CHƯƠNG 2 TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT BÀI 1. CÁC QUY TẮC ĐẾM CƠ BẢN A TÓM TẮT LÝ THUYẾT Định nghĩa 1 (Quy tắc cộng). Một công việc X được thực hiện theo một trong k phương án A1 , A2 ,. , Ak , trong đó 1 Phương án A1 có n1 cách thực hiện; 2 Phương án A2 có n2 cách thực hiện; 3.
4 Phương án Ak có nk cách thực hiện. k Khi đó số cách hoàn thành công việc X là n( X ) = n1 + n2 + · · · + nk = ∑ ni cách. Giả sử một nhiệm vụ X nào đó được hoàn thành lần lượt qua k giai đoạn A1 , A2 ,. , Ak : 1 Giai đoạn A1 có n1 cách làm; 2 Giai đoạn A2 có n2 cách làm; 3.
4 Giai đoạn Ak có nk cách làm. k Khi đó công việc X có số cách thực hiện là n( X ) = n1 · n2 · n3 · · · nk = ∏ ni cách. Đối tượng x cần đếm được chứa trong một đối tượng X gồm x và x đối lập nhau. Nếu X có m cách chọn, x có n cách chọn.
Vậy x có (m − n) cách chọn. Về mặt thực hành, đề cho đếm những đối tượng thỏa a và b. Ta cần làm: Bài toán 1: Đếm những đối tượng thỏa a. Bài toán 2: Đếm những đối tượng thỏa a, không thỏa b.
Do đó, kết quả bài toán = kết quả bài toán 1 − kết quả bài toán 2. TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT Nếu bài toán chia ra từng trường hợp không trùng lặp để hoàn thành công việc thì dùng qui tắc cộng, nếu bài toán chia ra từng giai đoạn thực hiện thì ta dùng quy tắc nhân. Trong nhiều bài toán, ta không chỉ kết hợp giữa hai quy tắc này lại với nhau để giải mà cần phân biệt khi nào cộng, khi nào nhân, khi nào trừ. “Nếu cho tập hợp hữu hạn bất kỳ A và B giao nhau khác rỗng.
Khi đó thì số phần tử của A ∪ B bằng số phần tử của A cộng với số phần tử của B rồi trừ đi số phần tử của A ∩ B, tức là n( A ∪ B) = n( A) + n( B) − n( A ∩ B)”. Đó là quy tắc cộng mở rộng. Do đó khi giải các bài toán đếm liên quan đến tìm số sao cho các số đó là số chẵn, số lẻ, số chia hết ta nên ưu tiên việc thực hiện (chọn) chúng trước và nếu chứa số 0 nên chia 2 trường hợp nhằm tránh trùng lặp với nhau. ! Dấu hiệu chia hết: Gọi N = an an−1.
a1 a0 là số tự nhiên có n + 1 chữ số (an 6= 0). B DẠNG TOÁN VÀ BÀI TẬP 1 VÍ DỤ { DẠNG 1. Bài toán sử dụng quy tắc cộng VÍ DỤ 1. Trong một cuộc thi tìm hiểu về đất nước Việt Nam, ban tổ chức công bố danh sách các đề tài bao gồm: 8 đề tài về lịch sử, 7 đề tài về thiên nhiên, 10 đề tài về con người và 6 đề tài về văn hóa.
Hỏi mỗi thí sinh có bao nhiêu cách chọn đề tài? ĐS: 31 L Lời giải Mỗi thí sinh có các 4 phương án chọn đề tài: Chọn đề tài về lịch sử có 8 cách chọn. Chọn đề tài về thiên nhiên có 7 cách chọn. Chọn đề tài về con người có 10 cách chọn. Chọn đề tài về văn hóa có 6 cách chọn.
Theo quy tắc cộng, có 8 + 7 + 10 + 6 = 31 cách chọn đề tài. CÁC QUY TẮC ĐẾM CƠ BẢN 171 VÍ DỤ 2. Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các phương tiện: ô tô, tàu hỏa hoặc máy bay. Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa và 3 chuyến máy bay.
Hỏi có bao nhiêu cách lựa chọn chuyến đi từ tỉnh A đến tỉnh B? ĐS: 18 L Lời giải Để đi từ A đến B có 3 phương án lựa chọn: Đi bằng ô tô có 10 cách chọn. Đi bằng tàu hỏa có 5 cách chọn. Đi bằng máy bay có 3 cách chọn. Theo quy tắc cộng, có 10 + 5 + 3 = 18 cách chọn.
Bài toán sử dụng quy tắc nhân VÍ DỤ 1. An đến nhà Bình để cùng Bình đến chơi nhà Cường. Từ nhà An đến nhà Bình có 4 con đường đi, từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 con đường đi. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn đường đi từ nhà mình đến nhà Cường? ĐS: 24 L Lời giải Để đi từ nhà An đến nhà Cường cần thực hiện 2 giai đoạn Đi từ nhà An đến nhà Bình có 4 cách.
Đi từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 cách. Theo quy tắc nhân, có 4 · 6 = 24 cách chọn đường đi. Lớp 11A có 30 học sinh. Tập thể lớp muốn bầu ra một lớp trưởng, một lớp phó và một thủ quỹ.
Hỏi có bao nhiêu cách chọn một ban cán sự lớp như trên, biết rằng một bạn chỉ có thế làm tối đa một vai trò? ĐS: 24360 L Lời giải Để bầu ra một ban cán sự lớp cần thực hiện 3 giai đoạn Bầu lớp trưởng có 30 cách Bầu phó có 29 cách Bầu thủ quỹ có 28 cách Theo quy tắc nhân, có 30 · 29 · 28 = 24360 cách chọn. TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT { DẠNG 1. Bài toán sử dụng quy tắc bù trừ VÍ DỤ 1. Có bao nhiêu số tự nhiên gồm năm chữ số khác nhau mà không bắt đầu bởi 12? ĐS: 26880 L Lời giải Gọi a1 a2 a3 a4 a5 là số cần lập.
Để lập được số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau, ta thực hiện các bước lần lượt: Chọn a1 có 9 cách. Do đó có 9 · 9 · 8 · 7 · 6 = 27216 số có năm chữ số khác nhau. Để lập được số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau bắt đầu bằng 12, ta thực hiện các bước lần lượt: Chọn a1 a2 có 1 cách. Do đó có 1 · 8 · 7 · 6 = 336 số có năm chữ số khác nhau.
Theo quy tắc bù trừ, có 27216 − 336 = 26880 số có năm chữ số khác nhau không bắt đầu bởi 12. Trong một hộp có 6 bi đỏ, 5 bi trắng và 4 bi vàng. Có bao nhiêu cách lấy 3 viên bi từ hộp này sao cho chúng không đủ ba màu? ĐS: 335 L Lời giải Số cách lấy 3 bi bất kỳ từ 15 bi là C315 = 455. Số cách lấy 3 bi từ 15 bi mà đủ ba màu là 6 · 5 · 4 = 120.
Theo quy tắc bù trừ, số cách lấy 3 viên bi không đủ ba màu là 455 − 120 = 335. 1 BÀI TẬP ÁP DỤNG BÀI 1. Một hộp có 12 viên bi trắng, 10 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ. Một em bé muốn chọn 1 viên bi để chơi.
Hỏi có bao nhiêu cách chọn? ĐS: 30 cách Lời giải. Để chọn 1 viên bi để chơi có các phương án + Chọn 1 viên bi trắng có 12 cách. + Chọn 1 viên bi xanh có 10 cách. CÁC QUY TẮC ĐẾM CƠ BẢN 173 + Chọn 1 viên bi đỏ có 8 cách.
Theo quy tắc cộng, số cách để chọn 1 viên bi để chơi là 12 + 10 + 8 = 30 cách. Chợ Bến Thành có 4 cổng ra vào. Hỏi một người đi chợ: a) Có mấy cách vào và ra chợ? ĐS: 16 b) Có mấy cách vào và ra chợ bằng 2 cổng khác nhau? ĐS: 12 Lời giải. a) Để vào và ra chợ ta thực hiện liên tiếp các bước Vào chợ có 4 cách.
Ra chợ có 4 cách Theo quy tắc nhân, có 4 · 4 = 16 cách vào và ra chợ. b) Để vào và ra chợ bằng 2 cổng khác nhau ta thực hiện liên tiếp các bước Vào chợ có 4 cách. Ra chợ bằng cổng khác có 3 cách Theo quy tắc nhân, có 4 · 3 = 12 cách vào và ra chợ bằng hai cổng khác nhau. Có 8 quyển sách Toán, 7 quyển sách Lí, 5 quyển sách Hóa.
Một học sinh chọn 1 quyển trong bất kỳ 3 loại trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn? ĐS: 20 cách Lời giải. Để chọn 1 quyển sách trong 3 loại sách, ta có các phương án + Chọn 1 quyển sách Toán có 8 cách. + Chọn 1 quyển sách Lí có 7 cách.
+ Chọn 1 quyển sách Hóa có 5 cách. Theo quy tắc cộng, số cách để chọn 1 viên bi để chơi là 8 + 7 + 5 = 20 cách. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ bên cạnh. Hỏi có bao nhiêu cách đóng - mở 5 công tắc để có được dòng điện đi A B từ A đến B.
ĐS: 12 cách Lời giải. Để dòng điện đi từ A đến B có 2 phương án Phương án 3 công tắc phía trên đóng. Khi đó có 22 = 4 trạng thái của các công tắc phía dưới. Phương án 2 công tắc phía dưới đóng.
Khi đó có 23 = 8 trạng thái của các công tắc phía trên. Theo quy tắc cộng, có 4 + 8 = 12 cách để dòng điện đi từ A đến B. Đề thi học kỳ môn Hóa gồm hai phần: trắc nghiệm và tự luận. Trong ngân hàng đề thi có 15 đề trắc nghiệm và 8 đề tự luận.
Hỏi có bao nhiêu cách ra đề? ĐS: 120 cách Lời giải. Để tạo được một đề thi, cần thực hiện hai bước liên tiếp Chọn đề trắc nghiệm có 15 cách. TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT Chọn đề tự luận có 8 cách. Theo quy tắc nhân, có 15 · 8 = 120 cách ra đề.
Một ca sĩ có 30 cái áo và 20 cái quần, trong đó có 18 cái áo màu xanh và 12 cái áo màu đỏ; 12 quần xanh và 8 quần đỏ. Có bao nhiêu cách chọn một bộ quần áo khác màu để người ca sĩ này đi trình diễn? ĐS: 240 cách Lời giải. Để chọn một bộ quần áo khác màu, ta có các phương án Áo màu xanh và quần màu đỏ có 18 · 8 = 144 cách. Áo màu đỏ và quần màu xanh có 12 · 8 = 96 cách.
Theo quy tắc cộng, số cách chọn quần áo là 144 + 96 = 240 cách. Trong lớp 11A có 39 học sinh trong đó có học sinh tên Chiến, lớp 11B có 32 học sinh trong đó có học sinh tên Tranh. Có bao nhiêu cách chọn một tổ gồm 2 học sinh khác lớp mà không có mặt Chiến và Tranh cùng lúc? ĐS: 1247 cách Lời giải. Để chọn một tổ gồm 2 học sinh khác lớp, có 39 · 32 = 1248 cách.
Trong đó có 1 cách chọn tổ có mặt cả Chiến và Tranh.