Quyết định 635/QĐ-BYT: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám chữa bệnh bỏng

Tìm hiểu chi tiết quy trình kỹ thuật chuyên ngành bỏng, bao gồm các bước xử lý, chăm sóc và phục hồi. Hướng dẫn đầy đủ cho nhân viên y tế và người quan tâm.

Trường đại học

Bộ Y tế

Chuyên ngành

Chuyên ngành Bỏng

Người đăng

Ẩn danh

2013

430
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình kỹ thuật chuyên ngành bỏng

Quy trình kỹ thuật chuyên ngành bỏng được ban hành theo Quyết định 635/QĐ-BYT ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Quyết định này phê duyệt 131 hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng. Các hướng dẫn áp dụng cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện theo quy định hiện hành. Tài liệu này dựa trên Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. Hội đồng nghiệm thu đã họp ngày 22-23/11/2012 để đánh giá và thông qua các hướng dẫn. Các quy trình kỹ thuật bao gồm nhiều lĩnh vực từ thay băng, phẫu thuật, thủ thuật đến chăm sóc và phục hồi chức năng cho bệnh nhân bỏng. Việc áp dụng thống nhất các quy trình này giúp nâng cao chất lượng điều trị bỏng trên toàn quốc.

1.1. Phạm vi áp dụng của quy trình

Quy trình kỹ thuật chuyên ngành bỏng áp dụng cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc. Các cơ sở phải đáp ứng đủ điều kiện nhân lực, trang thiết bị và cơ sở vật chất theo quy định hiện hành. Phạm vi áp dụng bao gồm bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa bỏng, trung tâm y tế và phòng khám có chức năng điều trị bỏng. Quy định này đảm bảo tính thống nhất trong công tác khám chữa bệnh bỏng.

1.2. Cơ sở pháp lý ban hành

Quyết định 635/QĐ-BYT được ban hành dựa trên Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ. Nghị định này quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. Hội đồng nghiệm thu gồm các chuyên gia đầu ngành đã họp và đánh giá kỹ lưỡng các hướng dẫn. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chịu trách nhiệm đề xuất và xây dựng nội dung các quy trình kỹ thuật.

II. Phân loại các quy trình kỹ thuật điều trị bỏng

Hệ thống quy trình kỹ thuật chuyên ngành bỏng được phân loại thành nhiều nhóm chính. Nhóm thứ nhất là các quy trình thay băng bỏng, bao gồm 14 quy trình từ thay băng cho vết bỏng trên 60% diện tích cơ thể đến sử dụng thuốc tạo màng điều trị vết thương bỏng nông. Các quy trình này được chia theo diện tích bỏng và đối tượng bệnh nhân (người lớn và trẻ em). Nhóm thứ hai là phẫu thuật và thủ thuật điều trị vết bỏng với 14 quy trình, bao gồm rạch hoại tử giải thoát chèn ép, cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến, ghép da tự thân và các thủ thuật cầm máu. Nhóm thứ ba là các quy trình chăm sóc và phục hồi chức năng. Mỗi quy trình đều có chỉ định, chống chỉ định, quy trình thực hiện chi tiết và hướng dẫn theo dõi xử trí tai biến. Việc phân loại rõ ràng giúp nhân viên y tế dễ dàng tra cứu và áp dụng.

2.1. Quy trình thay băng bỏng theo diện tích

Quy trình thay băng bỏng được phân chia theo diện tích vết bỏng trên cơ thể bệnh nhân. Các mức phân loại gồm: trên 60%, từ 40-60%, từ 20-39%, từ 10-19% và dưới 10% diện tích cơ thể. Mỗi mức độ đòi hỏi kỹ thuật và dụng cụ khác nhau. Đối với trẻ em, các quy trình được tách riêng do đặc điểm sinh lý và diện tích cơ thể khác biệt so với người lớn.

2.2. Quy trình phẫu thuật và thủ thuật bỏng

Nhóm phẫu thuật bao gồm các kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp. Rạch hoại tử giải thoát chèn ép là cấp cứu khẩn cấp ngăn ngừa hoại tử chi. Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến được thực hiện với diện tích khác nhau tùy mức độ bỏng sâu. Ghép da tự thân sử dụng da lành từ vùng khác trên cơ thể bệnh nhân để che phủ vết thương bỏng sâu.

III. Quy trình kỹ thuật thay băng bỏng chi tiết

Quy trình thay băng điều trị vết bỏng tuân theo các bước nghiêm ngặt đảm bảo vô khuẩn và giảm đau cho bệnh nhân. Bước chuẩn bị bao gồm giải thích cho bệnh nhân, chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn và thuốc cần thiết. Gây mê hoặc giảm đau được thực hiện trước khi thay băng. Bước thay băng gồm: cắt bỏ băng cũ, vệ sinh vết bỏng bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát khuẩn, cắt lọc mô hoại tử, bôi thuốc điều trị tại chỗ và băng bó lại. Thứ tự thay băng tuân thủ nguyên tắc: vùng đầu mặt cổ trước, chi thể và thân sau, tầng sinh môn cuối cùng. Vùng ít nhiễm khuẩn được thay trước vùng nhiễm khuẩn nặng. Sau thay băng, vết bỏng có thể được băng kín hoặc để bán hở tùy tính chất. Theo dõi sau thay băng bao gồm kiểm tra sinh hiệu, phát hiện biến chứng và xử trí kịp thời.

3.1. Các bước chuẩn bị trước thay băng

Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vô khuẩn, thuốc điều trị tại chỗ và thuốc giảm đau. Giải thích quy trình cho bệnh nhân để giảm lo lắng và hợp tác tốt hơn. Kiểm tra tình trạng toàn thân: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở. Đảm bảo phòng thay băng sạch sẽ, đủ ánh sáng và nhiệt độ phù hợp. Chuẩn bị sẵn phương tiện cấp cứu phòng trường hợp biến chứng.

3.2. Kỹ thuật băng bó sau thay băng

Sau khi bôi thuốc, đắp gạc tẩm vaseline bên trong cùng theo kiểu lợp ngói. Tiếp đến đặt vài lớp gạc khô từ 2-4-6 lớp bên ngoài. Băng vết bỏng bằng băng cuộn hoặc băng lưới, không băng quá chặt ảnh hưởng lưu thông máu. Kiểm tra lại sinh hiệu sau băng bó và bàn giao cho điều dưỡng buồng bệnh theo dõi tiếp.

IV. Theo dõi và xử trí tai biến trong điều trị bỏng

Theo dõi và xử trí tai biến là phần quan trọng trong quy trình kỹ thuật chuyên ngành bỏng. Tai biến toàn thân bao gồm sốc bỏng, choáng, ngất trong và sau thay băng. Khi bệnh nhân choáng, cần tạm dừng thay băng, đặt nằm chỗ thoáng mát, cho thở oxy và dùng thuốc trợ tim. Theo dõi tác dụng phụ của thuốc giảm đau toàn thân và tình trạng sau gây mê để xử trí kịp thời các biến chứng như ngừng thở, ngừng tim, nôn. Tai biến tại chỗ gồm tụt băng gạc, băng quá chặt gây phù nề chèn ép và chảy máu. Xử trí chảy máu bằng thay băng lại, đắp nước muối ấm, băng ép hoặc khâu cầm máu. Quyết định 635/QĐ-BYT yêu cầu tất cả cơ sở khám chữa bệnh phải nắm vững quy trình xử trí tai biến để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

4.1. Xử trí tai biến toàn thân

Theo dõi chặt chẽ trạng thái toàn thân, mạch, nhiệt độ, huyết áp sau thay băng. Phát hiện kịp thời trạng thái sốc hoặc đe dọa sốc để xử lý. Khi bệnh nhân choáng, ngất: tạm dừng thay băng, đặt nằm thoáng mát, cho thở oxy, dùng thuốc trợ tim. Chỉ tiếp tục thay băng khi bệnh nhân tỉnh và ổn định.

4.2. Xử trí tai biến tại chỗ

Tụt băng gạc để lộ vết thương cần băng bó bổ sung ngay. Băng quá chặt gây phù nề hay gặp trong 3 ngày đầu hoặc sau ghép da, cần nới băng hoặc rạch giải phóng chèn ép. Chảy máu được xử lý bằng thay băng lại, đắp nước muối ấm, băng ép hoặc khâu cầm máu, lấy sạch máu cục rồi băng lại.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Số: 635 /QĐ-BYT Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2013 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Hƣớng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Bỏng BỘ TRƢỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét Biên bản họp ngày 22-23/11/2012 của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Bỏng của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QuyÕt ®Þnh: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 131 Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Bỏng. Các Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Bỏng này áp dụng cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện theo quy định hiện hành. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và ban hành. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục của Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện có giường trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. BỘ TRƢỞNG - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để báo cáo); THỨ TRƢỞNG - Lưu: VT, KCB. Đã ký Nguyễn Thị Xuyên BỘ Y TẾ CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh Phúc DANH MỤC HƢỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH BỎNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 635/QĐ-BYT ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) STT CÁC QUY TRÌNH KỸ THUẬT I. CÁC QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ BỎNG A. THAY BĂNG BỎNG 1 Thay băng điều trị vết bỏng trên 60% diện tích cơ thể ở người lớn 2. Thay băng điều trị vết bỏng từ 40% - 60% diện tích cơ thể ở người lớn 3. Thay băng điều trị vết bỏng từ 20% - 39% diện tích cơ thể ở người lớn 4. Thay băng điều trị vết bỏng từ 10% - 19% diện tích cơ thể ở người lớn 5. Thay băng điều trị vết bỏng dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn 6. Thay băng điều trị vết bỏng trên 60% diện tích cơ thể ở trẻ em 7. Thay băng điều trị vết bỏng từ 40 % - 60% diện tích cơ thể ở trẻ em 8. Thay băng điều trị vết bỏng từ 20% - 39% diện tích cơ thể ở trẻ em 9. Thay băng điều trị vết bỏng từ 10% - 19% diện tích cơ thể ở trẻ em 10. Thay băng điều trị vết bỏng dưới 10% diện tích cơ thể ở trẻ em 11. Thay băng sau phẫu thuật ghép da điều trị bỏng sâu 12. Thay băng và chăm sóc vùng lấy da 13. Sử dụng thuốc tạo màng điều trị vết thương bỏng nông 14. Gây mê thay băng bỏng B. PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT ĐIỀU TRỊ VẾT BỎNG 15. Rạch hoại tử bỏng giải thoát chèn ép 16. Khâu cầm máu, thắt mạch máu để cấp cứu chảy máu trong bỏng sâu 17. Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn 18. Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn 19. Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu dưới 5% diện tích cơ thể ở người lớn 20. Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 21. Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 22. Cắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em 23. Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu trên 5% diện tích cơ thể ở người lớn 24. Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở người lớn 25. Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn 26. Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu trên 3% diện tích cơ thể ở trẻ em 27. Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ 1% - 3% diện tích cơ thể ở trẻ em 28. Cắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em 29. Ghép da tự thân mảnh lớn trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn 30. Ghép da tự thân mảnh lớn từ 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn 31. Ghép da tự thân mảnh lớn dưới 5% diện tích cơ thể ở người lớn 32. Ghép da tự thân mảnh lớn trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 33. Ghép da tự thân mảnh lớn từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 34. Ghép da tự thân mảnh lớn dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em 35. Ghép da tự thân mắt lưới (mesh graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn 36. Ghép da tự thân mắt lưới (mesh graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn 37. Ghép da tự thân mắt lưới (mesh graft) ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 38. Ghép da tự thân mắt lưới (mesh graft) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 39. Ghép da tự thân tem thư (post stam graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn 40. Ghép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn 41. Ghép da tự thân tem thư (post stam graft) ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 42. Ghép da tự thân tem thư (post stam graft) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 43. Ghép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn 44. Ghép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn 45. Ghép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin graft) ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 46. Ghép da tự thân mảnh siêu nhỏ (micro skin graft) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 47. Ghép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp (sandwich) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn 48. Ghép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp (sandwich) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn 49. Ghép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp (sandwich) ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 50. Ghép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp (sandwich) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 51. Ghép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn 52. Ghép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn 53. Ghép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 54. Ghép da tự thân xen kẽ (molem-jackson) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em 55. Ghép da đồng loại ≥ 10% diện tích cơ thể 56. Ghép da đồng loại dưới 10% diện tích cơ thể 57. Ghép da dị loại điều trị vết thương bỏng 58. Ghép màng nuôi cấy tế bào các loại điều trị vết thương, vết bỏng 59. Sử dụng các sản phảm dạng dung dịch từ nuôi cấy tế bào để điều trị vết thương, vết bỏng 60. Phẫu thuật ghép da dày tự thân kiểu wolf- krause ≥ 3% diện tích cơ thể ở người lớn điều trị bỏng sâu 61. Phẫu thuật ghép da dày tự thân kiểu wolf- krause dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn điều trị bỏng sâu 62. Phẫu thuật ghép da dày tự thân kiẻu wolf- krause ≥ 1% diện tích cơ thể ở trẻ em điều trị bỏng sâu 63. Phẫu thuật ghép da dày tự thân kiẻu wolf- krause dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em điều trị bỏng sâu 64. Cắt hoại tử toàn lớp – khâu kín ≥ 3% diện tích cơ thể ở người lớn 65. Cắt hoại tử toàn lớp – khâu kín dưới 3% diện tích cơ thể ở người lớn 66. Cắt hoại tử toàn lớp – khâu kín ≥ 1% diện tích cơ thể ở trẻ em 67. Cắt hoại tử toàn lớp – khâu kín dưới 1% diện tích cơ thể ở trẻ em 68. Phẫu thuật chuyển vạt da tại chỗ điều trị bỏng sâu 69. Phẫu thuật chuyển vạt da kiểu Ý điều trị bỏng sâu 70. Phẫu thuật chuyển vạt da phức tạp có nối mạch vi phẫu điều trị bỏng sâu 71. Lấy bỏ sụn viêm hoại tử trong bỏng vành tai 72. Cắt cụt cấp cứu chi thể bỏng không còn khả năng bảo tồn điều trị bỏng sâu 73. Cắt cụt chi thể bỏng không còn khả năng bảo tồn điều trị bỏng sâu 74. Tháo khớp chi thể bỏng không còn khả năng bảo tồn điều trị bỏng sâu 75. Phẫu thuật khoan đục xương, lấy bỏ xương chết trong điều trị bỏng sâu 76. Phẫu thuật khoan, đục xương sọ trong điều trị bỏng sâu có tổn thương xương sọ C. CÁC KỸ THUẬT KHÁC 77. Khám bệnh nhân bỏng, chẩn đoán diện tích và độ sâu bỏng bằng lâm sàng 78. Chẩn đoán độ sâu bỏng bằng thiết bị laser doppler 79. Sơ cứu, cấp cứu tổn thương bỏng nhiệt 80. Xử lí tại chỗ kì đầu tổn thương bỏng 81. Sơ cấp cứu bỏng do vôi tôi nóng 82. Sơ cấp cứu bỏng acid 83. Sơ cấp cứu bỏng do dòng điện 84. Chẩn đoán và điều trị sốc bỏng 85. Chẩn đoán và cấp cứu bỏng đường hô hấp 86. Chẩn đoán và cấp cứu bỏng đường tiêu hóa 87. Mở khí quản cấp cứu qua tổn thương bỏng 88. Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm bù dịch điều trị sốc bỏng 89. Đặt dây truyền dịch ngoại vi điều trị bệnh nhân bỏng 90. Bộc lộ tĩnh mạch ngoại vi để truyền dịch điều trị bệnh nhân bỏng 91. Theo dõi chăm sóc người bệnh bỏng nặng 92. Nội soi hô hấp chẩn đoán và điều trị bỏng đường hô hấp 93. Nội soi tiêu hóa chẩn đoán và điều trị bỏng tiêu hóa và các biến chứng tiêu hóa ở bệnh nhân bỏng nặng 94. Siêu lọc máu liên tục điều trị nhiễm độc, nhiễm khuẩn do bỏng 95. Sử dụng giường khí hóa lỏng điều trị bệnh nhân bỏng nặng 96. Sử dụng giường đệm tuần hoàn khí điều trị bệnh nhân bỏng nặng 97. Tắm điều trị bệnh nhân bỏng 98. Sử dụng oxy cao áp điều trị bệnh nhân bỏng 99. Điều trị tổn thương bỏng bằng máy sưởi ấm bức xạ 100.C) liên tục trong 24h điều trị vết thương, vết bỏng 101.c) liên tục trong 48h điều trị vết thương, vết bỏng II. QUY TRÌNH KỸ THUẬT PTTH, THẨM MỸ TRONG BỎNG VÀ SAU BỎNG 102. Khám di chứng bỏng 103.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ