IoT Trong Thiết Kế Mạng Cảm Biến Giám Sát Thông Số Nhà Máy - ĐH Bách Khoa HN

Tìm hiểu về ứng dụng của mạng cảm biến không dây IoT trong nhà máy. Tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất với IoT.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

50
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY VÀ IOT

1.1. Khái niệm và tổng quan công nghệ

1.1.1. Mạng cảm biến không dây

1.1.2. WSN trong IoT

1.2. Phân loại và ứng dụng

1.3. Cấu trúc WSN- IOT

1.4. Giao thức WSN- IOT

1.5. Tình hình ứng dụng IOT/ WSN trên thế giới

1.6. CÁC ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG IOT-WSN

1.6.1. Tự động hóa thiết bị dân dụng, căn hộ

1.6.2. IOT-WSN trong vận tải

1.6.3. IOT-WSN trong đô thị

1.6.4. IOT trong y tế

1.6.5. IOT-WSN trong năng lƣợng, sản xuất

2. CHƢƠNG 2 – HỆ THỐNG GIÁM SÁT THÔNG SỐ TRONG NHÀ MÁY, DẠNG IOT- WSN ĐÃ TRIỂN KHAI

2.1. Hệ thống giám sát quá trình bảo dƣỡng nhà máy Piaggio

2.2. Mô tả hệ thống

2.3. Hiệu chỉnh hệ thống

2.4. Phân tích hệ thống

2.5. Thiết kế hệ thống nút cảm biến không dây- IOT

2.6. Thiết kế phần mềm

2.7. Kết quả, triển vọng và khó khăn

2.8. Khó khăn, hạn chế

KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan IoT và Mạng Cảm Biến Không Dây Cho Nhà Máy

Nhà máy hiện đại cần tự động hóa. IoT trong công nghiệpMạng cảm biến không dây (WSN) là chìa khóa. Cảm biến thu thập dữ liệu. Cơ cấu chấp hành thực hiện lệnh. Chất lượng dữ liệu đầu vào quan trọng. Xử lý phần cứng đạt giới hạn. Phát triển phần mềm, thuật toán, quản lý dữ liệu là xu hướng. Hiệu quả và hiệu suất phụ thuộc vào hệ thống đồng bộ. Kết nối thiết bị, dữ liệu, con người tạo hệ thống tối ưu. IoT là giải pháp công nghệ của tương lai. Theo Nguyễn Quý An (2018), "IOT đƣợc lựa chọn nhƣ là giải pháp công nghệ của tƣơng lai". WSN, nền tảng của IoT, thu thập dữ liệu từ môi trường. Dữ liệu này được sử dụng để giám sát nhà máy thông minhđiều khiển nhà máy thông minh. Việc này giúp tăng hiệu quả và giảm chi phí. Tự động hóa nhà máy là mục tiêu cuối cùng.

1.1. Định Nghĩa Mạng Cảm Biến Không Dây WSN Trong Công Nghiệp

Mạng cảm biến không dây (WSN) bao gồm nhiều nút cảm biến. Các nút này có khả năng cảm biến môi trường. Chúng giao tiếp không dây. Cảm biến công nghiệp đo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,... Mạng cảm biến phủ sóng một vùng. Mục đích là giám sát và quản lý. Jennifer Yick et al. (2008) định nghĩa WSN là mạng các nút cảm biến có khả năng giao tiếp không dây để giám sát và quản lý một khu vực cụ thể. WSN là nền tảng cho IoT trong công nghiệp.

1.2. Vai Trò Của WSN Trong Ứng Dụng IoT Trong Nhà Máy

IoT kết nối các đối tượng. Điều khiển bằng thuật toán. Dữ liệu trực tuyến. Ứng dụng rộng rãi. IoT, hay Internet Of Things, là cơ sở hạ tầng toàn cầu cho xã hội thông tin. IoT kết nối sự vật thực và ảo. IoT dựa trên thông tin và khả năng tương tác. IoT tận dụng công nghệ truyền thông. IoT giúp giám sát nhà máy thông minh. IoT hỗ trợ điều khiển nhà máy thông minh. IoT thúc đẩy tự động hóa nhà máy.

II. Vấn Đề Thách Thức Giám Sát Thông Số Nhà Máy Chưa Tối Ưu

Công ty ATP bảo dưỡng dây chuyền Piaggio. Bảo dưỡng 24/7. Nhiều bất cập xảy ra. Yếu tố con người không ổn định. Thông số môi trường làm việc đo bằng con người. Sai sót khách quan và độ trễ. Sai số gây sự cố. Ví dụ: sự cố pha hóa chất. Thông số môi trường không được gửi kịp thời. Toàn bộ hàng sản xuất phải đánh giá lại. Thiệt hại lớn. Tác giả đề xuất hệ thống đo, thu thập, giám sát. Dựa trên Mạng cảm biến không dây (WSN)IoT. Dữ liệu lưu trữ trực tuyến. Luận văn thạc sỹ về IoT.

2.1. Rủi Ro Từ Việc Giám Sát Thủ Công Trong Nhà Máy Sản Xuất

Giám sát thủ công dễ xảy ra sai sót. Độ trễ thời gian cao. Bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) không hiệu quả. Quyết định dựa trên dữ liệu không chính xác. Quản lý năng lượng nhà máy không tối ưu. Sản xuất thông minh bị cản trở. Rủi ro an toàn lao động tăng cao. Chi phí sản xuất tăng. Năng suất giảm. Cần giải pháp giám sát tự động.

2.2. Tác Động Của Sự Cố Đến Hoạt Động Sản Xuất Và Chi Phí

Sự cố do sai sót thông tin gây thiệt hại lớn. Dừng dây chuyền sản xuất. Đánh giá lại sản phẩm. Tăng chi phí nhân công. Ảnh hưởng đến uy tín công ty. Mất cơ hội kinh doanh. Cần giải pháp giám sát nhà máy thông minh để ngăn chặn sự cố. Ứng dụng IoT trong nhà máy giúp giảm thiểu rủi ro.

III. Giải Pháp Thiết Kế Mạng Cảm Biến Không Dây IoT Cho Nhà Máy

Thiết kế hệ thống giám sát thông số nhà máy. Dựa trên WSNIoT. Nghiên cứu công nghệ. Thiết kế phần cứng và phần mềm. Phân tích và kiểm tra kết quả. Hệ thống giám sát quá trình bảo dưỡng nhà máy Piaggio. Giám sát 24/7. Yêu cầu kỹ thuật cao. An toàn và liên tục quan trọng. Gián đoạn một khâu ảnh hưởng đến toàn nhà máy. An toàn lao động và cháy nổ cực kỳ quan trọng. Cảm biến đo CO, nhiệt độ, độ ẩm, pH,... Dữ liệu truyền không dây.

3.1. Các Thành Phần Của Hệ Thống Giám Sát IoT Cho Nhà Máy

Hệ thống gồm cảm biến, bộ xử lý, module truyền thông. Cảm biến công nghiệp đo các thông số cần thiết. Bộ xử lý thu thập và xử lý dữ liệu. Module truyền thông truyền dữ liệu về trung tâm. Trung tâm điều khiển hiển thị và lưu trữ dữ liệu. Hệ thống cảnh báo khi thông số vượt ngưỡng. Nền tảng IoT cho nhà máy giúp quản lý và phân tích dữ liệu.

3.2. Lựa Chọn Giao Thức Truyền Thông Không Dây Phù Hợp Zigbee LoRaWAN

Giao thức truyền thông quan trọng. Zigbee phù hợp cho khoảng cách ngắn. LoRaWAN phù hợp cho khoảng cách xa. Bluetooth Mesh phù hợp cho mạng lưới rộng. NB-IoT phù hợp cho kết nối di động. WiFi HaLow phù hợp cho tiết kiệm năng lượng. Chọn giao thức dựa trên khoảng cách, tốc độ, năng lượng, chi phí. Giao thức truyền thông không dây ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Hệ Thống Giám Sát Tại Nhà Máy Piaggio

Đối tượng nghiên cứu: 8 phân xưởng Piaggio. Hàn, sơn tĩnh điện, xử lý nước thải,... Giám sát thông tin quan trọng. An toàn hệ thống. An toàn lao động. Các phân xưởng cần giám sát bằng mạng cảm biến không dây. Bố trí cảm biến đo CO, nhiệt độ, độ ẩm, pH. Ví dụ: phân xưởng hàn đặt 4 sensor CO, 4 sensor nhiệt độ, 4 sensor độ ẩm. Các sensor kết nối với mạng WSN. Dữ liệu truyền về trung tâm.

4.1. Triển Khai Cảm Biến Tại Các Phân Xưởng Khác Nhau Hàn Sơn...

Phân xưởng hàn: đo CO, nhiệt độ, độ ẩm. Phân xưởng sơn: đo pH, nhiệt độ nước, độ ẩm. Phân xưởng xử lý nước thải: đo pH, nhiệt độ nước, độ ẩm. Mỗi phân xưởng có yêu cầu giám sát khác nhau. Lựa chọn cảm biến phù hợp với môi trường. Đảm bảo độ chính xác và ổn định của cảm biến. Cảm biến công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hệ thống.

4.2. Hiệu Chỉnh và Chuẩn Hóa Dữ Liệu Từ Cảm Biến Công Nghiệp

Hiệu chỉnh nhiệt độ bằng nhiệt kế chuẩn. Hiệu chỉnh dựa trên hệ số cộng và hệ số nhân. Phần mềm can thiệp bù độ lệch tuyến tính. Giá trị offset lưu trong bộ nhớ. Offset điều chỉnh theo ý muốn. Đo đạt độ chính xác cao hơn. Kết quả phân tích đánh giá chất lượng hệ thống. Phần mềm IoT giải quyết nhiều vấn đề giới hạn bởi phần cứng. Hiệu chỉnh, bù sai số, lọc nhiễu, xử lý dữ liệu, tính toán nội suy, phân tích kết quả, đưa ra hành động, tự động điều chỉnh hệ thống.

V. Kết Quả Triển Vọng IoT Nâng Cao Hiệu Quả Giám Sát Nhà Máy

Triển khai hệ thống giám sát mạng cảm biến không dây. Thông tin hữu ích và chủ động. Vận hành an toàn hơn. Số liệu lưu trữ và báo cáo. Tăng phong trào cải tiến (Kaizen). Piaggio (sơn): biết tình trạng môi trường. Cảnh báo trước sự cố. Piaggio (bảo dưỡng): giám sát thuận tiện. Điều chỉnh tham số vận hành. ATP (nhà thầu): giám sát nhân lực. An toàn và chủ động. Khó khăn: bảo mật công nghệ hạn chế thử nghiệm. Thời gian và thiết bị hạn chế. Xây dựng hệ thống cảm biến chưa sát ứng dụng. Thiếu thông số chuyên dụng.

5.1. Lợi Ích Của Việc Áp Dụng IoT Trong Giám Sát và Quản Lý

Giám sát từ xa, cảnh báo sự cố sớm, bảo trì hiệu quả hơn. Giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất. Quản lý năng lượng hiệu quả hơn. Tối ưu hóa quy trình sản xuất. Phân tích dữ liệu IoT giúp đưa ra quyết định chính xác. Cải thiện an toàn lao động. Giám sát nhà máy thông minh giúp nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Hướng Phát Triển và Mở Rộng Ứng Dụng IoT Trong Tương Lai

Mở rộng tích hợp đầy đủ thông số cần đo. Bổ sung đầu ra điều khiển tự động. Thuật toán điều khiển tối ưu. Tăng tính tự động hóa. Giảm sai số. Tăng tính ổn định. Giảm phụ thuộc con người. Hoàn thiện đầu vào, đo lường đại lượng hệ thống. Nghiên cứu đặc tính công nghệ. Hoàn thiện phần mềm, website, interface. Thêm phần cứng, panel hiển thị, HMI. Áp dụng cho nhiều hệ thống công nghiệp.

VI. Kết Luận IoT Mạng Cảm Biến Cho Nhà Máy Tương Lai

IoT là nền tảng phát triển. Kết nối vạn vật. Thiết bị tương tác. Đột phá quy mô. Tốc độ cao. Không cần con người. Con người can thiệp khi cần thiết. IoT trên WSN là nền tảng công nghệ 4.0. Dây chuyền tự động hóa. Tự kết nối. Tự tương tác. Con người can thiệp từ xa. Đã kết nối, test hệ thống. Phần cứng, phần mềm, internet, dữ liệu trực tuyến. Triển khai đầy đủ ứng dụng giám sát và điều khiển. Áp dụng cho nhiều nhà máy, dây chuyền khác. Nhân rộng về chất và lượng.

6.1. Tổng Kết Về Tiềm Năng Phát Triển Của Công Nghệ IoT Trong Công Nghiệp

IoT giúp tự động hóa nhà máy. IoT giúp tối ưu hóa quy trình. IoT giúp giảm chi phí sản xuất. IoT giúp tăng năng suất. IoT giúp cải thiện an toàn. IoT là xu hướng tất yếu trong Công nghiệp 4.0. IoT mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp.

6.2. Đề Xuất Cho Nghiên Cứu Và Ứng Dụng IoT Tiếp Theo Trong Sản Xuất

Nghiên cứu bảo mật IoT cho nhà máy. Phát triển nền tảng IoT cho nhà máy. Ứng dụng Edge Computing trong nhà máy. Tích hợp SCADA systemsMES (Manufacturing Execution System). Xây dựng Digital Twin cho nhà máy. Giám sát thời gian thực (Real-time monitoring). Tối ưu hóa quy trình (Process optimization). Theo dõi tài sản (Asset tracking). Giám sát từ xa (Remote monitoring).

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Công ty ATP là một đơn vị chuyên thiết bị và dịch vụ phụ trợ trong lĩnh vực sản xuất ô tô, xe máy. Công ty cũng là đơn vị khá tích cực trong việc phát triển các giải pháp cải tiến sản xuất. Gần đây, công ty đã và đang thực hiện hạng mục bảo dƣỡng một số dây chuyền cùng thiết bị trong nhà máy Piaggio Việt Nam (KCN Bình Xuyên, Vĩnh Phúc). Đó là hạng mục bảo dƣỡng tổng thể cho 8 phân xƣởng cần bảo dƣỡng 24/7: Hàn, Sơn nhúng tĩnh điện CED, Sơn kim loại, Sơn nhựa, Xử lý nƣớc thải, Xử lý cặn sơn, Dây chuyền lắp ráp chính, Lắp ráp đồ gá.

Các gói công việc này đƣợc triển khai theo từng năm, và tự động gia hạn sang năm tiếp theo nếu hai bên vẫn đạt các yêu cầu kỹ thuật đƣa ra ban đầu. Trong hơn 3 năm triển khai, nhiều bất cập đã xảy ra, cũng nhƣ có thêm nhiều cải tiến để dần hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ. Tuy nhiên, do yếu tố con ngƣời không phải lúc nào cũng ổn định và tập trung tuyệt đối, nhiều vấn đề phát sinh đã đƣợc phát hiện ra. Các thông số về điều kiện và môi trƣờng làm việc (nhiệt đô, độ ẩm, pH, nồng độ CO…) đƣợc đo và cập nhật bởi con ngƣời.

Vì thế, việc sai sót khách quan lẫn độ trễ thời gian là không tránh khỏi. Trƣờng hợp sai số đã có lần gây sự cố ở khâu pha hóa chất, do các thông số của môi trƣờng làm việc (nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ khí CO…) không đƣợc gửi đến bộ phận vận hành kịp thời (độ trễ) và thƣờng xuyên (tần suất). Ví dụ cụ thể, sau một đợt nghỉ lễ 30/4, toàn công ty đã phải họp toàn nhà máy để đánh giá và xử lý lại quy trình pha chế. Toàn bộ hàng sản xuất trong tuần bị buộc phải đánh giá lại, gây giá trị thiệt hại rất lớn.

Xuất phát từ bất cập trong thực tiễn cũng nhƣ sự cố cụ thể nói trên, tác giả đã cùng phòng nghiên cứu phát triển (R&D) của công ty ATP đã đề xuất thiết kế một hệ thống đo, thu thập, giám sát các thông số của môi trƣờng làm việc trong các dây chuyền. Hệ thống dựa trên kỹ thuật mạng cảm biến không dây (WSN- Wireless Sensor Network) và IOT (Internet Of Things). Hệ thống này dựa trên nền tảng IoT, có nghĩa là các thông số đo đƣợc lƣu trữ, có thể đƣợc cập nhật thông qua kết nối internet với cơ sở dữ liệu trực tuyến. Đây cũng chính là luận văn thạc sỹ “IoT trong 3 thiết kế, chế tạo mạng cảm biến không dây thu thập và giám sát thông số tại nhà máy”.

Để triển khai hệ thống giám sát thông số tại nhà máy dựa trên nền tảng WSN và IOT, tác giả đã tiến hành tìm hiểu về công nghệ WSN và IOT trƣớc tiên. Chi tiết về WSN và IOT đƣợc trình bày trong phần tiếp theo. 4 CHƢƠNG I: CÔNG NGHỆ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY VÀ IOT Trong chƣơng này, các khái niệm và tổng quan về công nghệ WSN- IOT đƣợc trình bày. Các ứng dụng của WSN-IOT trên thế giới cũng nhƣ xu hƣớng và thị trƣờng công nghệ này hiện nay cũng đƣợc tóm lƣợc tổng quan.

Khái niệm và tổng quan công nghệ 1. Mạng cảm biến không dây Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Networks, gọi tắt là WSN) là một mạng bao gồm nhiều nút cảm biến (sensor nodes), đƣợc trang bị các nút cảm biến có khả năng cảm biến môi trƣờng nhƣ cảm biến nhiệt độ, cảm biến độ ẩm, cảm biến cƣờng độ ánh sáng,. và có khả năng giao tiếp không dây (wireless) với các nút còn lại tạo thành một mạng cảm biến không dây phủ sóng một vùng vật lý nào đó nhằm giám sát, theo dõi và quản lý vùng đó. (Nguồn: Jennifer Yick, Biswanath Mukherjee, Dipak Ghosal, Wireless Sensor Network Survey, Computer Networks, August 2008, Volume52, Issue 12, pp.

2292-2330) Hình 1: Cấu tạo IOT trong cảm biến thông minh (Nguồn: sách trắng IEC- International Electrotechnical Commision-Thụy Sỹ) 5 1.2 WSN trong IoT Khái niệm IOT: Công nghệ hiện nay thay đổi liên tục, do tính kế thừa và giới hạn hạ tầng làm cho dƣ địa phát triển theo hƣớng truyền thống ngày càng khó, đặc biệt là với những ngƣời mới khởi nghiệp. Với yêu cầu rất lớn về cơ sở hạ tầng, việc cải tiến phần cứng sẽ khó tạo đƣợc sự đột phá nhanh. Vì thế, cái tiến dựa trên phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin đang là xu hƣớng,và có ƣu thế vƣợt trội. IOT ra đời dựa trên ý tƣởng này, trong đó dùng mạng kết nối các đối tƣợng, qua đó có thể can thiệp điều khiển bằng thuật toán nhanh và thuận tiện hơn, trên nền tảng cơ sở dữ liệu trực tuyến.

Công nghệ này đang bắt đầu ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành, lĩnh vực trong công nghệ và đời sống. IOT, hay Internet Of Things: Là một cơ sở hạ tầng mang tính toàn cầu cho xã hội thông tin, mang đến những dịch vụ tiên tiến bằng cách kết nối các “Things” (cả sự vật thực- physical lẫn sự vật ảo- virtual) dựa trên sự tồn tại của thông tin, khả năng tƣơng tác của các thông tin đó, và dựa trên các ƣu việt của công nghệ truyền thông. (Nguồn: Luigi Atzori, Antonio Iera, Giacomo Morabito, Internet of Things: A survey, Computer Networks 54 (2010) 2787–2805) Theo định nghĩa từ tổ chức Global Standards Initiative on Internet of Things (IoT-GSI), IoT là "hạ tầng cơ sở toàn cầu phục vụ cho xã hội thông tin, hỗ trợ các dịch vụ (điện toán) chuyên sâu thông qua các vật thể (cả thực lẫn ảo) đƣợc kết nối với nhau nhờ vào công nghệ thông tin và truyền thông hiện hữu đƣợc tích hợp" Còn theo IERC- IoT European Research Cluster, “Internet Vạn Vật hoặc là Mạng lƣới thiết bị kết nối Internet (tiếng Anh: Internet of Things, viết tắt là IoT) là một hạ tầng mạng lƣới toàn cầu động, cùng khả năng tự cấu hình, dựa trên giao thức truyền thông trên tiêu chuẩn và tƣơng tác đƣợc, nơi sự vật (cả sự vật thực và ảo) đƣợc nhận biết, phân quyền vật lý, định danh ảo và dùng giao diện thông minh, và đƣợc liên tục tích hợp vào mạng thông tin. 6 Các thiết bị IOT Thế giới thực Thế giới ảo Hình 2: Ảnh minh họa IOT (Nguồn: IERC) Cấu trúc của mạng cảm biến không dây trong IoT gồm 3 lớp: lớp mạng cảm biến (Accquistion), lớp truyền thông (Communication), và lớp ứng dụng (Application) - Lớp mạng cảm biến (Accquistion): gồm các sensor, thiết bị chuẩn hóa, bù sai số, lọc, xử lý tín hiệu đo….

- Lớp truyền thông (Communication): gồm các thiết bị truyền thông không dây, thiết bị chuyển hóa, ăng ten, thiết bị thu phát… - Lớp ứng dụng (Application): gồm các thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối, phần mềm xử lý, hệ thống web và các ứng dụng mạng trên internet, thiết bị lƣu trữ và bảo mật… 7 Lớp ứng dụng Lớp truyền thông Lớp thu thập dữ liệu Hình 3: Cấu trúc của một WSN-IOT (Nguồn: IEC- International Electrotechnical Commision) Lớp ứng dụng Lớp mạng Mạng cảm biến không dây Hình 4: Mô hình một WSN-IOT (Nguồn: IEC- International Electrotechnical Commision) 8 Hình 5: Các lớp dữ liệu của mạng WSN (Nguồn: IEC) - Giao thức mạng cảm biến: Có 3 kiểu giao thức bố trí WSN: + Dạng sao (Star WSN topology): Tất cả các node nối với node chủ (sink node) để về server truyền thông + Dạng cây (Tree WSN topology): Các node nối tiếp với nhau theo cung đƣờng thuận tiện nhất, rồi một node đại diện kết nối với node chủ (sink node) để về server truyền thông + Dạng chuỗi (Chain WSN topology): Các node nối tiếp với nhau thành một chuỗi, rồi một node đại diện kết nối node chủ (sink node) để về server truyền thông Dạng sao Dạng cây Dạng chuỗi Hình 6: Phân loại giao thức WSN (Nguồn: IEC) 9 - Giao thức truyền thông server: MAC (Medium Access Control). Tại 1 thời điểm chỉ cho truyền 1 node Các loại giao thức MAC: Phân chia cố định: Fixed-Assignment Protocol. FDMA, TDMA, CDMA Phân chia theo nhu cầu: Demmand Assignment Protocol. Phân chia ngẫu nhiên: Random Assignment Protocol 2.

Phân loại và ứng dụng Thành phần cơ bản cấu tạo nên một mạng cảm biến: 1- Các cảm biến: phân bố theo mô hình tập trung hoặc phân bố rải. 2- Mạng lƣới liên kết giữa các cảm biến. 3- Các node cảm biến, là sự kết hợp cảm biến và bộ phận xử lý. 4- Mạng cảm biến không dây: là mạng kết nối giữa các node cảm biến bằng sóng vô tuyến (không dây).

(Nguồn: Anna Ha’c, Wireless Sensor Network Designs, University of Hawaii at Manoa, Honolulu, USA, John Wiley & Sons Ltd, Copyright 2003) Mỗi node cảm biến gồm có: - Một hay nhiều cảm biến. - Đơn vị liên lạc bằng vô tuyến. - Nguồn cung cấp. - Các phần ứng dụng khác.

Hình 8: Cấu trúc mạng loại giao thức dạng 2 (định tuyến tĩnh) Chất lƣợng tín hiệu theo khoảng cách. Vì vậy cần chọn công nghệ khi thiết kế để phù hợp với khoảng cách sensor. Cấu trúc WSN- IOT Điều kiện của IoT là các thiết bị phải giao tiếp đƣợc với nhau (D2D- device to device). Dữ liệu cũng phải đƣợc thu thập và gửi tới máy chủ (D2S- device to server).

Máy chủ cũng có thể chia sẻ dữ liệu với nhau (S2S- server to server), có thể tác động tới các thiết bị, để phân tích chƣơng trình, xử lý nội dung, hoặc giao tiếp với ngƣời dùng 11 Lớp ứng dụng Lớp truyền thông Lớp thu thập dữ liệu Hình 9: Cấu trúc mô hình IOT (Nguồn: sách trắng IEC- International Electrotechnical Commision-Thụy Sỹ) Hệ thống IOT gồm 4 lớp cơ bản: lớp thiết bị, lớp mạng, lớp hạ tầng mạng (network, cloud) và lớp tạo/ cung cấp dịch vụ (service creation, lolution layers) - Lớp thiết bị: phần vật lý cứng, là các thiết bị công nghiệp, dân dụng, các đối tƣợng ảo, gateway. - Hạ tầng mạng (network, cloud): kết nối mạng, truyền thông tin. - Lớp hỗ trợ dịch vụ và hỗ trợ ứng dụng: xử lý, lƣu trữ dữ liệu. - Lớp ứng dụng: ứng dụng IOT (Nguồn: Everton Cavalcante, Marcelo Pitanga Alves, An Analysis of Reference Architectures for the Internet of Things, Corba 2015) 12 Lớp ứng dụng Lớp hỗ trợ Lớp mạng Lớp thiết bị Hình 10: Cấu trúc các lớp mạng (Nguồn: Everton Cavalcante, Marcelo Pitanga Alves, An Analysis of Reference Architectures for the Internet of Things, Corba 2015) 1.2 Giao thức WSN- IOT Trong IOT, điều kiện cần là các thiết bị phải giao tiếp đƣợc với nhau (D2D), và giao tiếp đƣợc với máy chủ (thu thập và gửi thông tin) (D2S).

Các máy chủ cũng có thể giao tiếp với nhau (S2S) thông qua chia sẻ dữ liệu, thiết bị, chƣơng trình và tƣơng tác ngƣời dùng. Các thiết bị và máy chủ đều đƣợc gán địa chỉ- IP adddress, để kết nối với mạng (internet) và kết nối với nhau (cũng thông qua internet).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ