Luận văn: Kế toán NVL tại CTCP Xây dựng 4 Thăng Long - Bùi Thanh Bình

Phân tích chi tiết thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng 4 Thăng Long. Nghiên cứu quy trình kiểm soát, quản lý và các vấn đề hiện tại trong

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2021

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán nguyên vật liệu tại Xây dựng 4 Thăng Long

Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản. Công ty được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0103014578 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Trụ sở chính đặt tại phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu bao gồm xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Hình thức sổ kế toán sử dụng là Chứng từ ghi sổ. Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Vasoft 9, giúp giảm thiểu thời gian, khối lượng công việc và nâng cao hiệu quả. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ ghi sổ là đồng Việt Nam.

1.1. Đặc điểm và vai trò nguyên vật liệu trong sản xuất xây dựng

Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành sản phẩm xây dựng, bao gồm xi măng, sắt thép, cát, sỏi, đá và các vật liệu khác. Tại Xây dựng 4 Thăng Long, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường từ 60-70% tổng chi phí sản xuất. Đặc thù ngành xây dựng đòi hỏi nguyên vật liệu đa dạng về chủng loại, khối lượng lớn và phân tán tại nhiều công trình khác nhau. Việc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả直接影响 đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường xây dựng.

1.2. Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ tại công ty

Bộ máy kế toán tại Xây dựng 4 Thăng Long được tổ chức với phòng kế toán tổng hợp, gồm các bộ phận: kế toán trưởng, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán tiền mặt và quỹ, kế toán tổng hợp, kế toán nguyên vật liệu và kế toán chi phí sản xuất giá thành. Hệ thống chứng từ kế toán nguyên vật liệu bao gồm phiếu yêu cầu mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn, hợp đồng mua bán. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện nghiêm ngặt từ khâu mua hàng, nhập kho, xuất kho đến ghi sổ kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch thông tin tài chính.

II. Phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xây dựng 4 Thăng Long

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xây dựng 4 Thăng Long được thể hiện qua nhiều khía cạnh. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho áp dụng bình quân gia quyền cuối kỳ, đảm bảo tính ổn định trong hạch toán. Kế toán nguyên vật liệu theo dõi chi tiết trên từng loại vật liệu thông qua thẻ kho và sổ chi tiết nguyên vật liệu. Tuy nhiên, công ty vẫn tồn tại một số hạn chế trong công tác quản lý. Việc kiểm kê nguyên vật liệu chưa được tiến hành thường xuyên, dẫn đến chênh lệch giữa sổ sách và thực tế tồn kho. Hệ thống chứng từ đôi khi còn chậm trễ trong việc luân chuyển giữa các bộ phận. Công tác dự báo nhu cầu nguyên vật liệu chưa chính xác, gây ra tình trạng tồn kho không hợp lý hoặc thiếu hụt vật liệu tại công trình. Phần mềm kế toán Vasoft 9 đã hỗ trợ tích cực nhưng vẫn cần cải thiện một số tính năng chuyên biệt cho ngành xây dựng.

2.1. Tình hình hạch toán nhập xuất tồn nguyên vật liệu

Quy trình nhập nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện theo trình tự nghiêm ngặt. Khi mua nguyên vật liệu, phòng cung ứng lập phiếu yêu cầu, chuyển cho bộ phận mua hàng thực hiện đặt hàng và ký hợp đồng. Hàng hóa nhập kho được thủ kho kiểm tra về số lượng, chất lượng, lập phiếu nhập kho và ghi thẻ kho. Kế toán nguyên vật liệu căn cứ phiếu nhập kho và hóa đơn để ghi sổ kế toán. Quy trình xuất nguyên vật liệu cũng được kiểm soát chặt chẽ, từ phiếu yêu cầu của bộ phận thi công đến phiếu xuất kho và ghi giảm tồn kho. Việc hạch toán nhập xuất tồn được thực hiện trên phần mềm Vasoft 9.

2.2. Những tồn tại và hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu

Một số tồn tại được phát hiện qua phân tích thực trạng. Thứ nhất, công tác kiểm kê định kỳ chưa được thực hiện đều đặn, dẫn đến khó khăn trong việc phát hiện sai lệch giữa sổ sách và thực tế. Thứ hai, quy trình luân chuyển chứng từ còn nhiều khâu thủ công, gây chậm trễ trong việc cập nhật thông tin kế toán. Thứ ba, công tác dự báo và lập kế hoạch mua nguyên vật liệu chưa sát với nhu cầu thực tế tại các công trình. Thứ tư, việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm chưa thực sự chính xác, phản ánh đúng mức tiêu hao tại từng công trình riêng biệt.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Để nâng cao hiệu quả kế toán nguyên vật liệu, Xây dựng 4 Thăng Long cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Trước tiên, cần hoàn thiện quy trình kiểm kê nguyên vật liệu định kỳ, xây dựng kế hoạch kiểm kê hàng tháng tại các kho và công trình. Thứ hai, ứng dụng công nghệ thông tin sâu hơn vào quản lý nguyên vật liệu, tích hợp hệ thống quản lý kho với phần mềm kế toán để giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý thông tin. Thứ ba, xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu nguyên vật liệu dựa trên kế hoạch thi công và lịch sử tiêu hao. Thứ tư, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán nguyên vật liệu, cập nhật kiến thức về chuẩn mực kế toán mới. Thứ năm, hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại công trình, làm cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng và kiểm soát chi phí vật liệu.

3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý và kiểm soát nguyên vật liệu

Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện quy trình quản lý nguyên vật liệu từ khâu mua sắm đến sử dụng. Công ty cần xây dựng quy trình mua hàng tập trung, lựa chọn nhà cung cấp uy tín và ký hợp đồng dài hạn để đảm bảo nguồn cung ổn định, giá cả cạnh tranh. Việc kiểm soát nhập kho cần chặt chẽ hơn với quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt. Đối với xuất kho, cần áp dụng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại công trình, kiểm soát xuất kho không vượt định mức. Công tác kiểm kê nên được thực hiện hàng tháng, so sánh kết quả kiểm kê với sổ sách để kịp thời phát hiện và xử lý chênh lệch.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán nguyên vật liệu

Công ty cần đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, tích hợp module quản lý kho trực tuyến với phần mềm kế toán Vasoft 9. Việc áp dụng mã vạch hoặc mã QR cho nguyên vật liệu giúp việc theo dõi, kiểm kê nhanh chóng và chính xác hơn. Hệ thống báo cáo tự động cần được thiết lập để cung cấp thông tin kịp thời về tình hình nhập xuất tồn, giúp ban lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng. Ngoài ra, công ty nên xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà cung cấp, giá cả thị trường nguyên vật liệu để phục vụ công tác lập kế hoạch mua hàng và đàm phán hợp đồng hiệu quả hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Xây dựng 4 Thăng Long. Qua phân tích thực trạng, có thể thấy công ty đã xây dựng được hệ thống kế toán nguyên vật liệu tương đối hoàn chỉnh, áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành và ứng dụng công nghệ thông tin vào hạch toán. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như công tác kiểm kê, quy trình luân chuyển chứng từ và hệ thống định mức tiêu hao. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc triển khai các giải pháp này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu, giảm chi phí sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Kết quả nghiên cứu từ đề tài này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng tương tự.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của việc cải tiến kế toán nguyên vật liệu

Việc cải tiến kế toán nguyên vật liệu mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp xây dựng. Thông tin kế toán chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo kiểm soát được chi phí nguyên vật liệu, phát hiện kịp thời các sai sót và thất thoát. Hệ thống kế toán nguyên vật liệu hiệu quả còn hỗ trợ công tác quyết toán hợp đồng xây dựng, lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý. Ngoài ra, thông tin kế toán nguyên vật liệu là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân tích lợi nhuận theo từng công trình và đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

4.2. Khuyến nghị áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng khác

Từ kết quả nghiên cứu tại Xây dựng 4 Thăng Long, có thể rút ra một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp xây dựng tương tự. Các doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù sản xuất. Việc áp dụng phần mềm kế toán tích hợp với quản lý kho là cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc. Công tác đào tạo nhân viên kế toán cần được thực hiện thường xuyên, cập nhật kiến thức mới. Cuối cùng, doanh nghiệp nên xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với nguyên vật liệu từ khâu mua sắm đến sử dụng tại công trình.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ----------------------- BÙI THANH BÌNH LỚP: CQ55/21.05 LUẬN VĂN ĐỀ TÀI: "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long" Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp Mã sinh viên : 17523403010180 Giảng viên hướng dẫn : PGS. NGUYỄN VŨ VIỆT HÀ NỘI – 2021 Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Sinh viên Bùi Thanh Bình i Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC VIẾT TẮT . vi DANH MỤC BẢNG BIỂU . vii LỜI MỞ ĐẦU . ix CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT . Đặc điểm và bản chất nguyên vật liệu . Vai trò trong sản xuất . Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu . Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu . Xác định giá trị nguyên vật liệu . Những loại giá cơ bản . Giá thị trường . Giá trị hợp lý . Giá trị hiện tại. Nguyên tắc tính giá cơ bản. Xác định giá trị nguyên vật liệu . Tại thời điểm ghi nhận ban đầu . Tại thời điểm sau ghi nhận ban đầu . Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính . Hạch toán kế toán nguyên vật liệu . Chứng từ kế toán . Phương pháp chứng từ kế toán . Trình tự luân chuyển chứng từ . Kế toán chi tiết nguyên vật liệu . Phương pháp ghi thẻ song song . 15 ii Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển . Phương pháp sổ số dư . Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu . Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 20 1. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ . Tài khoản kế toán . Phương pháp tài khoản kế toán . Tài khoản kế toán nguyên vật liệu . Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng tin học . Trình bày thông tin tại thời điểm lập Báo cáo tài chính . Kiểm kê và đánh giá lại vật liệu. Trình bày sổ kế toán . Phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán . Trình bày lên Báo cáo tài chính . 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG . Đặc điểm chung về Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long . Thông tin chung về Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long. Quá trình hình thành và phát triển của công ty . Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh . Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu . Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty . Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh và quản lý . Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty . Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán . Chính sách kế toán của công ty. Đặc điểm tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long . Thực trạng tình hình tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long . Vai trò, đặc điểm và tình hình tổ chức quản lý nguyên vật liệu ở công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long . Vai trò, đặc điểm nguyên vật liệu . 40 iii Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21. Tình hình quản lý nguyên vật liệu . Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Đánh giá nguyên vật liệu . Đối với nguyên vật liệu nhập kho . Đối với nguyên vật liệu xuất kho . Hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu . Thủ tục nhập kho và chứng từ kế toán sử dụng . Thủ tục xuất kho và chứng từ kế toán sử dụng . Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu . Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu . Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu . Kế toán tổng hợp lên Báo cáo tài chính . 76 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG . Nhận xét về kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần số 4 Thăng Long 79 3. Bộ máy kế toán . Hình thức kế toán và sổ kế toán . Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu . Khâu thu mua nguyên vật liệu . Khâu sử dụng Nguyên vật liệu. Cơ sở vật chất và phần mềm kế toán . Phân loại vật tư. Mã hoá nguyên vật liệu . Quản lý nguyên vật liệu tại các công trình . Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho . Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long . Cơ sở vật chất và phần mềm kế toán . Phân loại nguyên vật liệu . 84 iv Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21. Mã hoá nguyên vật liệu . Quản lý nguyên vật liệu ở công trình . Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho . 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 89 v Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Chú giải CPNVL Chi phí Nguyên vật liệu DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng NVL Nguyên vật liệu SPS Số phát sinh VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam vi Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 1. Trình tự kế toán theo phương pháp ghi thẻ song song. Trình tự kế toán theo phương pháp số đối chiếu luân chuyển . Trình tự kế toán theo phương pháp sổ số dư. Mô hình chữ T tài khoản Nguyên vật liệu . Mô hình chữ T tài khoản Mua hàng . Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy tính . Quy trình sản xuất của công ty. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty . Mô hình tổ chức bộ máy kế toán . Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ . Quy trình xử lý thông tin ứng dụng phần mềm kế toán máy . Màn hình tập hợp xuất vật tư theo HMCT. Bảng tổng hợp tiên lượng vật tư . Tờ thông báo giá . Biên bản đối chiếu khối lượng . Phiếu nhập kho . Màn hình nhập liệu Nhập kho (1) . Màn hình nhập liệu Nhập kho (2) . Màn hình nhập liệu Nhập kho (3) . Màn hình nhập liệu Nhập kho (4) . Phiếu xuất kho trên phần mềm . Giấy đề nghị cấp vật tư . Phiếu Xuất kho . Màn hình nhập liệu Xuất kho . Màn hình lọc số liệu . Sổ chi tiết theo khoản mục chi phí Công trình cầu 1919 . Sổ chi tiết theo khoản mục chi phí (1) . Sổ chi tiết theo khoản mục chi phí (2) . Sổ chi tiết theo khoản mục chi phí (3) . 65 vii Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21. Sổ chi tiết công nợ KH0074 (1) . Sổ chi tiết công nợ KH0074 (2) . Sổ chi tiết TK621 đối tượng 02CTC1919 . Danh sách báo cáo theo phần mềm . Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn. Chứng từ ghi sổ KHAC2/T12 . Chứng từ ghi sổ số 27 . Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ . Bảng cân đối kế toán (trích) . Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (trích) . 77 viii Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển phải có phương án sản xuất phù hợp và cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành về cả chất lượng và giá thành sản phẩm. Mục đích của tất cả doanh nghiệp sản xuất nói chung và của doanh nghiệp xây dựng nói riêng là tạo ra lợi nhuận tối ưu vả mở rộng sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục tiêu này đỏi hỏi doanh nghiệp phải tính toán được các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời. Qua đó làm cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành và đưa ra các quyết định quản trị chi phí. Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra. Đặc biệt trong các doanh nghiệp xây dựng, khoản mục chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Vì vậy chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp. Để giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm yêu cầu đặt ra với các doanh nghiệp sản xuất là phải tìm ra nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, chất lượng đảm bảo và giá thành thấp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc tổ chức quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, qua đó đạt hiệu quả kinh tế. Tại Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long với đặc điểm lượng nguyên vật liệu sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm hiệu quả có thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty. Vì vậy điều tất yếu là Công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí nguyên vật liệu. Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các đồng chí trong phòng kế toán Công ty, em đã được làm quen và tìm hiểu công tác thực tế tại Công ty. Em nhận thấy kế toán vật liệu trong công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm. Vì vậy em ix Luận văn tốt nghiệp Bùi Thanh Bình CQ55/21.05 đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán vật liệu và trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long”. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Nghiên cứu và mô tả thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ