Giáo Trình Mạch Điện Đổi Nối Sao-Tam Giác Cho Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha

Giáo trình trang bị điện nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí cao đẳng phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2023

111
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA MẠCH ĐIỆN

1.1. Giới thiệu sơ đồ nguyên lý

1.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MẠCH ĐIỆN

2. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN

2.1. Qui trình lắp đặt mạch điện

2.2. Thực hành lắp đặt mạch điện

3. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN

3.1. Kiểm tra trước khi vận hành

3.2. Vận hành mạch điện

4. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ

5. QUI TRÌNH THỰC HIỆN

6. Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên

7. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

8. Ghi nhớ

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Chi Tiết Về Mạch Điện Đổi Nối Sao Tam Giác

Mạch điện đổi nối sao-tam giác cho động cơ không đồng bộ ba pha là một phương pháp quan trọng trong việc khởi động và điều khiển động cơ. Phương pháp này giúp giảm thiểu dòng khởi động, bảo vệ động cơ khỏi quá tải và tăng tuổi thọ cho thiết bị. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về nguyên lý hoạt động, ứng dụng và quy trình lắp đặt mạch điện này.

1.1. Tổng Quan Về Mạch Điện Đổi Nối Sao Tam Giác

Mạch điện đổi nối sao-tam giác cho động cơ không đồng bộ ba pha sử dụng hai chế độ nối khác nhau để khởi động động cơ. Chế độ nối sao giúp giảm điện áp và dòng khởi động, trong khi chế độ nối tam giác cho phép động cơ hoạt động với công suất tối đa.

1.2. Nguyên Lý Hoạt Động Của Mạch Điện

Khi khởi động, động cơ được nối theo chế độ sao, giúp giảm dòng khởi động. Sau một khoảng thời gian nhất định, mạch điện sẽ tự động chuyển sang chế độ tam giác để động cơ hoạt động với công suất tối đa. Điều này được thực hiện thông qua rơ le thời gian và công tắc tơ.

II. Vấn Đề Thách Thức Khi Sử Dụng Mạch Điện Đổi Nối

Mặc dù mạch điện đổi nối sao-tam giác mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức trong quá trình lắp đặt và vận hành. Việc hiểu rõ các vấn đề này sẽ giúp người sử dụng có thể khắc phục kịp thời và hiệu quả.

2.1. Các Vấn Đề Thường Gặp Trong Lắp Đặt

Trong quá trình lắp đặt, việc đảm bảo các kết nối điện an toàn và chính xác là rất quan trọng. Các lỗi như đấu nhầm dây hoặc không kiểm tra kỹ lưỡng có thể dẫn đến sự cố trong quá trình vận hành.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Bảo Trì Mạch Điện

Bảo trì định kỳ là cần thiết để đảm bảo mạch điện hoạt động ổn định. Tuy nhiên, việc kiểm tra và thay thế các linh kiện như rơ le và công tắc tơ có thể gặp khó khăn nếu không có kinh nghiệm.

III. Phương Pháp Lắp Đặt Mạch Điện Đổi Nối Sao Tam Giác

Lắp đặt mạch điện đổi nối sao-tam giác cần tuân thủ quy trình nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Dưới đây là các bước cơ bản trong quy trình lắp đặt.

3.1. Chuẩn Bị Dụng Cụ Và Vật Tư

Trước khi lắp đặt, cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và vật tư như công tắc tơ, rơ le thời gian, và các thiết bị bảo vệ. Việc này giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo quy trình lắp đặt diễn ra suôn sẻ.

3.2. Quy Trình Lắp Đặt Cụ Thể

Quy trình lắp đặt bao gồm việc đấu nối các thiết bị theo sơ đồ nguyên lý, kiểm tra các kết nối và đảm bảo an toàn điện. Sau khi lắp đặt xong, cần thực hiện kiểm tra toàn bộ mạch điện trước khi đưa vào vận hành.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mạch Điện Đổi Nối Sao Tam Giác

Mạch điện đổi nối sao-tam giác được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là trong các hệ thống tự động hóa và điều khiển động cơ. Việc hiểu rõ ứng dụng của mạch điện này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Mạch điện này thường được sử dụng trong các máy móc công nghiệp như băng tải, máy nén khí và các thiết bị cần khởi động với dòng điện lớn. Việc sử dụng mạch điện này giúp giảm thiểu hư hỏng cho động cơ.

4.2. Lợi Ích Kinh Tế Khi Sử Dụng Mạch Điện

Việc áp dụng mạch điện đổi nối sao-tam giác không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn giảm chi phí bảo trì và sửa chữa cho động cơ. Điều này mang lại lợi ích kinh tế lớn cho doanh nghiệp.

V. Kết Luận Về Mạch Điện Đổi Nối Sao Tam Giác

Mạch điện đổi nối sao-tam giác cho động cơ không đồng bộ ba pha là một giải pháp hiệu quả trong việc khởi động và điều khiển động cơ. Việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động, ứng dụng và quy trình lắp đặt sẽ giúp người sử dụng tối ưu hóa hiệu suất làm việc của động cơ.

5.1. Tương Lai Của Mạch Điện Đổi Nối

Với sự phát triển của công nghệ, mạch điện đổi nối sao-tam giác sẽ ngày càng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao trong các ngành công nghiệp.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Người Sử Dụng

Người sử dụng nên thường xuyên kiểm tra và bảo trì mạch điện để đảm bảo hoạt động ổn định. Việc này không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ cho động cơ mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

149 BÀI 16: MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI SAO – TAM GIÁC CHO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA, CÓ KHỐNG CHẾ THỜI GIAN KHỞI ĐỘNG VÀ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ Mã bài: MĐ14 - 16 Giới thiệu: Ở bài này giới thiệu mở rộng thêm cho chúng ta về các mạch điện điều khiển mở máy động cơ không đồng bộ ba pha bằng phương pháp đổi nối sao tam giác, có khống chế thời gian khởi động và làm việc của động cơ bằng rơle thời gian. Mục tiêu: - Giải thích được mục đích của việc đổi nối sao - tam giác của động cơ không đồng bộ ba pha có sử dụng rơ le trung gian; - Phân biệt được các loại rơle trung gian; - Giải thích được quá trình tự động của việc đổi nối sao - tam giác; - Thuyết minh được nguyên lý làm việc của mạch điện; - Trình bày được quy trình lắp mạch điện theo sơ đồ nguyên lý; - Lắp đặt được mạch điện đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời gian; - Sử dụng dụng cụ, thiết bị đo kiểm đúng kỹ thuật; - Cẩn thận, chính xác, nghiêm chỉnh thực hiện theo quy trình; - Tuyệt đối an toàn. Nội dung chính: 1. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA MẠCH ĐIỆN: 1.

Giới thiệu sơ đồ nguyên lý: Mạch động lực Mạch điều khiển Hình 15. Mạch điện đổi nối sao – tam giác cho động cơ không đồng bộ ba pha, có khống chế thời gian khởi động và làm việc của động cơ. Trang thiết bị trên sơ đồ gồm có: 150 * Mạch động lực gồm có: M3: động cơ không đồng bộ roto lồng sóc 3 pha, 150W, Y/-660/380V. K1, K2, K3: công tắc tơ, dùng để cấp nguồn và điều khiển các động cơ mở máy sao – tam giác và làm việc, loại 3 pha, 380V, 5A.

AP2: aptomat dùng để bảo vệ ngắn mạch và cấp nguồn, loại 3 pha, 600V, 5A. RN1: rơ le nhiệt dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ, loại 3 pha, 400V, 5A. * Mạch điều khiển gồm có: Đèn báo X, V: báo trạng thái hoạt động của động cơ. Nút ấn ON, OFF: nút ấn điều khiển động cơ, 1 pha, 220V, 5A.

T1, T2: rơle thời gian, khống chế thời gian mở máy và làm việc của động cơ. TG: rơle trung gian, khống chế và tăng số đầu nối cho động cơ khi khởi động sao – tam giác. Phân biệt các loại Rơle trung gian: - Theo số lượng tiếp điểm: loại có một cặp tiếp điểm thường đóng – thường mở SPDT, hai cặp tiếp điểm thường đóng và hai cặp tiếp điểm thường mở DPDT. - Theo số chân: Ngoài ra, rơ le lắp trong tủ điều khiển thường được đặt trên các đế chân ra.

Tùy theo số lượng chân ra, ta có các kiểu đế chân khác nhau: đế 8 chân, đế 11 chân. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MẠCH ĐIỆN: 2. Mở máy: - Cấp nguồn cho mạch điện: Đóng AP - Ấn ON1 (3;5) Công tắc tơ K2 (9;N) có điện, tiếp điểm thường mở K2 (5;11), (6;23) đóng lại, đèn xanh sáng, tiếp điểm thường đóng K2 (17;21) mở ra khoá chéo sự làm việc của K3 khi đó các tiếp điểm mạch động lực K2 (14;20), (16;20), (18;20) đóng chụm Y cho bộ dây Stato động cơ M. Đồng thời CTT K1 (11;N) có điện, tiếp điểm thường mở K1 (3;11) đóng lại duy trì, tiếp điểm thường mở K1 (15;17) đóng chuẩn bị cấp nguồn cho CTT K3 (21;N), các tiếp điểm K1 (2;8), (4;10), (6;12) trên mạch động lực đóng lại cấp nguồn cho động cơ M khởi động ở chế độ nối Y bộ dây.

Đồng thời rơle trung gian TG có điện, tiếp điểm thường mở TG (15;17) đóng chuẩn bị cấp nguồn cho CTT K3 (21;N). Cuộn dây rơle thời gian T1 cũng được cấp điện. - Sau thời gian chỉnh định của rơle thời gian, tiếp điểm thường đóng mở chậm của T1 (5;7) mở ra CTT K2 (9;N) mất điện các tiếp điểm thường mở K2 (5;11), (6;23) mở ra, tiếp điểm thường đóng K2 (17;21) đóng lại, đồng thời tiếp điểm thường mở đóng chậm của rơle thời gian T1 (13;17) đóng lại  Công tắc tơ K3 (21;N) có điện, tiếp điểm thường mở K3 (13;15) đóng lại duy trì, tiếp 151 điểm K3 (6;25) đóng (Đèn vàng sáng). Đồng thời các tiếp điểm mạch động lực K3 (2;18), (4;16), (6;14) đóng đổi nối bộ dây Stato động cơ M sang làm việc ở chế độ nối .

Kết thúc quá trình mở máy. Khi cuộn dây công tắc tơ K3 (21;N) có điện, rơle thời gian T2 cũng được cấp nguồn. - Sau thời gian chỉnh định của rơle thời gian T2, tiếp điểm thường đóng mở chậm T2(1;3) mở ra, các cuộn dây mất điện, động cơ dừng hoạt động. Kết thúc quá trình làm việc.

Dừng máy: - Muốn dừng máy ấn OFF1 (1;3) ngắt điện toàn mạch điều khiển, động cơ dừng hoạt động. Muốn kết thúc quá trình làm việc ta ngắt AP 2. Thiết bị bảo vệ: - Khi xảy ra quá tải, rơle nhiệt RN tác động, tiếp điểm thường đóng RN(2 ;1) mở ra ngắt mạch điều khiển - Khi có sự cố ngắn mạch AP tác động, cắt điện toàn bộ hệ thống. LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN: 3.

Qui trình lắp đặt mạch điện: 3. Lập bảng thống kê dụng cụ, vật tư, thiết bị 3. Chuẩn bị, kiểm tra dụng cụ, vật tư, thiết bị 3. Lắp đặt thiết bị 3.

Lắp đặt mạch điện 3. Thực hành lắp đặt mạch điện: Thực hiện qui trình 2. VẬN HÀNH MẠCH ĐIỆN: 4. Kiểm tra trước khi vận hành: + Kiểm tra trực quan: công tắc, cầu chì, aptomat, công tắc tơ… không bị nghiêng, các đầu cốt không bị hở, dây động lực không bị chồng chéo lên nhau, không có thiết bị và dây điện thừa…, cầm mạch lên lắc không có thiết bị và dây điện bị bung ra.

Mạch điện phải sạch sẽ, độc lập, các thiết bị điện phải ở trạng thái an toàn. Tất cả các điểm nối phải đảm bảo an toàn điện. + Dùng VOM kiểm tra nguội mạch điện khi tác động thử nút ấn ON1 xem có hiện tượng ngắn mạch không? + Đo thông mạch theo sơ đồ: để que đo giữa nút mở và tiếp điểm phụ thường mở của công tác tơ phải thông. + Đặt que đo thông mạch vào đầu ra của công tắc tơ trước khi đấu vào động cơ: đo giữa hai pha bất kỳ không thấy thông mạch.

+ Kiểm tra động cơ: gồm có kiểm tra phần cơ và kiểm tra phần điện. - Kiểm tra phần cơ: * Rửa sạch vòng bi bằng xăng: Lau khô * Kiểm tra: dùng tay xoay nhẹ, lắc ngang vòng bi 152 - Khi xoay thấy tiếng kêu lạo rạo to, lắc thấy giơ nhiều cần thay vòng bi khác. - Nếu chưa giơ nhiều cho mỡ chịu nhiệt ( 2/3 ổ bi ) Chú ý : kiểm tra ngay tại ổ đỡ trên nắp hoặc trục động cơ, chỉ khi phải thay thế mới tháo vòng bi. - Kiểm tra phần điện: - Cách điện, dây buộc có bị đứt, nứt vỡ, bong không.

- Sơn cách điện có bị biến mầu. - Mùi cách điện già do bị nóng nhiều. - Kiểm tra thông mạch: để riêng 6 đầu dây 3 pha dùng đồng hồ vạn năng hoặc bóng đèn tóc đo thông mạch AX _ BY _ CZ( không dùng bút điện nhiều khi cảm ứng thiếu chính xác ). - Kiểm tra cách điện: dùng đồng hồ Megaom hoặc bóng đèn tóc (không dùng đồng hồ vạn năng và bút điện vì thường quấn xong độ ẩm cuộn dây cao thiếu chính xác).

- Sau khi đã kiểm tra các điều kiện đã đảm bảo, căn cứ vào điện áp nguồn ta đấu dây Y hoăc Δ cho bộ dây động cơ. - Nối nguồn chạy thử , nếu thấy động cơ chạy êm, cặp Ampe kìm dòng không tải ổn định, đạt yêu cầu có thể tháo đưa sơn tẩm bộ dây. + Đấu mạch động lực và điều khiển với nguồn điện qua Áp tô mát ba pha bốn dây. Vận hành mạch điện: + Đóng áp tô mát.

+ Kiểm tra điện nguồn vào mạch điện có đúng sơ đồ nguyên lý không? + Đấu nguồn vào mạch điều khiển và thao tác thử: ấn nút ấn ON1, thấy công tắc tơ 1 và 2 hút xuống, sau thời gian đặt thấy công tắc tơ 2 nhả ra và công tắc tơ 3 hút xuống, sau thời gian đặt các công tắc tơ đều nhả ra hoặc ấn nút OFF thấy các công tắc tơ nhả ra. + Đấu động cơ vào và chạy không tải: ấn nút ON1, động cơ chạy ở chế độ đấu Y, sau thời gian đặt động cơ chạy ở chế độ đấu , sau một thời gian đặt tiếp theo hoặc ấn nút OFF để điều khiển động cơ dừng. Khi điều khiển động cơ chạy, dùng đồng hồ đo điện áp pha của động cơ để thấy rằng ở chế độ đấu sao thì điện áp là 380V, ở chế độ đấu  thì điện áp pha là 220V, dùng Ampe kìm để đo dòng điện của động cơ ở chế độ đấu Y và . + Thử tác động bảo vệ quá tải của mạch điện: tác động thử vào nút ấn phục hồi bằng tay của rơle nhiệt để xem mạch điều khiển có bị ngắt nguồn không.

+ Cắt áp tô mát nguồn ba pha. + Tháo mạch điện ra khỏi nguồn. * Các bước và cách thức thực hiện công việc: 153 1.THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ: (Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV) TT Loại trang thiết bị Số lượng 1 Áp tô mát 3 pha - 600V 20 cái 2 Công tắc tơ 3 pha – 380V-220V, 5A 60 cái 3 Động cơ 3 pha 5 cái 4 Rơle nhiệt 3 pha – 250V, 5ª 20 cái 5 Rơle thời gian loại 11 chân, 220V 40 cái 6 Rơle trung gian loại 11 chân, 220V 20 cái 8 Bộ nút ấn kép 40 bộ 9 Đèn tín hiệu 220V - 6W 40 cái 10 Cọc đấu dây (4 đầu - 10A) 40 cái 11 Cọc đấu dây (8 đầu - 5A) 40 cái 2 12 Dây điện nhiều sợi S = 1,5mm 100 m 13 Đầu cốt U 3 200 cái 14 Đầu cốt U 4 600 cái 15 Băng dính cách điện 3 cuộn 16 Bảng điện lắp các thiết bị 20 cái 17 Dây thít loại nhỏ 100 cái 18 Đồng hồ vạn năng, Am pe kìm, Dây nguồn, bút điện, 20 bộ kìm điện, kìm cặp cốt, kéo, tuốc nơ vít, vít các loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ