Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động lưu thông hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, kết nối các thị trường trong và ngoài nước. Đối với doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu nghiệp vụ cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn (Hàng - Tiền), có tính chất quyết định đến toàn bộ chu kỳ kinh doanh trước đó (mua hàng và dự trữ hàng). Hiệu quả của khâu bán hàng quyết định trực tiếp đến tốc độ thu hồi vốn, vòng quay vốn lưu động, khả năng tự chủ tài chính và kết quả sinh lời của doanh nghiệp.

Xuất phát từ vai trò trọng yếu đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thiết bị" nhằm giải quyết yêu cầu quản trị doanh thu, kiểm soát chi phí và ghi nhận kết quả kinh doanh minh bạch, chính xác.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán thực tế tại đơn vị để làm cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và quy trình xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị (Địa chỉ: Km9 +500, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).
    • Thời gian và dữ liệu thực nghiệm: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2014, khảo sát chuyên sâu trên nhóm sản phẩm Máy phát điện (trọng tâm là mặt hàng Máy phát điện 20 KVA).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cơ sở pháp lý hợp đồng: Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/06/2005 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006).
  • Quy định thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng (áp dụng phương pháp khấu trừ thuế), Thuế Xuất khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Khung lý thuyết và nguyên tắc hạch toán

Khóa luận xây dựng trên hệ thống các nguyên tắc kế toán cơ bản:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; (2) Doanh nghiệp không còn quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Nguyên tắc phù hợp: Doanh thu tạo ra trong kỳ phải được đối ứng phù hợp với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh phát sinh tương ứng để tạo ra doanh thu đó.
  • Nguyên tắc giá gốc: Hàng tồn kho và giá vốn được phản ánh theo giá trị thực tế mua vào.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập các hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi và bảng kê phát sinh thực tế tại phòng kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng kép, phương pháp tính giá xuất kho (bình quân cả kỳ dự trữ), phương pháp tổng hợp - cân đối số liệu trên hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ Phòng Tổ chức kế toán thuộc Công ty Cổ phần Thiết bị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hạch toán bán hàng và kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành:

1. Các chỉ tiêu kế toán cơ bản và công thức xác định

  • Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu. $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213), thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Kết quả bán hàng: Phản ánh hiệu quả kinh doanh thuần túy từ hoạt động thương mại trong kỳ kế toán. $$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$

2. Các phương thức bán hàng và tiêu thức ghi nhận

Phương thức bán hàng Đặc điểm luân chuyển và ghi nhận doanh thu
Bán buôn qua kho trực tiếp Khách hàng nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp; doanh thu được ghi nhận ngay khi khách hàng ký nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán.
Bán buôn qua kho chuyển hàng Doanh nghiệp vận chuyển hàng đến địa điểm thỏa thuận; ghi nhận tiêu thụ khi bên mua ký chứng từ giao nhận. Chi phí vận chuyển do bên bán chịu tính vào chi phí bán hàng.
Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (giao tay ba / gửi hàng) Doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp rồi giao thẳng cho khách hàng không qua nhập kho; đồng thời phát sinh nghiệp vụ mua và bán hàng. Giá mua không thuế chính là giá vốn.
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán Doanh nghiệp đóng vai trò trung gian môi giới; không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa, doanh thu ghi nhận là hoa hồng môi giới được hưởng.
Bán lẻ (thu tiền trực tiếp, tập trung, tự chọn, trả góp) Bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Bán trả góp ghi nhận doanh thu theo giá bán thu tiền ngay, khoản lãi trả chậm hạch toán vào TK 3387 và phân bổ vào TK 515.
Bán hàng gửi đại lý Hàng chuyển cho đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp (TK 157); chỉ ghi nhận doanh thu khi đại lý thông báo đã bán được hàng và thanh toán.

3. Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho

Văn bản phân tích ưu điểm và nhược điểm của 4 phương pháp tính giá vốn:

  • Giá thực tế đích danh: Phù hợp nguyên tắc đối ứng, áp dụng cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ theo từng lô hàng riêng biệt.
  • Giá bình quân gia quyền: Gồm bình quân cả kỳ dự trữ (đơn giản, tính vào cuối tháng nhưng không cung cấp số liệu kịp thời) và bình quân sau mỗi lần nhập (chính xác, kịp thời nhưng khối lượng tính toán lớn).
  • Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Giá trị hàng xuất kho tính theo giá lô nhập sau cùng; chi phí sát với giá thay thế nhưng giá trị tồn kho cuối kỳ không sát thị trường.
  • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Xuất theo giá lô nhập trước; giá trị tồn kho sát giá thị trường nhưng doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí quá khứ.

4. Hệ thống tài khoản và hình thức sổ áp dụng

  • Phương pháp KKTX: Sử dụng các tài khoản TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí QLDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp KKĐK: Sử dụng TK 611 (Mua hàng) để tập hợp và xác định giá vốn cuối kỳ theo công thức: $\text{Trị giá xuất} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} - \text{Tồn cuối kỳ}$.
  • Hình thức sổ kế toán: Phân tích 4 hình thức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy). Quy trình ghi sổ Nhật ký chung thực hiện từ Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung / Sổ thẻ kế toán chi tiết $\rightarrow$ Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thiết bị

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, mô hình tổ chức, chế độ kế toán và minh họa toàn bộ quy trình hạch toán thực tế qua dữ liệu tháng 10/2014 của Công ty Cổ phần Thiết bị:

1. Khái quát về Công ty Cổ phần Thiết bị

  • Thông tin pháp lý: Tên giao dịch là Công ty Cổ phần Thiết bị; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0500233549 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/03/2006, thay đổi lần 6 ngày 19/07/2011; Trụ sở tại Km9 +500 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Lịch sử hình thành: Tiền thân thành lập năm 1959 với tên gọi Tổng kho 3 - Hà Đông (thuộc Cục Thiết bị, Tổng cục Vật tư). Sau nhiều giai đoạn sáp nhập (năm 1983 sáp nhập Tổng kho 1 và 2; năm 1985 thuộc Tổng công ty Thiết bị và phụ tùng; năm 1993 trực thuộc Bộ Thương Mại), công ty chính thức cổ phần hóa ngày 01/04/2006 theo Quyết định số 2357/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại.
  • Mô hình tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến. Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị & Ban kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Các phòng chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tổ chức kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổng hợp phụ trách Kho Đông Anh và Kho Phú Lãm).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng (kiêm Kế toán tổng hợp và Kế toán hàng tồn kho), Kế toán thuế, Thủ kho, Thủ quỹ (kiêm Kế toán tiền lương và Kế toán công nợ), Kế toán bán hàng.

2. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Hình thức sổ: Nhật ký chung ghi chép thủ công kết hợp bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp theo dõi HTK: Kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo tháng.

3. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng tháng 10/2014 (Mặt hàng: Máy phát điện 20 KVA)

Khóa luận trình bày chi tiết luân chuyển chứng từ và sổ sách đối với 3 nghiệp vụ điển hình:

[Bán buôn trực tiếp qua kho]
05/10/2014: HĐKT số 0062508 -> Xuất 80 máy phát điện cho Cty Nam An
           - Giá bán chưa thuế: 10.000.000 đ/chiếc -> Doanh thu: 800.000.000 đ; Thuế GTGT 10%: 80.000.000 đ
           - PXK số 78: Xuất 80 chiếc (TK 632 / TK 156)
           - Hóa đơn GTGT số 0005067: Phải thu KH (TK 131 / TK 511, 3331) = 880.000.000 đ
           - Cước vận chuyển thuê ngoài (Cty VHP): HĐ số 0001095, PC55 = 1.100.000 đ (gồm thuế) -> TK 642, 133 / TK 111
08/10/2014: Cty Nam An trả lại 5 máy lỗi chất lượng
           - Hóa đơn trả lại số 0001100 -> Giảm trừ doanh thu: 50.000.000 đ (TK 521 / TK 131)
           - PNK số 39: Nhập kho lại 5 máy -> Giảm giá vốn (TK 156 / TK 632)

[Bán buôn giao tay ba - Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán]
12/10/2014: Mua 110 máy của Cty Mạnh Dũng (HĐ 0001102) đơn giá 9.000.000 đ/chiếc (chưa thuế)
           - Giao bán thẳng 70 máy cho Cty Huyền Nguyên Châu (giá bán 10.000.000 đ/chiếc, HĐ 0005068 thanh toán CK)
             + Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 331 (Mạnh Dũng): 70 x 9.000.000 = 630.000.000 đ
             + Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112 / Có TK 511: 700.000.000 đ; Có TK 3331: 70.000.000 đ
           - Nhập kho 40 máy còn lại (PNK số 40): Nợ TK 156 / Có TK 331: 40 x 9.000.000 = 360.000.000 đ

[Bán hàng gửi đại lý / Gửi bán]
23/10/2014: Xuất gửi 6 máy cho Cty Vận tải Trường Thành (PXK số 80): Nợ TK 157 / Có TK 156
28/10/2014: Cty Trường Thành chấp nhận mua hết lô hàng:
           - Xuất HĐ GTGT số 0005070: Doanh thu 60.000.000 đ, Thuế 6.000.000 đ (Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331)
           - Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 157

4. Hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết tháng 10/2014

Số liệu được kết chuyển và phản ánh đầy đủ qua các mẫu biểu:

  • Sổ chi tiết hàng hóa (TK 156), Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632), Sổ chi tiết hàng bán bị trả lại (TK 521): Thể hiện chi tiết số lượng nhập - xuất - tồn và giá trị từng lần phát sinh của Máy phát điện 20 KVA.
  • Sổ chi tiết doanh thu (TK 511): Tổng sản lượng tiêu thụ tháng 10/2014 là 154 chiếc máy phát điện 20 KVA. Doanh thu phát sinh được ghi nhận và bù trừ 50.000.000 đồng hàng bán bị trả lại cuối kỳ sang TK 521.
  • Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu tháng 10/2014: Tổng hợp 3 mặt hàng chính gồm Máy phát điện 20 KVA (154 chiếc), Máy phát điện mini (84 chiếc) và Máy phát điện 12 KVA (93 chiếc).
  • Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511: Trích xuất các bút toán hạch toán hàng ngày và bút toán kết chuyển cuối kỳ (ngày 31/10/2014) kết chuyển giảm trừ doanh thu (TK 521 sang TK 511: 50.000.000 đồng), kết chuyển giá vốn (TK 632 sang TK 911) và kết chuyển doanh thu thuần (TK 511 sang TK 911) để xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế

  1. Phản ánh trọn vẹn thực trạng hạch toán: Khóa luận đã mô tả chi tiết, chân thực toàn bộ chu trình chứng từ kế toán, định khoản đối ứng và luân chuyển sổ sách kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thiết bị theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC).
  2. Làm rõ các phương thức tiêu thụ đặc thù: Đề tài đã minh họa rõ nét cách thức tổ chức bán hàng và hạch toán linh hoạt qua các phương thức: bán buôn trực tiếp, bán hàng chuyển thẳng có tham gia thanh toán (giao tay ba không qua nhập kho) và bán hàng gửi bán/đại lý.
  3. Phân tích thực tế quy trình tính giá: Chỉ ra cách tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ đối với mặt hàng máy phát điện ($868.000.000 \text{ đồng} / 90 \text{ chiếc}$ tổng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ) để áp giá vốn vào thời điểm cuối tháng.

Đóng góp về mặt quản trị và học thuật

  • Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế có hệ thống về mô hình tổ chức kế toán tinh gọn kết hợp đa nhiệm (Kế toán trưởng kiêm KTTổng hợp và Kế toán HTK; Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương và công nợ) tại một doanh nghiệp thương mại có bề dày hoạt động trên 50 năm.
  • Hệ thống hóa đầy đủ các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại) và quy trình điều chỉnh giảm công nợ, nhập lại kho hàng lỗi theo đúng trình tự chứng từ quy định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi số liệu: Văn bản nghiên cứu giới hạn khảo sát thực nghiệm tại một kỳ kế toán cụ thể (tháng 10 năm 2014) và tập trung phân tích mẫu trên nhóm mặt hàng Máy phát điện, chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm thiết bị máy móc khác của doanh nghiệp.
  • Hình thức xử lý dữ liệu: Nghiên cứu cho thấy công ty vẫn duy trì hình thức ghi sổ Nhật ký chung bằng phương pháp thủ công kết hợp bảng tính Excel phân tán, dẫn đến hạn chế về tính kịp thời của thông tin tài chính (chỉ xác định được giá vốn và kết quả kinh doanh vào ngày cuối tháng).
  • Nội dung giải pháp: Phần trích đoạn tài liệu kết thúc ở Chương 2, chưa bao gồm các giải pháp hoàn thiện chuyên sâu (thuộc Chương 3) đối với hệ thống kiểm soát nội bộ và công tác phân bổ chi phí thu mua.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế bảng tính Excel thủ công, nâng cao tốc độ tự động hóa hạch toán và xuất báo cáo tài chính.
  • Khảo sát quá trình chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị bán hàng: phân tích điểm hòa vốn, phân tích biến động chi phí quản lý kinh doanh theo từng nhóm khách hàng và thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại; nắm vững cách thức lập và trình bày chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu chi) cùng hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ trong các trường hợp giao dịch phức tạp như: hàng bán giao tay ba không qua kho, hàng gửi bán đại lý và xử lý kế toán khi khách hàng trả lại hàng lỗi chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thiết bị áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?

Công ty Cổ phần Thiết bị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; áp dụng niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 và kỳ kế toán theo tháng.

2. Quy trình xử lý nghiệp vụ 5 máy phát điện bị Công ty Nam An trả lại ngày 08/10/2014 được hạch toán như thế nào?

Khi Công ty Nam An phát hiện 5 máy phát điện 20 KVA bị lỗi và trả lại:

  • Bên mua (Nam An): Xuất Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại số 0001100 ghi giảm 5 chiếc với đơn giá 10.000.000 đ/chiếc, thành tiền 50.000.000 đ, thuế GTGT 5.000.000 đ.
  • Công ty Cổ phần Thiết bị:
    • Lập Phiếu nhập kho số PNK39 để nhập lại kho 5 máy phát điện lỗi, ghi giảm giá vốn: Nợ TK 156 / Có TK 632: 48.250.000 đ (tính theo giá bình quân 9.650.000 đ/chiếc).
    • Ghi nhận giảm trừ doanh thu và giảm trừ công nợ phải thu: Nợ TK 521 (5212): 50.000.000 đ, Nợ TK 3331: 5.000.000 đ / Có TK 131 (Nam An): 55.000.000 đ.
    • Cuối kỳ (31/10), kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 521: 50.000.000 đ.

3. Nghiệp vụ bán buôn giao tay ba ngày 12/10/2014 được hạch toán ra sao khi hàng không qua kho?

Công ty mua 110 máy phát điện từ Công ty Mạnh Dũng với giá 9.000.000 đ/chiếc (chưa thuế), bán thẳng 70 chiếc cho Công ty Huyền Nguyên Châu với giá 10.000.000 đ/chiếc (chưa thuế), còn lại 40 chiếc đưa về nhập kho:

  • Đối với 70 chiếc giao bán thẳng: Không ghi qua TK 156 mà ghi nhận thẳng vào giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 331 (Mạnh Dũng): 630.000.000 đ. Ghi nhận doanh thu thanh toán chuyển khoản: Nợ TK 112 / Có TK 511: 700.000.000 đ, Có TK 3331: 70.000.000 đ.
  • Đối với 40 chiếc nhập kho: Lập Phiếu nhập kho PNK40: Nợ TK 156 / Có TK 331: 360.000.000 đ.
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Nợ TK 133 / Có TK 331: 99.000.000 đ (cho toàn bộ 110 chiếc).

4. Phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ tại công ty có ưu và nhược điểm gì?

  • Ưu điểm: Cách tính đơn giản, nhân viên kế toán chỉ cần tổng hợp và tính toán một lần vào thời điểm cuối tháng dựa trên tổng trị giá và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ, giúp giảm áp lực ghi chép hàng ngày.
  • Nhược điểm: Do chỉ tính được đơn giá bình quân vào cuối kỳ nên trong tháng khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán chỉ ghi nhận được doanh thu mà chưa thể phản ánh ngay giá vốn hàng bán, làm chậm trễ việc cung cấp thông tin chi phí và kết quả kinh doanh phục vụ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo.

5. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thiết bị được tổ chức theo hình thức nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp và Kế toán hàng tồn kho. Các nhân sự trực thuộc gồm: Kế toán thuế, Thủ kho, Thủ quỹ kiêm Kế toán tiền lương và công nợ, Kế toán bán hàng. Toàn bộ công tác xử lý số liệu được thực hiện thủ công với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel và sổ Nhật ký chung.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thiết bị theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 10/2014, nghiên cứu đã phân tích cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ và hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung đối với các phương thức bán buôn trực tiếp, bán hàng giao tay ba và bán hàng gửi bán. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thiết bị.