Dành cho học sinh lo Bề khảo sát đầu năm học ON HE \, TOAN CHO HỌC SINH LỚP 5 LÊN LỚP 6) _ BIÊN SOẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH KẾT NỐI TRI THỨC (NĂM HỌC: 2022 - 2023) ⁄Z PHẢN 1 - HE THONG KIEN THUC TRONG TÂM 1. Số thập phân. Một số thập phân gồm hai phần : phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách nhau bởi dau phẩy. Những chữ số ở bên trái dẫu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Ví dụ: 8,23 ; 90,25 ; 38,364 là những số thập phân. Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân. Số thập phân 2 7 6 3 0 2 Hàng Trăm | Chục | Đơn Phân |Phân | Phần Vi mười | tram |nghìn Quan hệ giữa các Mỗi đơn vị của một hàng băng 10 đơn vị của hàng thâp hơn ¬ ién sau.
don vi hai hang lien s lién nhau. Môi đơn vị của một hàng băng 10 (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liên trước. Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp : trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân. Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp : trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.
Ví dụ: Số thập phân 276,302 đọc là: Hai trăm bảy mươi sáu phẩy ba trăm linh hai. Số thập phân bằng nhau. Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó. Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ \ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
So sánh hai số thập phân. Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau : - So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, .; đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
5, Cộng hai số thập phân. Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau : - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ớ cùng một hàng đặt thắng cột với nhau. - Cộng như cộng các số tự nhiên. - Viết dấu phẩy ở tông thắng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
Trừ hai số thập phân. Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau : - Viết số trừ đưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thắng cột với nhau. - Trừ như trừ các số tự nhiên. - Viết dấu phẩy ớ hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau : - Nhân như nhân các số tự nhiên. ` __ G}öamTsms ) + Qhook _ ( - Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,.
Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,. ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,. Nhân một số thập phân với một số thập phân. Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau : ——~—— - Nhân như nhân các số tự nhiên.
| — - Đếm xem trong phan thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kế từ phải sang trái. Chia một số thập phân cho một số tự nhiên. Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau : - Chia phần nguyên của số bị chia cho số chỉa. - Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân cúa số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.
- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia. Chia một số thập phân với 10, 100, 1000,. Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,. ta chỉ việc chuyền dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,.
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau: - Viết dẫu phẩy vào bên phải thương. - Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. - Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.
Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau : ` + đo. V(CðnRè Toán 5 (3) r - Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thi viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0. - Bó dấu phẫy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
Chia một số thập phân cho một số thập phân. Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau : - Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì dịch chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chỉa cho số tự nhiên. Tỉ số phần trăm.
Muốn tìm tí số phần trăm của hai số 315 và 600 ta làm như sau : - Tìm thương của 315 và 600. - Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích vừa tìm được. Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100. Điện tích hình tam giác.
a Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. Điện tích hình thang. b = - ~ (4) On hé Toan 5 ` đà oh (- mœ Dién tich hinh thang bang tông độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. Chu vi hình tròn.
Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14. ee C=dx3,14 C=rx2x3,14 (Trong đó: C là chu vi, d là đường kính, r là bán kính). Diện tích hình tròn. Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). Sxq = (a+ b) x 2 xc ` S Alok. Diện (ích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tông điện tích xung quanh và diện tích hai đáy. Diện tích xung quanh của hình lập phương. Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4. Diện tích toàn phần của hình lập phương.
Diện tích toàn phân của hình lập phương bằng điện tích một mặt nhân với 6. Đề-xi-mét khối. Xăng-ti-mét khối. Mét khối là thê tích của hình lập phương có cạnh dài 1m.
Máét khối viết tắt là mì. b) Đề-xi-mét khối. Đề-xi-mét khối là thể tích của một hình lập phương có cạnh dài ldm. Đề-xi-mét khối viết tat 14 dm’.
Ta có: 1dm? = 1000cmở. c) Xăng-ti-mét khối. Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình lập phương có cạnh dài lcm. Xăng-ti-mét khối viét tat 14 cm’.
Nhận xét : e_ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền. “A *h e M6i don vi do thé tich bang 1000 đơn vị lớn hơn tiêp liên. `“ (6) Ôn hè Toán 5 1 đài y0 m? dm? em? 1m? = 1000dm? 1dm? = 1000cm? 1 lcm’ 3= d 3 1 1000 ldm? = -—— mỶ 1000 25. Thể tích hình hộp chữ nhật.
Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). Thể tích hình lập phương. Muốn tính thể tích của hình lập phương ta lầy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh. Bang don vi do thoi gian.
1 thé ki = 100 năm 1 tuân lễ = 7 ngày 1 nam = 12 thang 1 ngay = 24 gio I năm = 36Š ngày 1 gid = 60 phút 1 năm nhuận = 366 ngày I phút = 60 giây Cứ 4 năm lại có l1 năm nhuận 28. Vận tốc, quãng đường, thời gian. Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. b) Quãng đường.
Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tỐc. Phương pháp giải toán chuyển động cùng chiều. Bước 1: Tính hiệu vận tốc của hai xe.
Bước 2: Thời gian hai xe gặp nhau = Khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho hiệu vận tốc. Phương pháp giải toán chuyền động ngược chiều. Bước 1: Tính tổng vận tốc của hai xe. Bước 2: Thời gian hai xe gặp nhau = Khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho tổng vận tốc.
Tính tổng dãy số cách đều. Bước 1: Tính số số hạng theo công thức: n = (sé cuối — số đầu) : d + 1 Trong đó: n là số số hạng, d là khoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp trong dãy SỐ. Bước 2: Tính tổng theo công thức. S =(Số cuối + số đầu) x n:2 Trong đó: S là tổng cần tìm, n là sô sô hạng tính được ở bước 1.
Ví dụ: Tính tổng S=1 + 3 + 5 +. + 995 + 997 Bước I: Số số hạng là: (997 — 1): 2+ 1 = 499 (số hạng) Bước 2: Tổng là: S =(997 + 1) x 499 : 2 = 249001 Vậy tổng S = 249001.