phần mở đầu, kết luận, tải liệu tham khảo và phụ lục, đề án được kết cầu thành 3 phan: Phần 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. Phần 2: Kết quả thực hiện đề án “Huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Thanh Xuân”. Phần 3: Một số khuyến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chỉ nhánh Thanh Xuân. PHAN 1: CO SO LY LUAN VE HOAT DONG HUY DONG VON TIEN GUI KHACH HANG CA NHAN CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
Cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm, vai trò huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Theo Giáo trình Nghiệp vụ NHTM của Trầm Thị Xuân Hương (2013), “uy động vốn tiền gửi là cách NHTM mua lại quyền sử dụng các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời của khách hàng trong một thời gian xác định với nghĩa vụ hoàn trả lợi ích và chỉ phí cần thanh toán cho khách hàng dưới dạng lãi suất tiền gửi ”. Hoạt động NHTM tiếp nhận tiền của KHCN dưới dạng tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, tín phiếu hoặc kỳ phiếu cũng như các hình thức tiền gửi khác dựa trên nguyên tắc thanh toán toàn bộ cả gốc và lãi đối với người gửi tiền theo quy định được gọi là huy động vốn tiền gửi từ KHCN (Lê Minh Trang, 2021).
Huy động vốn tiền gửi KHCN là hoạt động các NHTM huy động nguồn lực tài chính trong dân cư theo nhiều cách thức, phương pháp đa dạng với nghĩa vụ hoàn trả tất cả gốc lẫn lãi và đúng thời hạn (Phí Thị Huệ, 2021). Huy động vốn là nghiệp vụ thu hút nguồn vốn từ các cá nhân, tổ chức kinh tế, định chế tài chính bằng các phương thức khác nhau trong một khoảng thời gian xác định nhằm tạo ra nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của NHTM gọi là huy động vốn (Nguyễn Thị Hoa, 2022) Tóm lại, tuy có nhiều quan điểm khác nhau về huy động vốn tiền gửi KHCN, nhưng trong đề án này, có thể hiểu huy động vốn tiền gửi từ KHCN là hoạt động NHTM sử dụng những phương pháp, cách thức khác nhau đề thu hút các khoản tiền nhàn rỗi của khách hàng cá nhân theo nguyên tắc hoàn lại tiền gốc, đồng thời có lãi. Vai tro huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại - Đối với nên kinh tế + Tạo ra lượng vốn lớn cho nền kinh tế: với các hoạt động huy động vốn, NHTM có thể thu hút nhiều nguồn vốn nhàn rỗi của KHCN, biến nó thành nguồn lớn của nền kinh tế chứ không đơn giản chỉ là một công cụ đề tích luỹ. + Thúc đây nền kinh tế phát triển: huy động được các nguồn vốn giúp các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn khác nhau, đầy nhanh quá trình kinh doanh và sản xuất, tiêu thụ và thu hồi vốn giúp gia tăng tốc độ vòng quay vốn, tăng số vòng quay, mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp nguồn vốn của xã hội được sử dụng một cách hiệu quả và từ đó đây nhanh sự phát triển của nền kinh tế hơn.
+ Công cụ kiểm soát khối lượng tiền tệ: nguồn vốn huy động từ tiền gửi KHCN là phương tiện để Ngân hàng Nhà nước kiểm soát và quản lý lượng tiền tệ lưu thông bằng cách áp dụng các chính sách tiền tệ, chang hạn lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt budc,. - Đối với ngân hàng thương mại + Tạo nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các hoạt động thương mại: tiền gửi từ KHCN là nguồn vốn chính đề tiễn hành các nghiệp vụ sinh lãi của ngân hàng như đầu tư, cho vay hoặc cung ứng các dịch vụ tài chính khác, chăng hạn thanh toán. + Tăng cường năng lực tài chính và uy tín của ngân hàng: nguồn vốn huy động từ KHCN càng lớn thể hiện năng lực tài chính càng mạnh và sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng càng cao, góp phần củng cố vững chắc vị thế của ngân hàng trên thị trường. - Đối với khách hàng + Cung cấp kênh tiết kiệm: NHTM là địa điểm KHCN an tâm cất giữ và tích góp vốn nhàn rỗi tạm thời.
+ Cung cấp kênh đầu tư: huy động vốn tiền gửi giúp khoản tiền gửi của KHCN có thê sinh lợi, mở ra cơ hội nâng cao thu nhập và tăng tiêu dùng trong thời gian tới. + Tiếp cận đa dạng các dịch vụ của NHTM: KHCN có cơ hội tiếp cận và sử dụng đa dạng các dịch vụ khác của ngân hàng thông qua hoạt động huy động vốn tiền gửi, chang han cac dich vu tin dung va thanh toan. Các hình thức huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại - Căn cứ theo hình thức huy động + Tiền gửi thanh toán: là loại tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng cho mục đích thanh toán không dùng tiền mặt, người gửi tiền được sử dụng không bị giới hạn và chủ động, thoả mãn yêu cầu chỉ tiêu chỉ trả, thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí phát sinh một cách an toàn, thuận lợi. + Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi và nhận tiền.
Người gửi tiền có thể rút ra khi đáo hạn nhưng trong các trường hợp bình thường ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước thời hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn đối với khoản tiền rút, khoản tiền còn lại vẫn được tính có kỳ hạn cho đến ngày đáo hạn hoặc có thể cầm cố lại với lãi suất cầm cố theo quy định hiện hành. + Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền gửi của khách hàng gửi vào số tiết kiệm được NHTM ghi nhận trên số tiết kiệm, được trả lãi suất theo thoả thuận của NHTM tiếp nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo vệ theo qui định của Nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. Có 2 loại tiền gửi tiết kiệm là không kỳ hạn (khách hàng có thể rút tiền vốn bat kỳ thời điểm nào) và có kỳ hạn (khách hàng thoả thuận trực tiếp với NHTM theo kỳ hạn gửi được xác định). + Phát hành chứng từ có giá trị: là hình thức thu hút vốn từ KHCN của NHTM băng cách phát hành các chứng từ, chẳng hạn trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi (kỳ phiếu),.
- Căn cứ theo kỳ hạn huy động vốn + Huy động vốn tiền gửi ngăn hạn: Bao gồm các nguồn tiền gửi không kỳ hạn và các nguồn tiền gửi dưới 12 tháng, các nguồn vốn đi vay nóng đáp ứng sự thiếu hụt vốn tạm thời của Ngân hàng. + Huy động vốn tiền gửi trung hạn: là hình thức huy động tiền gửi thông qua công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (1 đến 5 năm). + Huy động vốn tiền gửi dài hạn: là hình thức huy động vốn tiền gửi thông qua công cụ nợ dài hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi dải hạn trên 5 năm. - Căn cứ vào loại tiễn huy động + Huy động vốn tiền gửi bằng nội tệ: Là loại tiền gửi bằng VND gửi vào Ngân hàng với mục đích sinh lời hoặc sử dụng các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng.
+ Huy động vốn tiền gửi bằng ngoại tệ: Là loại tiền gửi bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng và hưởng lãi suất ngoại tệ. Các ngoại tệ chủ yếu được huy động: USD, EUR, GBP, JPY. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1. Quy mô huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân - Quy mô vốn tiền gửi KHCN Là khối lượng vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động được từ KHCN trong một thời hạn xác định.
Từ cơ cấu vốn tiền gửi KHCN, cho phép ngân hàng tính toán sơ bộ tỷ lệ vốn tiền gửi KHCN hiện hành so với cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Mức độ biến động quy iT ống vốn huy động từ Tổng vốn huy động từ mô vốn tiền gửi KHCN tiền gửi KHCN năm t tiền gửi KHCN năm t-l Mức độ biến động qui mô vốn tiền gửi KHCN có giá trị dương và ngày càng cao chứng tỏ năng lực thu hút vốn tiền gửi của KHCN ngày càng lớn, thị phần và khả năng cạnh tranh của ngân hàng ngày càng có nhiều lợi thế. - Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tiền gửi từ KHCN Nếu quy mô vốn cho biết độ lớn của lượng vốn tiền gửi từ KHCN ngân hàng huy động được thì tốc độ tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về quy mô khối lượng vốn tiền gửi KHCN của ngân hàng qua các thời kỳ. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau: Tốc độ tăng trưởng VHD VHD tiền gửi - — VHD tiền gửi tiền gửi KHCN = KHCN năm t KHCN năm !-l x 100% VHD tiên gửi KHCN năm ï-l Chỉ tiêu này cho thấy so với năm (t-1), vốn huy động tiền gửi từ KHCN năm (t) tăng thêm như thế nào (%).
Kết quả càng cao càng tốt, thé hiện NHTM tăng thêm qui mô và ượng vốn tiền gửi huy động từ KHCN. - Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động nguồn vốn tiền gửi từ KHCN 10 Tỷ lệ này mô tả tính thanh khoản, hiệu quả tài chính bền vững tại ngân hàng, vừa là căn cứ để nhà quản trị ngân hàng đề ra được chiến lược, kế hoạch cụ thể nhằm tối ưu hoá hiệu suất sử dụng nguồn vốn tiền gửi từ KHCN của ngân hàng. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy _ _ Tổng vốn huy động tiền gửi KHCN động tiền gửi KHCN Kế hoạch huy động vốn tiên gửi KHCN 1. Số lượng khách hàng cá nhân gửi tiền - Quy mô KHCN gửi tiền Chỉ tiêu trên thể hiện được hiệu quả công tác thu hút nguồn tiền gửi KHCN của ngân hàng.
Số lượng KHCN gửi tiền ngày càng nhiều và tăng thì ngân hàng đã thành công trong việc đạt được hiệu quả kinh doanh và lợi ích cao nhất đối với khách hàng.