và các vật liệu khác. Tại Xây dựng 4 Thăng Long, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường từ 60-70% tổng chi phí sản xuất. Đặc thù ngành xây dựng đòi hỏi nguyên vật liệu đa dạng về chủng loại, khối lượng lớn và phân tán tại nhiều công trình khác nhau. Việc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả直接影响 đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường xây dựng.

1.2. Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ tại công ty

Bộ máy kế toán tại Xây dựng 4 Thăng Long được tổ chức với phòng kế toán tổng hợp, gồm các bộ phận: kế toán trưởng, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán tiền mặt và quỹ, kế toán tổng hợp, kế toán nguyên vật liệu và kế toán chi phí sản xuất giá thành. Hệ thống chứng từ kế toán nguyên vật liệu bao gồm phiếu yêu cầu mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn, hợp đồng mua bán. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện nghiêm ngặt từ khâu mua hàng, nhập kho, xuất kho đến ghi sổ kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch thông tin tài chính.

II. Phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xây dựng 4 Thăng Long

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xây dựng 4 Thăng Long được thể hiện qua nhiều khía cạnh. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho áp dụng bình quân gia quyền cuối kỳ, đảm bảo tính ổn định trong hạch toán. Kế toán nguyên vật liệu theo dõi chi tiết trên từng loại vật liệu thông qua thẻ kho và sổ chi tiết nguyên vật liệu. Tuy nhiên, công ty vẫn tồn tại một số hạn chế trong công tác quản lý. Việc kiểm kê nguyên vật liệu chưa được tiến hành thường xuyên, dẫn đến chênh lệch giữa sổ sách và thực tế tồn kho. Hệ thống chứng từ đôi khi còn chậm trễ trong việc luân chuyển giữa các bộ phận. Công tác dự báo nhu cầu nguyên vật liệu chưa chính xác, gây ra tình trạng tồn kho không hợp lý hoặc thiếu hụt vật liệu tại công trình. Phần mềm kế toán Vasoft 9 đã hỗ trợ tích cực nhưng vẫn cần cải thiện một số tính năng chuyên biệt cho ngành xây dựng.

2.1. Tình hình hạch toán nhập xuất tồn nguyên vật liệu

Quy trình nhập nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện theo trình tự nghiêm ngặt. Khi mua nguyên vật liệu, phòng cung ứng lập phiếu yêu cầu, chuyển cho bộ phận mua hàng thực hiện đặt hàng và ký hợp đồng. Hàng hóa nhập kho được thủ kho kiểm tra về số lượng, chất lượng, lập phiếu nhập kho và ghi thẻ kho. Kế toán nguyên vật liệu căn cứ phiếu nhập kho và hóa đơn để ghi sổ kế toán. Quy trình xuất nguyên vật liệu cũng được kiểm soát chặt chẽ, từ phiếu yêu cầu của bộ phận thi công đến phiếu xuất kho và ghi giảm tồn kho. Việc hạch toán nhập xuất tồn được thực hiện trên phần mềm Vasoft 9.

2.2. Những tồn tại và hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu

Một số tồn tại được phát hiện qua phân tích thực trạng. Thứ nhất, công tác kiểm kê định kỳ chưa được thực hiện đều đặn, dẫn đến khó khăn trong việc phát hiện sai lệch giữa sổ sách và thực tế. Thứ hai, quy trình luân chuyển chứng từ còn nhiều khâu thủ công, gây chậm trễ trong việc cập nhật thông tin kế toán. Thứ ba, công tác dự báo và lập kế hoạch mua nguyên vật liệu chưa sát với nhu cầu thực tế tại các công trình. Thứ tư, việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm chưa thực sự chính xác, phản ánh đúng mức tiêu hao tại từng công trình riêng biệt.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Để nâng cao hiệu quả kế toán nguyên vật liệu, Xây dựng 4 Thăng Long cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Trước tiên, cần hoàn thiện quy trình kiểm kê nguyên vật liệu định kỳ, xây dựng kế hoạch kiểm kê hàng tháng tại các kho và công trình. Thứ hai, ứng dụng công nghệ thông tin sâu hơn vào quản lý nguyên vật liệu, tích hợp hệ thống quản lý kho với phần mềm kế toán để giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý thông tin. Thứ ba, xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu nguyên vật liệu dựa trên kế hoạch thi công và lịch sử tiêu hao. Thứ tư, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán nguyên vật liệu, cập nhật kiến thức về chuẩn mực kế toán mới. Thứ năm, hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại công trình, làm cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng và kiểm soát chi phí vật liệu.

3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý và kiểm soát nguyên vật liệu

Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện quy trình quản lý nguyên vật liệu từ khâu mua sắm đến sử dụng. Công ty cần xây dựng quy trình mua hàng tập trung, lựa chọn nhà cung cấp uy tín và ký hợp đồng dài hạn để đảm bảo nguồn cung ổn định, giá cả cạnh tranh. Việc kiểm soát nhập kho cần chặt chẽ hơn với quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt. Đối với xuất kho, cần áp dụng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại công trình, kiểm soát xuất kho không vượt định mức. Công tác kiểm kê nên được thực hiện hàng tháng, so sánh kết quả kiểm kê với sổ sách để kịp thời phát hiện và xử lý chênh lệch.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán nguyên vật liệu

Công ty cần đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, tích hợp module quản lý kho trực tuyến với phần mềm kế toán Vasoft 9. Việc áp dụng mã vạch hoặc mã QR cho nguyên vật liệu giúp việc theo dõi, kiểm kê nhanh chóng và chính xác hơn. Hệ thống báo cáo tự động cần được thiết lập để cung cấp thông tin kịp thời về tình hình nhập xuất tồn, giúp ban lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng. Ngoài ra, công ty nên xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà cung cấp, giá cả thị trường nguyên vật liệu để phục vụ công tác lập kế hoạch mua hàng và đàm phán hợp đồng hiệu quả hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Xây dựng 4 Thăng Long. Qua phân tích thực trạng, có thể thấy công ty đã xây dựng được hệ thống kế toán nguyên vật liệu tương đối hoàn chỉnh, áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành và ứng dụng công nghệ thông tin vào hạch toán. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như công tác kiểm kê, quy trình luân chuyển chứng từ và hệ thống định mức tiêu hao. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc triển khai các giải pháp này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu, giảm chi phí sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Kết quả nghiên cứu từ đề tài này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng tương tự.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của việc cải tiến kế toán nguyên vật liệu

Việc cải tiến kế toán nguyên vật liệu mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp xây dựng. Thông tin kế toán chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo kiểm soát được chi phí nguyên vật liệu, phát hiện kịp thời các sai sót và thất thoát. Hệ thống kế toán nguyên vật liệu hiệu quả còn hỗ trợ công tác quyết toán hợp đồng xây dựng, lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý. Ngoài ra, thông tin kế toán nguyên vật liệu là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân tích lợi nhuận theo từng công trình và đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

4.2. Khuyến nghị áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng khác

Từ kết quả nghiên cứu tại Xây dựng 4 Thăng Long, có thể rút ra một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp xây dựng tương tự. Các doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù sản xuất. Việc áp dụng phần mềm kế toán tích hợp với quản lý kho là cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc. Công tác đào tạo nhân viên kế toán cần được thực hiện thường xuyên, cập nhật kiến thức mới. Cuối cùng, doanh nghiệp nên xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với nguyên vật liệu từ khâu mua sắm đến sử dụng tại công trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng số 4 thăng long luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Đặc điểm và bản chất nguyên vật liệu 1. Khái niệm Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm dịch vụ, nó tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất ra. Nếu thiếu nó thì quá trình sản xuất kinh doanh không thể tiến hành được, nguyên vật liệu được cung cấp đầy đủ, đồng bộ, đảm bảo chất lượng là điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng.

Đặc điểm Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, khi tham gia vào sản xuất thì nguyên vật liệu chịu sự tác động của lao động, chúng sẽ bị tiêu hao hoàn toàn hoặc bị thay đổi hình dáng vật chất ban đầu tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ tọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Ví dụ như: Trong quá trình sản phẩm công nghiệp chế biến, chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng hơn 70%; trong giá thảnh sản phẩm xây lắp, nguyên vật liệu chiếm từ 60% - 70%,. Vai trò trong sản xuất Nguyên vật liệu là đối tượng lao động biểu hiện dưới dạng vật hoá, là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu được của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất tạo thành sản phẩm mới. Kế hoạch sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào việc cung cấp vật liệu có đầy đủ, kịp thời, đúng chất lượng hay không.

Nếu vật liệu có chất lượng tốt, đúng quy định sẽ tạo điều kiện cho sản xuất tiền hành thuận lợi, chất lượng sản phẩm tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường. 1 Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 Trong từng loại hình doanh nghiệp thì nguyên vật liệu đều có những vai trò riêng và góp phần cấu thành nên quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ hàng hoá một cách tốt hơn. Ví dụ: - Trong các doanh nghiệp thương mại thì chức năng chủ yếu của nguyên vật liệu là tổ chức lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Do đó, nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp thương mại chỉ là vật liệu, bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hoà, các loại vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, các loại nhiên liệu, vạt liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển hàng hoá trong quá trình tiêu thụ,.

- Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thì đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu là những tư liệu sản xuất để cấu thành nên một sản phẩm khác có giá trị sử dụng đối với người tiêu dùng. Nguyên vật liệu không những là tư liệu sản xuất mà nó còn có vai trò giúp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và nó giúp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá trên thị trường ngày một tốt hơn. Phân loại Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại với các nội dung kinh tê, công dụng và tính năng lý – hoá học khác nhau và thường xuyên có sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Để thuận lợi cho quá trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tới chi tiết từng loại vật liệu đảm bảo hiệu quả sử dụng trong sản xuất thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Phân loại nguyên vật liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu được chiwa thành: - Nguyên vật liệu chính: Là các loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm. Ví dụ như cát, đá, xi măng,… trong doanh nghiệp xây lắp; gạo, malt trong doanh nghiệp sản xuất bia; vải vóc trong doanh nghiệp sản xuất quần áo;… 2 Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 - Nguyên vật liệu phụ: Là những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng như làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm.

Ví dụ: đinh, dây buộc trong doanh nghiệp xây lắp; sơn vecni trong doanh nghiệp sản xuất xe đạp;… - Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn như than củi; thể lỏng như xăng, dầu; thể khí như hơi đốt. - Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng, máy móc mua về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải, máy móc thiết bị. - Thiết bị xây dựng và vật kết cấu: Cả hai loại thiết bị này đều là cơ sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây lắp nhưng do chúng khác với vật liệu xây dựng nên được xếp vào loại riêng: + Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những thiết bị, được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản (bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lắp) như thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, thiết bị truyền hơi âm, hệ thống thu lôi,… + Vật kết cấu: Là những bộ phận của sản phẩm tự sản xuất hoặc mua ngoài để lắp vào công trình xây dựng như vật kết cấu bê tông đúc sẵn, kim loại đúc sẵn,… - Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu như vật liệu đặc chủng, các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm; vật liệu thu nhặt được; phế liệu thu hồi trong quá trình thành lý tài sản cố định.

Hạch toán theo cách phân loại trên đáp ứng được yêu cầu phản ánh tổng quá về mặt giá trị đối với mỗi loại vật liệu • Căn cứ vào nguồn hình thành, nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài: Là vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất được mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hay nhập khẩu. - Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công: Là những vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất. 3 Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 - Vật liệu khác: Là những vật liệu hình thành do cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh,… • Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh: - Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác: Phục vụ sản xuất chung, phục vụ cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp; cho vay, mượn; cho thuê. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Với vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đòi hỏi phải được quản lý chặt chẽ theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ cho đến khâu sử dụng.

Để có được nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì nguồn chủ yếu là thu mua. Do đó, ở khâu này đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua và cả tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ở khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại nguyên vật liệu để giảm bớt hư hỏng, hao hụt, mất mát; đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng của nguyên vật liệu. Ở khâu sử dụng, phủ thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Nói tóm lại, việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua bảo quản dự trữ đến khâu sử dụng là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý ở doanh nghiệp. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho quản lý kinh tế nhằm đề ra các biện pháp kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế ở đơn vị một cách đúng đắn. Kế toán nguyên vật liệu là một nội dung của kế toán doanh nghiệp, là việc ghi chép, phản ánh tổng hợp về tình hình thu mua, 4 Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập – xuất – tồn, phục vụ công tác quản lý trong doanh nghiệp. Để có thể đáp ứng nhu cầu quản lý, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Thực hiện việc đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.

- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán chi tiết, tổng hợp phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và phục vụ công tác quản lý. - Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với người bán, nhà cung cấp và tình hinh sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh 1. Xác định giá trị nguyên vật liệu 1. Những loại giá cơ bản 1.

Giá gốc Giá gốc là giá được ghi nhận ban đầu của các đối tượng kế toán tại thời điểm chúng hình thành ở đơn vị. Giá gốc có thể là giá thực tế phát sinh trong giao dịch tạo ra đối tượng tính giá; hoặc có thể là giá hợp lý của đối tượng tính giá tại thời điểm đó. Ưu điểm của giá gốc là đơn giản, đảm bảo được tính thích hợp và đáng tin cậy của thông tin kế toán. Tuy nhiên do thông tin được cung cấp là thông tin quá khứ nên không thích hợp với các hoàn cảnh điều kiện nhất định, khi đó kế toán phải sử dụng loại giá khác để tính giá thay cho giá gốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ