toán xác định số lần của một tên xuất hiện trong danh sách tên cho trước 1. Lấy danh sách tên 2. Lấy tên cần tính 3. Thiết lập SOLANTEN bằng 0 4.
Thực hiện với mỗi tên trong danh sách tên So sánh tên đó với tên cần tính, nếu cùng tên thì SOLANTEN tăng thêm 1. Thông báo số lần tên cần tính là SOLANTEN Hình 1.1: Thuật toán Hình 1.2 kế kế chương chương trình trình Thiết kế chương trình thường là nhiệm vụ khó. Không có một tập đầy đủ các qui Thiết kế chương trình thường là nhiệm vụ khó. Không có một tập đầy đủ các qui tắc, thuật tắc, thuật toán để nói với chúng ta viết chương trình như thế nào.
Tuy nhiên, toán để nói với chúng ta viết chương trình như thế nào. Tuy nhiên, chúng ta cũng có một quá trình chúng ta cũng có một quá trình thiết kế chương trình tương đối tổng quát mô tả thiết kế chương trình tương đối tổng quát mô tả trong hình 1. Toàn bộ việc thiết kế chương trình trong hình 1. Toàn bộ việc thiết kế chương trình được chia làm hai pha: pha giải được chia làm haibài quyết pha:toánpha giải thực và pha quyết bàiKết hiện.
toánquảvàcủa pha phathực giải hiện. Kếttoán quyết bài quảlàcủa pha thuật giải quyết bài toán toán là thuậtcủa toán bài của toánbài biểutoán diễnbiểu dướidiễn dạngdưới ngôndạng ngữ ngôn ngữ Để tự nhiên. Để trình chương có chương trong trình trong ngôn ngữ lậpngôn trình ngữnhưlậpC++, thuật trình như C++,toán được thuật toánchuyển đổi trong được chuyển ngônngôn đổi trong ngữ ngữ lập trình. Quá trình xây lập trình.
dựng chươngQuátrình từ xây trình thuật dựngtoán gọi làtrình chương pha từthực hiện. thuật toán gọi là pha thực hiện. Bước định nghĩa bài toán , chắc chắn là bài toán mà chương trình cần giải quyết là gì. Chúng Bước định nghĩa bài toán , chắc chắn là bài toán mà chương trình cần giải quyết ta cần mô tả đầy đủ và chính xác.
Chúng ta cần định nghĩa bài toán dưới dạng tin học. Chúng ta cần mô tả đầy đủ và chính xác. Chúng ta cần định nghĩa bài toán rõ các ràng dưới buộc,dạng dữ liệu đầuXác tin học. vào định và đầu ra ràng rõ các của bài toán buộc, dữ cũng nhưvào liệu đầu kiểu dữ liệu và đầu cầnbàixử lý.
Ví dụ, ra của nếu là chương trình toán kếnhư cũng toán ngân kiểu dữ hàng, liệu cầnchúng xử lý.taVíphải dụ, biết không chỉ nếu chương là lãi suất là chương trìnhmà kếcòn toánlãi suất được cộng dồn từ ngân hànghàng, năm,chúng hàng tatháng, hàng phải biết ngàychỉ không hay không. là lãi suất mà còn lãi suất được cộng dồn Pha thực hiệnnăm, từ hàng không phải hàng là bước tháng, hàngđơn ngàygiản. Có những chi tiết có thể được quan tâm và đôi hay không. khi có một số chi tiết có thể được tối ưu và thực hiện tinh tế nhưng nó đơn giản hơn so với pha đầu Pha thực hiện không phải là bước đơn giản.
Có những chi tiết có thể được quan tiên. Khi chúng ta thành thạo với ngôn ngữ C++ hoặc bất cứ ngôn ngữ lập trình khác, việc chuyển tâm và đôi khi có một số chi tiết có thể được tối ưu và thực hiện tinh tế nhưng nó đổi từ thuậtđơn toángiản sang chương hơn so vớitrình trong pha đầu ngôn tiên. Khingữ lập ta chúng trình trởthạo thành thành với công ngônviệc ngữ bình C++ thường. Như đềhoặc cập bất trong hình 1.2, cứ ngôn ngữ kiểm thửkhác, lập trình xảy ra cảchuyển việc trong 2đổi pha.
Trướctoán từ thuật khisang chương trình được viết, chương thuật toán cần trìnhđược kiểm trong ngônthử. ngữKhi thuậttrở lập trình toán chưa thành cônghiệu quả, việc bìnhcần thiết kế thuật toán lại. Kiểm thử thường. thủ công từng bước thực hiện và thi hành thuật toán là do chính chúng ta làm.
Chương trình C++ Như đề cập trong hình 1.2, kiểm thử xảy ra cả trong 2 pha. Trước khi chương được kiểm thử bằng cách dịch nó và chạy nó với một số bộ dữ liệu đầu vào. Trình biên dịch sẽ cho trình được viết, thuật toán cần được kiểm thử. Khi thuật toán chưa hiệu quả, cần thông báo lỗi với một số loại lỗi cụ thể nào đó.
thiết kế thuật toán lại. Kiểm thử thủ công từng bước thực hiện và thi hành thuật 1.3 Chu kỳ phát triển phần mềm Thiết kế hệ thống phần mềm lớn như trình biên dịch hoặc hệ điều hành thường chia quy trình phát triển phần mềm thành sáu pha được biết như là chu kỳ phát triển phần mềm. Sáu pha đó như sau: 1. Phân tích và đặc tả bài toán (định nghĩa bài toán) 2.
Thiết kế phần mềm (thiết kế thuật toán và đối tượng) là do chính chúng ta làm. Chương trình C++ được kiểm thử bằng cách dịch nó và chạy nó với một số bộ dữ liệu đầu vào. Trình biên dịch sẽ cho thông báo lỗi với một số loại lỗi cụ thể nào đó. Pha giải quyết bài toán Pha thực thi Bắt đầu Định nghĩa bài toán Thiết kế Dịch sang thuật toán C++ Kiểm thử Kiểm thử thủ công Chương trình Hình 1.2: Quá trình thiết kế chương trình Hình 1.2: Quá trình thiết kế chương trình 3.
Lập trình 4.3 thử Chu kỳ phát triển phần mềm 5. Bảo trì và nâng Thiết kế hệcấp của phần thống hệ thống mềmphần lớn mềm như trình biên dịch hoặc hệ điều hành thường chia qui 6. Hủy không trình dùng nữaphát triển phần mềm thành sáu pha được biết như là chu kỳ phát triển phần mềm. Sáu pha đó như sau: 1.
chuẩn Phân tích và đặc tả bài toán (định nghĩa bài toán) đánh giá một chương trình tốt 2. Thiết kế phần mềm (thiết kế thuật toán và đối tượng) Như thế 3. nàoLập trìnhchương trình tốt có lẽ là chủ đề tranh luận chưa bao giờ nguội từ khi con là môt người bắt đầu4.lậpKiểm trìnhthửcho máy tính. Có thể nói, viết một chương trình tốt là một nghệ thuật 5.
Bảo trì nhưng qua kinh nghiệm của và nâng chúngcấp tôi,của mộthệchương thống trình phần tốt mềm thường có những đặc điểm sau: 6. Hủy không dùng nữa 1. Dễ đọc: Mã nguồn của một chương trình tốt phải giúp lập trình viên (cả người viết chương trình, người trong nhóm, hoặc người bảo trì chương trình) đọc chúng một cách dễ dàng. Luồng điều khiển trong chương trình phải rõ ràng, không làm khó cho người đọc.
Nói mội cách khác, chương trình tốt có khả năng giao tiếp với người đọc chúng. Dễ kiểm tra: Các mô-đun, các hàm trong chương trình được viết sao cho chúng có thể dễ dàng đặt vào các bộ kiểm tra đơn vị chương trình (unit test). Dễ bảo trì: Khi sửa lỗi hoặc cải tiến chương trình, thường chỉ cần tác động vào một vài bộ phận trong mã nguồn.3: Môi cơ bản đểđểxây C++ xâydựng dựng một chươngtrình. một chương trình.5 Lịch sử C và C++ Ngôn ngữ C được phát triển từ B bởi Dennis Ritchie tại Bell Laboratories.
C sử dụng nhiều khái niệm quan Ngôntrọng ngữ của C ++BCPL và B.từ phát triển C ngôn ban đầu ngữđược biết đến C, trong đó Crộng phátrãi nhưtừlàhai triển ngôn ngữngữ ngôn phát triển của hệ điềulập hành UNIX. trình trướcNgày nay,ngữ là ngôn hầuBCPL hết các và hệ điều ngôn hành ngữ được viết B. BCPL đượcbằng phátC/C++. triển vàoCnăm có sẵn cho hầu hết các máy tính và phần cứng độc lập.
Ngôn ngữ C được thiết kế phù hợp với các máy tính. C sử dụng rộng rãi với nhiều máy tính khác nhau (các nền tảng phần cứng) có thể dẫn đến nhiều biến thể. Đây là một vấn đề đối với các nhà phát triển chương trình cần viết các chương trình có thể chạy trên nhiều nền tảng. Cần thiết có một phiên bản tiêu chuẩn của C.
Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) đã phối hợp với Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) để chuẩn C trên toàn thế giới, tiêu chuẩn chung đã được công bố vào năm 1990 và gọi là chuẩn ANSI/ISO 9899:1990. C99 là một chuẩn ANSI mới cho các ngôn ngữ lập trình C. Nó được phát triển từ ngôn ngữ