Hướng Dẫn Toán Học Cho Học Sinh Lớp 5 Lên Lớp 6

Khám phá tài liệu ôn hè môn toán lớp 5 lên lớp 6 của Nguyễn Văn Quyền, giúp học sinh nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho năm học mới.

Người đăng

Ẩn danh
69
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRONG TÂM

1.1. Số thập phân

1.2. Cộng hai số thập phân

1.3. Trừ hai số thập phân

1.4. Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

1.5. Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,...

1.6. Nhân một số thập phân với một số thập phân

1.7. Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

1.8. Chia một số thập phân với 10, 100, 1000,...

1.9. Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là số thập phân

1.10. Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

1.11. Chia một số thập phân cho một số thập phân

1.12. Tỉ số phần trăm

1.13. Diện tích hình tam giác

1.14. Diện tích hình thang

1.15. Chu vi hình tròn

1.16. Diện tích hình tròn

1.17. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật

1.18. Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

1.19. Diện tích xung quanh của hình lập phương

1.20. Diện tích toàn phần của hình lập phương

1.21. Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối, Mét khối

1.22. Thể tích hình hộp chữ nhật

1.23. Thể tích hình lập phương

1.24. Bảng đơn vị đo thời gian

1.25. Vận tốc, quãng đường, thời gian

1.26. Phương pháp giải toán chuyển động cùng chiều

1.27. Phương pháp giải toán chuyển động ngược chiều

1.28. Tính tổng dãy số cách đều

2. BÀI TẬP DẠNG 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN

2.1. Bài 1 đến Bài 19: Đặt tính rồi tính các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

3. DẠNG 2: CÁC DẠNG TOÁN TÌM X

3.1. Bài 1 đến Bài 12: Tìm x trong các phương trình đơn giản

4. DẠNG 3: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

4.1. Bài 1 đến Bài 24: Các bài toán về tỉ số phần trăm

5. DẠNG 4: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH THANG, HÌNH TRÒN

5.1. Bài 1 đến Bài 15: Tính diện tích, chu vi các hình tam giác, hình thang, hình tròn

6. DẠNG 5: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG

6.1. Bài 1 đến Bài 7: Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích các hình hộp chữ nhật, hình lập phương

Tóm tắt

I. Tổng quan kiến thức số thập phân cho học sinh lớp 5

Số thập phân là một trong những mảng kiến thức nền tảng và quan trọng nhất trong chương trình toán lớp 5, tạo tiền đề cho kiến thức trọng tâm toán 6. Việc nắm vững các khái niệm cơ bản không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán hiện tại mà còn là hành trang thiết yếu cho các cấp học cao hơn. Phần này sẽ hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết cốt lõi, từ cấu trúc của một số thập phân đến các quy tắc đọc, viết và so sánh, đảm bảo học sinh có một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về chủ đề này trước khi bước vào những nội dung phức tạp hơn.

1.1. Khái niệm và cấu tạo cốt lõi của số thập phân

Theo chương trình giáo dục, khái niệm số thập phân được định nghĩa là một số gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy. Các chữ số bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, trong khi các chữ số bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân. Ví dụ, trong số 276,302, phần nguyên là 276 và phần thập phân là 302. Cấu tạo số thập phân tuân theo quy tắc giá trị theo vị trí: mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng 1/10 (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước. Hiểu rõ cấu tạo này là chìa khóa để thực hiện chính xác mọi phép tính liên quan.

1.2. Hướng dẫn đọc và viết số thập phân theo chuẩn SGK

Quy tắc đọc và viết số thập phân rất hệ thống. Để đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: đọc phần nguyên, sau đó đọc dấu “phẩy”, và cuối cùng là đọc phần thập phân. Ví dụ: số 38,364 đọc là “Ba mươi tám phẩy ba trăm sáu mươi tư”. Tương tự, để viết một số thập phân, ta viết phần nguyên trước, sau đó là dấu phẩy và cuối cùng là phần thập phân. Một lưu ý quan trọng là các số thập phân bằng nhau: việc thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân không làm thay đổi giá trị của số đó (ví dụ: 8,23 = 8,230).

1.3. Quy tắc so sánh các số thập phân nhanh và chính xác

Để so sánh số thập phân, có ba quy tắc cơ bản cần ghi nhớ. Đầu tiên, so sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên; số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. Thứ hai, nếu phần nguyên bằng nhau, ta tiếp tục so sánh phần thập phân, bắt đầu từ hàng phần mười, rồi đến hàng phần trăm, hàng phần nghìn... Ở cùng một hàng, số nào có chữ số lớn hơn thì số thập phân đó lớn hơn. Cuối cùng, nếu cả phần nguyên và phần thập phân của hai số đều bằng nhau, thì hai số đó bằng nhau. Nắm vững quy tắc này giúp học sinh giải quyết nhanh các bài toán sắp xếp thứ tự và bất đẳng thức.

II. Bí quyết thực hiện 4 phép tính với số thập phân lớp 5

Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 5 lên lớp 6 đòi hỏi học sinh phải thành thạo bốn phép tính cơ bản với số thập phân. Đây là nền tảng để giải quyết các bài tập số thập phân có lời giải phức tạp hơn và các bài toán ứng dụng thực tế. Việc thực hiện sai một bước nhỏ, đặc biệt là vị trí dấu phẩy, có thể dẫn đến kết quả sai hoàn toàn. Phần này cung cấp hướng dẫn chi tiết, từng bước cho phép cộng số thập phân, phép trừ số thập phân, phép nhân số thập phânphép chia số thập phân, giúp học sinh tránh được những lỗi sai phổ biến và tự tin hơn khi làm bài.

2.1. Phương pháp đặt tính cho phép cộng và phép trừ số thập phân

Nguyên tắc cốt lõi của phép cộng số thập phânphép trừ số thập phân là giữ thẳng cột. Khi đặt tính, các chữ số ở cùng một hàng (hàng đơn vị dưới hàng đơn vị, hàng phần mười dưới hàng phần mười,...) phải thẳng cột với nhau, và quan trọng nhất là các dấu phẩy phải thẳng hàng. Sau đó, thực hiện phép tính như với số tự nhiên. Cuối cùng, đặt dấu phẩy ở kết quả (tổng hoặc hiệu) thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng ban đầu. Việc tuân thủ quy tắc này đảm bảo giá trị của kết quả luôn chính xác.

2.2. Kỹ thuật nhân số thập phân với số tự nhiên và số thập phân

Khi thực hiện phép nhân số thập phân, bước đầu tiên là nhân như nhân các số tự nhiên, tạm thời bỏ qua dấu phẩy. Sau khi có tích, ta đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số. Dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số, kể từ phải sang trái. Ví dụ, nếu thừa số thứ nhất có 2 chữ số thập phân và thừa số thứ hai có 1 chữ số thập phân, thì tích phải có 3 chữ số thập phân. Một trường hợp đặc biệt là nhân với 10, 100, 1000... chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang phải tương ứng một, hai, ba... chữ số.

2.3. Hướng dẫn các bước chia số thập phân cho mọi trường hợp

Đối với phép chia số thập phân, quy trình phức tạp hơn và phụ thuộc vào số chia là số tự nhiên hay số thập phân. Khi chia cho số tự nhiên, ta chia phần nguyên trước. Trước khi hạ chữ số đầu tiên của phần thập phân xuống để chia tiếp, cần đặt dấu phẩy vào bên phải của thương. Khi chia cho một số thập phân, ta cần biến số chia thành số tự nhiên bằng cách dịch chuyển dấu phẩy của nó sang phải. Đồng thời, phải dịch chuyển dấu phẩy của số bị chia sang phải một số lượng chữ số tương ứng, sau đó thực hiện phép chia như bình thường. Đây là một trong các dạng toán về số thập phân dễ gây nhầm lẫn nhất.

III. Cách chuyển đổi số thập phân phân số và tỉ số phần trăm

Trong chương trình ôn tập hè toán lớp 5, việc hiểu rõ mối liên hệ và cách chuyển đổi giữa các dạng số là một kỹ năng nâng cao, chuẩn bị trực tiếp cho chương trình Toán lớp 6. Số thập phân, phân số và tỉ số phần trăm thực chất là các cách biểu diễn khác nhau của cùng một giá trị. Việc thành thạo các phương pháp chuyển đổi không chỉ giúp học sinh linh hoạt trong việc lựa chọn cách giải toán phù hợp mà còn củng cố sự hiểu biết sâu sắc về bản chất của các con số.

3.1. Quy trình chuyển đổi phân số thành số thập phân và ngược lại

Để thực hiện chuyển đổi phân số thành số thập phân, ta lấy tử số chia cho mẫu số. Phép chia này thường sẽ cho ra kết quả là một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ví dụ, 3/4 = 3 : 4 = 0,75. Ngược lại, để chuyển một số thập phân thành phân số, ta viết số thập phân dưới dạng một phân số có mẫu là 10, 100, 1000,... tùy thuộc vào số chữ số ở phần thập phân. Sau đó, rút gọn phân số đó về dạng tối giản. Ví dụ: 0,75 = 75/100 = 3/4. Kỹ năng này rất hữu ích khi giải các bài toán kết hợp nhiều dạng số.

3.2. Tìm hiểu về phân số thập phân và mối liên hệ đặc biệt

Một phân số thập phân là một phân số có mẫu số là lũy thừa của 10, ví dụ như 10, 100, 1000,.... Các phân số này có thể được viết trực tiếp dưới dạng số thập phân một cách dễ dàng. Số chữ số 0 ở mẫu số chính là số chữ số ở phần thập phân của số thập phân tương ứng. Ví dụ: 27/100 = 0,27; 364/1000 = 0,364. Việc nhận biết và sử dụng hỗn số cũng có thể chuyển đổi tương tự. Ví dụ, hỗn số 2 3/10 có thể viết thành 2,3. Hiểu rõ mối liên hệ này giúp việc tính toán và chuyển đổi trở nên nhanh chóng hơn.

3.3. Phương pháp giải bài toán tỉ số phần trăm ứng dụng

Để tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta thực hiện phép chia hai số đó để tìm thương, sau đó nhân thương với 100 và thêm ký hiệu %. Ví dụ, tỉ số phần trăm của 15 và 60 là (15 : 60) x 100 = 25%. Ngược lại, để tìm giá trị phần trăm của một số (ví dụ: tìm 20% của 80), ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100 (80 x 20 : 100 = 16). Các bài toán thực tế về lãi suất, giảm giá, hay thống kê đều dựa trên nguyên tắc này, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt giữa số thập phân và tỉ số phần trăm.

IV. Các dạng bài tập số thập phân trọng tâm ôn thi lên lớp 6

Luyện tập là con đường duy nhất để làm chủ kiến thức. Đối với số thập phân, việc thực hành qua các dạng bài tập đa dạng sẽ giúp học sinh củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng tính toán. Giai đoạn ôn tập hè toán lớp 5 là thời điểm vàng để hệ thống hóa lại các dạng bài, từ cơ bản đến nâng cao. Phần này sẽ tập trung vào việc phân loại các dạng toán thường gặp, phân tích các lỗi sai điển hình và giới thiệu một số kiến thức mở rộng của lớp 6, giúp học sinh xây dựng một lộ trình ôn tập hiệu quả và tự tin bước vào năm học mới.

4.1. Tổng hợp bài tập số thập phân có lời giải chi tiết

Các bài tập số thập phân có lời giải thường được chia thành nhiều dạng chính. Dạng 1 là các bài toán đặt tính rồi tính, tập trung vào kỹ năng thực hiện 4 phép tính. Dạng 2 là các bài toán tìm X, yêu cầu vận dụng ngược các phép tính để tìm thành phần chưa biết. Dạng 3 là các bài toán có lời văn, ứng dụng số thập phân vào các tình huống thực tế như tính diện tích, chu vi, vận tốc... Việc luyện tập có hệ thống các dạng bài này, kèm theo việc đối chiếu lời giải chi tiết, sẽ giúp học sinh nhận ra điểm mạnh, điểm yếu và cải thiện kỹ năng giải toán một cách toàn diện.

4.2. Phân tích những lỗi sai thường gặp khi làm toán số thập phân

Trong quá trình giải các dạng toán về số thập phân, học sinh thường mắc phải một số lỗi phổ biến. Lỗi sai nghiêm trọng nhất là đặt sai dấu phẩy trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Một lỗi khác là quên thêm số 0 khi cần thiết trong phép trừ hoặc phép chia. Ngoài ra, việc nhầm lẫn khi chuyển đổi giữa các đơn vị đo (ví dụ: từ mét sang centimet) cũng thường dẫn đến kết quả sai trong các bài toán có lời văn. Nhận diện và ghi nhớ những lỗi sai này là cách hiệu quả để tránh lặp lại chúng trong các bài kiểm tra quan trọng.

4.3. Giới thiệu kiến thức toán 6 Làm tròn số thập phân

Một trong những kiến thức trọng tâm toán 6 liên quan đến số thập phân là quy tắc làm tròn số thập phân. Đây là kỹ năng quan trọng để ước lượng và biểu diễn kết quả một cách gọn gàng hơn. Nguyên tắc chung là xác định hàng cần làm tròn. Nếu chữ số ngay bên phải hàng đó nhỏ hơn 5, ta giữ nguyên chữ số ở hàng làm tròn và bỏ các chữ số phía sau. Nếu chữ số đó từ 5 trở lên, ta cộng thêm 1 vào chữ số ở hàng làm tròn và bỏ các chữ số phía sau. Làm quen sớm với khái niệm này sẽ giúp học sinh giảm bớt bỡ ngỡ khi bước vào chương trình lớp 6.

10/07/2025
Trắng đen ôn hè môn toán dành cho học sinh lớp 5 lên lớp 6 nguyễn văn quyền

Trích đoạn nội dung tài liệu

Dành cho học sinh lo Bề khảo sát đầu năm học ON HE \, TOAN CHO HỌC SINH LỚP 5 LÊN LỚP 6) _ BIÊN SOẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH KẾT NỐI TRI THỨC (NĂM HỌC: 2022 - 2023) ⁄Z PHẢN 1 - HE THONG KIEN THUC TRONG TÂM 1. Số thập phân. Một số thập phân gồm hai phần : phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách nhau bởi dau phẩy. Những chữ số ở bên trái dẫu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

Ví dụ: 8,23 ; 90,25 ; 38,364 là những số thập phân. Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân. Số thập phân 2 7 6 3 0 2 Hàng Trăm | Chục | Đơn Phân |Phân | Phần Vi mười | tram |nghìn Quan hệ giữa các Mỗi đơn vị của một hàng băng 10 đơn vị của hàng thâp hơn ¬ ién sau.

don vi hai hang lien s lién nhau. Môi đơn vị của một hàng băng 10 (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liên trước. Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp : trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân. Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp : trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.

Ví dụ: Số thập phân 276,302 đọc là: Hai trăm bảy mươi sáu phẩy ba trăm linh hai. Số thập phân bằng nhau. Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó. Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ \ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.

So sánh hai số thập phân. Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau : - So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, .; đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

5, Cộng hai số thập phân. Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau : - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ớ cùng một hàng đặt thắng cột với nhau. - Cộng như cộng các số tự nhiên. - Viết dấu phẩy ở tông thắng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Trừ hai số thập phân. Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau : - Viết số trừ đưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thắng cột với nhau. - Trừ như trừ các số tự nhiên. - Viết dấu phẩy ớ hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau : - Nhân như nhân các số tự nhiên. ` __ G}öamTsms ) + Qhook _ ( - Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,.

Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,. ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,. Nhân một số thập phân với một số thập phân. Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau : ——~—— - Nhân như nhân các số tự nhiên.

| — - Đếm xem trong phan thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kế từ phải sang trái. Chia một số thập phân cho một số tự nhiên. Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau : - Chia phần nguyên của số bị chia cho số chỉa. - Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân cúa số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.

- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia. Chia một số thập phân với 10, 100, 1000,. Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,. ta chỉ việc chuyền dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,.

Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau: - Viết dẫu phẩy vào bên phải thương. - Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. - Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.

Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau : ` + đo. V(CðnRè Toán 5 (3) r - Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thi viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0. - Bó dấu phẫy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.

Chia một số thập phân cho một số thập phân. Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau : - Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì dịch chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chỉa cho số tự nhiên. Tỉ số phần trăm.

Muốn tìm tí số phần trăm của hai số 315 và 600 ta làm như sau : - Tìm thương của 315 và 600. - Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích vừa tìm được. Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100. Điện tích hình tam giác.

a Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. Điện tích hình thang. b = - ~ (4) On hé Toan 5 ` đà oh (- mœ Dién tich hinh thang bang tông độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. Chu vi hình tròn.

Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14. ee C=dx3,14 C=rx2x3,14 (Trong đó: C là chu vi, d là đường kính, r là bán kính). Diện tích hình tròn. Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). Sxq = (a+ b) x 2 xc ` S Alok. Diện (ích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tông điện tích xung quanh và diện tích hai đáy. Diện tích xung quanh của hình lập phương. Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4. Diện tích toàn phần của hình lập phương.

Diện tích toàn phân của hình lập phương bằng điện tích một mặt nhân với 6. Đề-xi-mét khối. Xăng-ti-mét khối. Mét khối là thê tích của hình lập phương có cạnh dài 1m.

Máét khối viết tắt là mì. b) Đề-xi-mét khối. Đề-xi-mét khối là thể tích của một hình lập phương có cạnh dài ldm. Đề-xi-mét khối viết tat 14 dm’.

Ta có: 1dm? = 1000cmở. c) Xăng-ti-mét khối. Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình lập phương có cạnh dài lcm. Xăng-ti-mét khối viét tat 14 cm’.

Nhận xét : e_ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền. “A *h e M6i don vi do thé tich bang 1000 đơn vị lớn hơn tiêp liên. `“ (6) Ôn hè Toán 5 1 đài y0 m? dm? em? 1m? = 1000dm? 1dm? = 1000cm? 1 lcm’ 3= d 3 1 1000 ldm? = -—— mỶ 1000 25. Thể tích hình hộp chữ nhật.

Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). Thể tích hình lập phương. Muốn tính thể tích của hình lập phương ta lầy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh. Bang don vi do thoi gian.

1 thé ki = 100 năm 1 tuân lễ = 7 ngày 1 nam = 12 thang 1 ngay = 24 gio I năm = 36Š ngày 1 gid = 60 phút 1 năm nhuận = 366 ngày I phút = 60 giây Cứ 4 năm lại có l1 năm nhuận 28. Vận tốc, quãng đường, thời gian. Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. b) Quãng đường.

Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tỐc. Phương pháp giải toán chuyển động cùng chiều. Bước 1: Tính hiệu vận tốc của hai xe.

Bước 2: Thời gian hai xe gặp nhau = Khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho hiệu vận tốc. Phương pháp giải toán chuyền động ngược chiều. Bước 1: Tính tổng vận tốc của hai xe. Bước 2: Thời gian hai xe gặp nhau = Khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho tổng vận tốc.

Tính tổng dãy số cách đều. Bước 1: Tính số số hạng theo công thức: n = (sé cuối — số đầu) : d + 1 Trong đó: n là số số hạng, d là khoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp trong dãy SỐ. Bước 2: Tính tổng theo công thức. S =(Số cuối + số đầu) x n:2 Trong đó: S là tổng cần tìm, n là sô sô hạng tính được ở bước 1.

Ví dụ: Tính tổng S=1 + 3 + 5 +. + 995 + 997 Bước I: Số số hạng là: (997 — 1): 2+ 1 = 499 (số hạng) Bước 2: Tổng là: S =(997 + 1) x 499 : 2 = 249001 Vậy tổng S = 249001.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ