Tổng quan về giáo trình
Tài liệu giảng dạy "Toán học 2" (phân loại: Tài liệu hướng dẫn học tập) do Trường Đại học Thủ Dầu Một (Khoa Khoa học Tự nhiên) biên soạn vào tháng 8 năm 2018. Công trình do ThS. Đoàn Thị Diễm Ly làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của ThS. Ngô Lê Hồng Phúc và ThS. Nguyễn Vũ Vân Trang.
Trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, Toán học 2 là học phần bắt buộc dành cho sinh viên thuộc tất cả các hệ đào tạo: chính quy, liên thông và hệ thường xuyên (vừa làm vừa học). Môn học giữ vai trò cầu nối giữa toán học thuần túy ở bậc đại học và nội dung giảng dạy môn Toán ở bậc tiểu học.
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào hai phương diện:
- Trang bị hệ thống lý thuyết chuẩn mực về cấu trúc đại số đại cương và lý thuyết xây dựng các tập hợp số ($\mathbb{N}, \mathbb{Q}^+, \mathbb{Q}, \mathbb{R}$).
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các cấu trúc và tính chất toán học vào việc phân tích, giải thích cơ sở lý luận của các quy tắc tính toán, phương pháp giải toán trong chương trình Toán Tiểu học hiện hành.
Cấu trúc giáo trình gồm 3 chương chính được phân bổ trong 83 trang nội dung, tiếp cận theo tiến trình từ cấu trúc đại số trừu tượng đến các tập hợp số cụ thể và ứng dụng sư phạm. Điểm đặc sắc của tài liệu là tinh giản các chứng minh phức tạp từ các giáo trình chuyên sâu kinh điển (được tổng hợp từ các tài liệu tham khảo [1], [2], [3], [4], [5], [6]), đồng thời bổ sung hệ thống bài tập thực hành bám sát đề cương chi tiết môn học kèm theo hướng dẫn giải và đáp số cụ thể.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung học thuật của giáo trình được tổ chức thành 3 chương chuyên đề với mạch kiến thức logic chặt chẽ:
-
Chương 1: Cấu trúc đại số (Trang 4 – 33)
Chương này cung cấp các công cụ toán học nền tảng. Nội dung mở đầu bằng việc nhắc lại khái niệm ánh xạ (ánh xạ hằng, ánh xạ đồng nhất $\text{id}_X$, ánh xạ nhúng, ảnh $f(A)$, tạo ảnh toàn phần $f^{-1}(B)$, đơn ánh, toàn ánh, song ánh, tích ánh xạ, ánh xạ ngược và tích Descartes). Tiếp theo, tài liệu định nghĩa phép toán hai ngôi cùng các phần tử đặc biệt (phần tử trung hòa, phần tử đối xứng, phép toán cảm sinh trên tập con ổn định). Mạch kiến thức phát triển lên các cấu trúc đại số cơ bản: nửa nhóm, vị nhóm, nhóm, nhóm giao hoán (nhóm Abel), nhóm con và đồng cấu nhóm (đơn cấu, toàn cấu, đẳng cấu, hạt nhân $\text{Ker}f$, ảnh $\text{Im}f$). Cuối chương trình bày cấu trúc vành (vành giao hoán, vành có đơn vị, ước của không, miền nguyên, vành con, đồng cấu vành) và trường (trường số thực $\mathbb{R}$, trường số hữu tỉ $\mathbb{Q}$, các trường con $\mathbb{Q}(\sqrt{2}), \mathbb{Q}(\sqrt{3}), \mathbb{Q}(i)$ và vành số dư $\mathbb{Z}_3, \mathbb{Z}_4$). -
Chương 2: Tập hợp số tự nhiên (Trang 34 – 52)
Nội dung tập trung vào lý thuyết xây dựng tập số tự nhiên $\mathbb{N}$ thông qua 5 phần mục:- §1 Bản số của tập hợp: Khái niệm tập hợp tương đương ($A \sim B$), định lý Cantor, tập hữu hạn, tập vô hạn, bản số ($\text{card}A$), quan hệ thứ tự giữa các bản số, phép cộng và phép nhân bản số.
- §2 Tập số tự nhiên: Định nghĩa số tự nhiên qua bản số của tập hữu hạn, số liền sau ($a+1$), tiên đề quy nạp Peano, phương pháp chứng minh quy nạp toán học 2 bước, cấu trúc vị nhóm giao hoán $(\mathbb{N}, +)$ và $(\mathbb{N}, \cdot)$, quan hệ thứ tự $\le$ toàn phần và tính sắp thứ tự tốt của $\mathbb{N}$, phép trừ các số tự nhiên.
- §3 Lý thuyết chia hết trong tập hợp số tự nhiên: Định nghĩa quan hệ chia hết, định lý về phép chia có dư ($a = bq + r, 0 \le r < b$), khái niệm ước chung lớn nhất (ƯCLN), thuật toán Euclid liên tiếp và thuật toán trừ, số nguyên tố cùng nhau, bội chung nhỏ nhất (BCNN), số nguyên tố, hợp số, định lý cơ bản của số học về sự phân tích tiêu chuẩn $a = p_1^{\alpha_1} p_2^{\alpha_2} \dots p_k^{\alpha_k}$.
- §4 Hệ ghi số: Biểu diễn số tự nhiên trong hệ $g$-phân ($a = c_n g^n + \dots + c_1 g + c_0$), kỹ thuật đổi cơ số qua trung gian hệ thập phân, so sánh số trong hệ $g$-phân, thực hành phép cộng và nhân trong hệ bát phân (hệ 8-phân), lục phân, thất phân, tứ phân.
- §5 Nội dung và cơ sở toán học của việc dạy học một số vấn đề về số tự nhiên ở Tiểu học: Trình bày nội dung dạy học số tự nhiên và luận giải cơ sở toán học của các thuật toán tính toán ở tiểu học.
-
Chương 3: Tập hợp số hữu tỉ không âm $\mathbb{Q}^+$, tập hợp số hữu tỉ $\mathbb{Q}$, tập hợp số thực $\mathbb{R}$ (Trang 53 – 82)
Chương cuối cùng xây dựng các mở rộng của tập hợp số:- Xây dựng tập hợp số hữu tỉ không âm $\mathbb{Q}^+$ theo sơ đồ quan hệ tương đương, các phép toán và quan hệ thứ tự trên $\mathbb{Q}^+$; mối liên hệ giữa $\mathbb{Q}^+$ và khái niệm phân số trong chương trình Toán Tiểu học.
- Xây dựng tập hợp số thập phân không âm: Phân số thập phân, dạng thu gọn, các phép toán, quan hệ thứ tự, số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Số thập phân trong chương trình Toán Tiểu học: Quá trình hình thành khái niệm, quy tắc so sánh số thập phân, các phép toán tính nhẩm và phương pháp giải toán về số thập phân.
- Khái quát tập hợp số hữu tỉ $\mathbb{Q}$ và xây dựng tập hợp số thực $\mathbb{R}$ dựa trên số thập phân.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết nền tảng vững chắc bao gồm:
- Lý thuyết cấu trúc trừu tượng: Định nghĩa tiên đề về nhóm, vành, trường, miền nguyên, cùng các tính chất bảo toàn cấu trúc qua đồng cấu đại số.
- Cơ sở bản số và lý thuyết tập hợp: Xây dựng số tự nhiên dựa trên khái niệm lớp tương đương của các tập hợp cùng bản số, định lý Cantor về so sánh lực lượng tập hợp.
- Số học đại cương: Định lý chia có dư, thuật toán tìm ước chung lớn nhất (Euclid), định lý phân tích nguyên tố duy nhất, cấu trúc vị trí của hệ ghi số vị trí $g$-phân.
Kỹ năng phát triển
Người học khi nghiên cứu tài liệu sẽ hình thành và hoàn thiện các kỹ năng:
- Kỹ năng chứng minh toán học: Kỹ năng kiểm tra các tiên đề nhóm, vành con, trường con; chứng minh bằng quy nạp toán học trên tập $\mathbb{N}$; chứng minh tính đơn cấu, toàn cấu, đẳng cấu của ánh xạ.
- Kỹ năng tính toán thuật toán: Thực hiện chuyển đổi cơ số giữa các hệ đếm (hệ 10, hệ 8, hệ 7, hệ 6, hệ 4); tính toán trực tiếp trên bảng cộng/nhân hệ bát phân; vận dụng thuật toán Euclid tìm ƯCLN và BCNN.
- Kỹ năng sư phạm chuyên ngành: Giải thích bản chất toán học của các quy tắc tính toán (cộng, trừ, nhân, chia có nhớ), quy tắc tính nhẩm và cấu trúc thập phân của số học trong sách giáo khoa tiểu học.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng cách tiếp cận sư phạm kết hợp giữa diễn dịch toán học hình thức và phân tích ứng dụng thực tiễn. Mỗi chủ đề lý thuyết đều được xây dựng tuần tự theo cấu trúc: Định nghĩa $\to$ Định lý $\to$ Chứng minh mẫu $\to$ Ví dụ minh họa $\to$ Hệ thống bài tập áp dụng.
-
Hệ thống ví dụ minh họa chi tiết: Tài liệu cung cấp các bài toán giải mẫu cụ thể như:
- Chứng minh tập hợp $\mathbb{Z}$ với phép toán $x * y = x + y - 1$ là một nhóm Abel.
- Kiểm tra tính đồng cấu, đơn cấu, tìm $\text{Im}f$ và $\text{Ker}f$ của ánh xạ $f(x) = 2x$ trên nhóm $(\mathbb{Z}, +)$.
- Chứng minh tập số $\mathbb{Q}(\sqrt{2}) = {a + b\sqrt{2} \mid a, b \in \mathbb{Q}}$ là trường con của trường số thực $\mathbb{R}$.
- Thực hiện chuyển đổi cơ số: đổi số $2521_{10}$ sang hệ lục phân ($15401_6$), đổi $1741_7$ sang hệ thập phân ($715_{10}$) rồi sang hệ tứ phân ($23023_4$).
- Thực hiện phép tính số học trực tiếp trên hệ bát phân: $54072_8 + 3246_8 = 57340_8$ và $3246_8 \times 75_8 = 312616_8$ bằng bảng cộng, bảng nhân bát phân.
-
Bài tập và đánh giá:
Tại cuối mỗi phần học, giáo trình bố trí các bài tập tự luyện kèm "Hướng dẫn giải và đáp số" (ví dụ hệ thống 29 bài tập thực hành ở cuối Chương 1). Các bài tập yêu cầu người học vận dụng định lý để giải quyết các trường hợp tương tự hoặc tìm kiếm chứng minh cho các định lý được chỉ định tự học. -
Chỉ dẫn tự học:
Đối với các định lý dài hoặc các chứng minh mang tính mở rộng, nhóm tác giả định hướng sinh viên tra cứu trực tiếp theo số hiệu tài liệu tham khảo cụ thể (như trích dẫn [1] trang 59, 65, 73, 80; tài liệu [2], [3], [4], [5], [6]) nhằm phát triển năng lực nghiên cứu độc lập.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Khắc phục tính trừu tượng của các giáo trình cũ:
Theo lời mở đầu của nhóm tác giả, phần lớn giáo trình lưu hành trước đây trình bày lý thuyết đại số chuyên sâu, xuất bản đã lâu và có độ trừu tượng cao so với trình độ sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học. Tài liệu này được biên soạn ngắn gọn, cô đọng nhưng bảo đảm đầy đủ dung lượng kiến thức theo đề cương chi tiết. - Tích hợp trực tiếp cơ sở toán học với chương trình Tiểu học:
Khác với các giáo trình đại số đại cương thuần túy, tài liệu dành riêng các mục chuyên đề (§5 Chương 2 và các phần ứng dụng trong Chương 3) để phân tích nội dung số tự nhiên, phân số, số thập phân và các phương pháp giải toán tiểu học dựa trên nền tảng lý thuyết tập hợp và cấu trúc đại số. - Mở rộng phương pháp giải toán số học:
Tài liệu giới thiệu song song hai cách tiếp cận thuật toán tìm ƯCLN: thuật toán chia Euclid truyền thống và thuật toán trừ liên tiếp thường áp dụng trong lập trình tin học, giúp người học hiểu rõ bản chất của các cấu trúc thuật toán.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Tài liệu được thiết kế chuyên biệt phục vụ các đối tượng:
- Sinh viên đại học ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học: Bao gồm sinh viên hệ đào tạo chính quy, hệ liên thông từ cao đẳng lên đại học và hệ thường xuyên (vừa làm vừa học) tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.
- Giảng viên giảng dạy học phần Toán học 2: Sử dụng làm đề cương bài giảng chuẩn, làm căn cứ thiết kế bài tập thảo luận, kiểm tra giữa kỳ và đề thi kết thúc học phần.
- Giáo viên tiểu học và học viên tự học: Phục vụ tra cứu lý thuyết nền tảng để giải thích nguồn gốc toán học của các quy tắc số học trong chương trình giảng dạy bậc tiểu học.
Kiến thức tiên quyết:
Người học cần hoàn thành học phần Toán học 1 hoặc nắm vững kiến thức nhập môn logic toán, lý thuyết tập hợp cơ bản và các phép biến đổi đại số sơ cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học (hệ chính quy, liên thông, vừa làm vừa học) của Trường Đại học Thủ Dầu Một và người học cần tài liệu tham khảo về cơ sở toán học của chương trình tiểu học.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần có kiến thức toán sơ cấp vững chắc, nắm được các khái niệm cơ bản về logic mệnh đề, tập hợp và các phép tính đại số thông thường trước khi nghiên cứu học phần.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì?
Tài liệu không trình bày đại số thuần túy trừu tượng mà tích hợp trực tiếp việc xây dựng các tập số ($\mathbb{N}, \mathbb{Q}, \mathbb{R}$) với ứng dụng sư phạm, lý giải cơ sở toán học của các dạng bài toán số tự nhiên, phân số và số thập phân ở bậc tiểu học.
4. Làm sao để tự học hiệu quả với tài liệu này?
Người học cần đọc kỹ hệ thống định nghĩa, làm lại các ví dụ chứng minh mẫu, sau đó giải toàn bộ 29 bài tập ở Chương 1 và các bài tập ở Chương 2, 3; đồng thời đối chiếu các phần chứng minh mở rộng trong tài liệu tham khảo [1]–[6] được tác giả trích dẫn.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống ví dụ giải chi tiết và phần "Hướng dẫn giải và đáp số" ở cuối mỗi chương. Người học có thể đọc thêm các tài liệu nguồn [1], [2], [3], [4], [5], [6] được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo (trang 83) để nghiên cứu các chứng minh chi tiết.
Kết luận
Tài liệu giảng dạy "Toán học 2" của Trường Đại học Thủ Dầu Một là tài liệu học tập chuẩn hóa, hệ thống hóa đầy đủ cấu trúc đại số và lý thuyết các tập hợp số phục vụ chuyên ngành Giáo dục Tiểu học. Lộ trình học tập đề xuất là: Nắm vững các cấu trúc đại số trừu tượng tại Chương 1 làm công cụ phân tích $\to$ Nghiên cứu lý thuyết số tự nhiên và hệ ghi số tại Chương 2 $\to$ Mở rộng sang tập số hữu tỉ, số thực và vận dụng vào phương pháp dạy học Toán Tiểu học tại Chương 3. Người học có thể mở rộng nghiên cứu thông qua danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn tại trang 83 của giáo trình.