Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành SP tại AMBIO - Tống Khánh Linh

Tìm hiểu về kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành tại AMBIO. Giải pháp quản lý chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp sản xuất.

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2021

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại AMBIO

Công ty Cổ phần Sản xuất Công nghệ Mới Việt Nam AMBIO là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghệ mới. Hệ thống kế toán tại AMBIO tuân thủ Chế độ kế toán Việt Nam theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp. Chi phí sản xuất bao gồm ba nhóm chính: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí này được tập hợp theo đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm hoặc đơn hàng sản xuất. AMBIO sử dụng tài khoản 154 để hạch toán chi phí sản xuất dở dang. Quy trình tính giá thành tuân theo nguyên tắc tập hợp chi phí thực tế phát sinh và phân bổ hợp lý cho các đối tượng kế toán. Kết quả tính giá thành cung cấp thông tin quan trọng cho việc ra quyết định kinh doanh.

1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại tại AMBIO

Chi phí sản xuất tại AMBIO là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí được phân loại thành ba nhóm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên liệu, vật liệu chính cấu thành sản phẩm. Nhân công trực tiếp là tiền lương, phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí sản xuất chung gồm chi phí gián tiếp như quản lý xưởng, khấu hao máy móc, điện nước sản xuất.

1.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại AMBIO là từng loại sản phẩm hoàn thành hoặc từng đơn hàng sản xuất. Phương pháp tập hợp chi phí sử dụng là phương pháp giản đơn, phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng. Chi phí nhân công trực tiếp phân bổ theo thời gian công hoặc sản lượng. Chi phí sản xuất chung được tập hợp trên TK 1546, sau đó phân bổ cho các đối tượng theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí nguyên vật liệu chính.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại AMBIO

Thực tế triển khai kế toán chi phí sản xuất tại AMBIO cho thấy nhiều điểm đáng chú ý. Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ chi phí. Nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán qua TK 152 và 1541. Nhân công trực tiếp theo dõi qua TK 1542 với căn cứ từ bảng chấm công hàng tháng. Chi phí sản xuất chung tập hợp trên TK 1546, bao gồm khấu hao TSCĐ, chi phí điện nước, chi phí quản lý xưởng. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí sản xuất được tổng hợp và tính giá thành sản phẩm hoàn thành. AMBIO áp dụng hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp song song. Báo cáo giá thành được lập hàng tháng, phục vụ công tác quản trị và quyết định giá bán. Tuy nhiên, một số vấn đề tồn tại trong quá trình triển khai thực tế.

2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại AMBIO chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành. Nguyên vật liệu được xuất kho theo phiếu xuất kho, ghi nhận vào TK 1541 bên Nợ. Giá xuất kho áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nhân công trực tiếp được tính dựa trên bảng chấm công và đơn giá lương. Hàng tháng, kế toán lập bảng thanh toán lương, phân bổ lương cho từng đối tượng sản xuất. Chi phí nhân công được ghi nhận vào TK 1542 bên Nợ.

2.2. Kế toán chi phí sản xuất chung và tính giá thành

Chi phí sản xuất chung tại AMBIO được tập hợp trên TK 1546, bao gồm nhiều khoản mục: khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa, điện nước, bảo hiểm, chi phí quản lý xưởng. Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí. Tiêu chuẩn phân bổ thường dựa trên tỷ lệ phần trăm của chi phí nguyên vật liệu chính hoặc doanh thu sản phẩm. Giá thành sản phẩm hoàn thành được xác định bằng tổng ba nhóm chi phí, trừ đi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cộng dở dang cuối kỳ.

III. Giải pháp cải tiến kế toán chi phí sản xuất tại AMBIO

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất, AMBIO cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống chứng từ gốc đảm bảo tính chính xác và kịp thời. Thứ hai, áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa quy trình tập hợp và phân bổ chi phí. Thứ ba, xây dựng hệ thống định mức nguyên vật liệu và định mức lao động khoa học. Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các bộ phận sản xuất và kế toán. Thứ năm, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên. Việc cải tiến hệ thống kế toán chi phí giúp AMBIO kiểm soát tốt hơn giá thành sản phẩm, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Hoàn thiện quy trình tập hợp và phân bổ chi phí

AMBIO cần xây dựng quy trình tập hợp chi phí chi tiết hơn cho từng dòng sản phẩm. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung nên áp dụng nhiều tiêu thức phân bổ khác nhau tùy theo đặc tính từng khoản mục. Ví dụ, chi phí điện phân bổ theo công suất sử dụng, chi phí khấu hao phân bổ theo thời gian máy hoạt động. Hệ thống tài khoản chi tiết cần được mở đầy đủ để theo dõi sát thực tế sản xuất.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giá thành

Việc ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp giúp AMBIO tự động hóa việc tập hợp chi phí sản xuất. Hệ thống ERP cho phép kết nối dữ liệu từ bộ phận mua hàng, kho, sản xuất và kế toán. Dữ liệu chi phí được cập nhật theo thời gian thực, giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công. Báo cáo giá thành được lập nhanh chóng, chính xác, phục vụ kịp thời công tác quản trị và ra quyết định.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán chi phí sản xuất tại AMBIO

Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại AMBIO cho thấy hệ thống kế toán của công ty cơ bản đáp ứng yêu cầu quản trị. Việc tuân thủ Chế độ kế toán Việt Nam theo Thông tư 133 đảm bảo tính pháp lý của sổ sách báo cáo. Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn tồn tại: quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự phản ánh đúng mức tiêu hao tài nguyên của từng sản phẩm. Hệ thống định mức chưa được xây dựng hoàn chỉnh. Công tác đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa các bộ phận chưa thường xuyên. Những giải pháp cải tiến được đề xuất hướng tới mục tiêu nâng cao độ chính xác của thông tin giá thành. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất có quy mô và đặc điểm tương tự.

4.1. Ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất đối với quản trị doanh nghiệp

Thông tin kế toán chi phí sản xuất giúp ban lãnh đạo AMBIO đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất. Giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán cạnh tranh. Việc kiểm soát chi phí giúp phát hiện các khoản chi bất hợp lý, từ đó có biện pháp cắt giảm. Báo cáo giá thành còn phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm.

4.2. Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất tương tự

Các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo mô hình kế toán chi phí tại AMBIO. Việc áp dụng hệ thống tài khoản 154 theo Thông tư 133 là bắt buộc và cần triển khai đồng bộ. Doanh nghiệp nên đầu tư phần mềm kế toán ngay từ giai đoạn đầu hoạt động. Công tác đào tạo nhân sự kế toán cần được thực hiện thường xuyên để cập nhật quy định mới và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------ SINH VIÊN: TỐNG KHÁNH LINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ MỚI VIỆT NAM AMBIO Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp Mã số : 21 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS.NGND NGÔ THẾ CHI Hà Nội – 2021 BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------ SINH VIÊN: TỐNG KHÁNH LINH LỚP : CQ55/21.01 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ MỚI VIỆT NAM AMBIO Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp Mã số : 21 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS.NGND NGÔ THẾ CHI Hà Nội – 2021 Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, tháng 5 năm 2021 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Linh Tống Khánh Linh GV: GS.TS Ngô Thế Chi i SV: Tống Khánh Linh Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . i DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC BIỂU . vii DANH MỤC BẢNG . vii DANH MỤC SƠ ĐỒ . vii MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP . Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất. Khái niệm về chi phí sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm . Khái niệm giá thành sản phẩm. Phân loại giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất . Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất . Phương pháp tập hợp chi phí . Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp . Kế toán chi phí sản xuất chung . Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất. Tính giá thành sản phẩm . 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ MỚI VIỆT NAM AMBIO .TS Ngô Thế Chi ii SV: Tống Khánh Linh Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán 2. Tổng quan về Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. Chế độ kế toán áp dụng. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio. Đặc điểm chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty . Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán CPNVLTT. Quy trình mở sổ kế toán chi tiết . Quy trình ghi sổ tổng hợp. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản sử dụng. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết. Quy trình ghi sổ tổng hợp. Kế toán chi phí sản xuất chung. Đặc điểm chi phí sản xuất chung. Tài khoản sử dụng. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.TS Ngô Thế Chi iii SV: Tống Khánh Linh Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán 2. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, và đánh giá sản phẩm dở dang. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang. Tổng hợp chi phí sản xuất. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty. Quy trình tính giá thành. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio. Về công tác tổ chức kế toán tại Công ty. Về đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Về kế toán nguyên vật liệu . Về kế toán lao động tiền lương . Về chi phí sản xuất. Nhược điểm . 69 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CÔNG NGHỆ MỚI VIỆT NAM AMBIO . Định hướng phát triển Công ty. Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio . Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio .TS Ngô Thế Chi iv SV: Tống Khánh Linh Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán 3. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Công ty . Hoàn thiện về kế toán nguyên vật liệu . Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất . Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán quản trị. Điều kiện thực hiện. 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO .TS Ngô Thế Chi v SV: Tống Khánh Linh Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Ý nghĩa 1 HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng 2 SPDD Sản phẩm dở dang 3 KMCP Khoản mục chi phí 4 QTCNSX Quy trình công nghệ sản xuất 5 CKTM Chiết khấu thương mại 6 CPSX Chi phí sản xuất 7 HĐ XDCB Hoạt động xây dựng cơ bản 8 SP Sản phẩm 9 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp 10 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11 CPSXC Chi phí sản xuất chung 12 DNSX Doanh nghiệp sản xuất 13 HĐQT Hội đồng quản trị 14 KTTC Kế toán tài chính 15 KTQT Kế toán quản trị 16 DN Doanh nghiệp 17 HTK Hàng tồn kho 18 TSCĐ Tài sản cố định 19 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định 20 KPCĐ Kinh phí công đoàn 21 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 22 BHYT Bảo hiểm y tế 23 BHXH Bảo hiểm xã hội 24 CCDC Công cụ dụng cụ 25 NVL Nguyên vật liệu 26 GGHB Giảm giá hàng bán GV: GS.TS Ngô Thế Chi vi SV: Tống Khánh Linh Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán DANH MỤC BIỂU Biểu 2. 1: Đơn đặt hàng tháng 11/2020 . 2: Sổ Nhật ký chung TK1541 tháng 11/2020. 3: Sổ cái Tk 1541 tháng 11/2020 . 4: Sổ chi tiết TK 1541 tháng 11/2020 . 5: Sổ nhật ký chung TK 1549 tháng 11/2020 . 6: Sổ cái TK 1549 tháng 11/2020 . 7: Sổ chi tiết Tk 1549 tháng 11/2020 . 62 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1: Bảng tổng hợp CPNVLTT sản phẩm Mvfood . 2: Bảng tổng hợp CPNCTT sản phẩm Mvfood . 3: Bảng tổng hợp CPSXC sản phẩm Mvfood . 4: Bảng tính giá thành sản phẩm Mvfood . 1: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất . 2: Kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành . 3: Kết chuyển song song chi phí để tính giá thành . 1: Dây chuyền sản xuất sản phẩm vi sinh. 2: Bộ máy quản lý của DN . 3: Tổ chức bộ máy kế toán.TS Ngô Thế Chi vii SV: Tống Khánh Linh Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán MỞ ĐẦU 1) Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải kinh doanh có hiệu quả. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải luôn nâng cao tính cạnh tranh và phải có chiến lược phát triển không ngừng. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là vấn đề tài chính mang tính sống còn của doanh nghiệp. Việc quản lý tốt chi phí và xác định hợp lý giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty. Đồng thời, trong quá trình hoạt động có thể nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của bộ phận quản lý chi phí sản xuất cũng như nhưng ưu thế, nhượng điểm trong phương pháp tính giá thành mà Công ty đang áp dụng. Từ đó làm căn cứ đề xuất những giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện, tăng cường tình hình tài chính nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio, với việc nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, đồng thời mong muốn ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio”. 2) Mục đích nghiên cứu: + Làm rõ về các vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu nêu trên. + Nghiên cứu và mô tả thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio. + Phân tích, đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio. 3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu GV: GS.TS Ngô Thế Chi 1 SV: Tống Khánh Linh Học Viện Tài Chính Khoa Kế toán + Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio. + Phạm vi nghiên cứu: _ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio ở giác độ kế toán chi phí tính giá thành. _ Về không gian: Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio thuộc khu vực: Tầng 5, số 54 Lê Văn Thiêm, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. _ Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực trạng tại Công ty Cổ phần sản xuất công nghệ mới Việt Nam AmBio trong tháng 11 năm 2020.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ