CHƯƠNG 1: TÓM TẮT NỘI DUNG 1. Tổng quan về mạng máy tính 1. Mô hình tham chiếu OSI: Mô hình tham chiếu OSI gồm 7 tầng (layer). - Layer 1 (Physical - Tầng vật lý): xử lý dữ liệu dạng bit; thiết bị mạng hoạt động ở tầng này là Hub, Repeaters, Cables, Fibers, Wireless.
- Layer 2 (Data link - Tầng liên kết dữ liệu): xử lý dữ liệu dạng khung (frame); liên quan đến địa chỉ vật lý (phổ biến là địa chỉ MAC); thiết bị mạng hoạt động ở tầng này là Switch, Bridges, Modems, các cards mạng. - Layer 4 (Transport - Tầng vận chuyển): Xử lý dữ liệu ở dạng segment; thiết bị hoạt động ở tầng này là Gateways, Firewall. - Layer 7 (Application - Tầng ứng dụng) làm việc trực tiếp với người dùng 1. Mô hình TCP/IP Tầng 1- Network Access (Link hay Network Interface) Tầng 2 - Internet Tầng 3 - Transport: Tầng 4 – Application: 1.
Phân biệt các loại mạng máy tính: Theo khoảng cách địa lý: - LAN (Local Area Network): Mạng cục bộ - MAN (Metropolitan Area Networks): Mạng địa phương - WAN (Wide Area Networks): Mạng diện rộng - Internet: Mạng toàn cầu Theo kỹ thuật truyền tin: - Point- to – Point - Broadcast 3 0 0 Theo mục đích người sử dụng: - Peer – To – Peer - Client – Server - Mạng lưu trữ (SAN) 1. Trong quá trình đóng gói, dữ liệu từ tầng ứng dụng được chuyển xuống các tầng thấp hơn và thông tin ở mỗi tầng đó được thêm vào. Quá trình mở gói ngược lại với quá trình đóng gói.2: Mạng LAN và WLAN 1.1: Các chuẩn mạng Wi-Fi - 802.11a: ra đời năm 1999, tốc độ tối đa 54Mbps, hoạt động ở dải tần số 5GHz - 802.11b: ra đời năm 1999, tốc độ tối đa 11Mbps, hoạt động ở dải tần số 2,4GH - 802.11g: ra đời năm 2003, tốc độ tối đa 54 Mbps, hoạt động ở dải tần số 2,4 Gh - 802.11n (WiFi 4): ra đời năm 2009, tốc độ tối đa 600Mbps, hoạt động ở vùng tần số 2,4 Ghz và 5GHz.11ac (WiFi-5): ra đời năm 2013, tốc độ tối đa 1,3Gbps, hoạt động ở vùng tần số 5GHz.11ax (WiFi-6): ra đời năm 2019, tốc độ tối đa 14Gbps, hỗ trợ hoạt động ở vùng tần số 2,4 Ghz và 5GHz 1.3: Địa Chỉ IP - Địa chỉ IP là địa chỉ được dùng để định danh cho một đối tượng trên mạng. - Địa chỉ IP có 32 bit, được chia thành 4 octet, bao gồm 5 lớp: Lớp A, B, C được dùng để gán cho host, lớp D là lớp địa chỉ multicast, lớp E không dùng.
- Địa chỉ Ipv6 có 128bit, được chia thành 3 loại địa chỉ là unicast, multicast, anycast.1: Định tuyến là chức năng của router giúp xác định đường đi cho các gói tin từ nguồn tới đích thông qua hệ thống mạng.2: Các loại định tuyến 1.1: Định tuyến tĩnh Định tuyến tĩnh là loại định tuyến mà trong đó router sử dụng các tuyến đường đi tĩnh để vận chuyển dữ liệu đi.2: Định tuyến động 4 0 0 Định tuyến động là loại định tuyến mà trong đó router sử dụng các tuyến đường đi động để vận chuyển dữ liệu đi.1: VLAN (Virtual LAN) là kỹ thuật được sử dụng trên Switch, dùng để chia một Switch vật lý thành nhiều Switch luận lý.2: VTP là giao thức hoạt động ở tầng liên kết dữ liệu trong mô hình OSI.3: Giao thức STP được sử dụng để giải quyết vấn đề dư thừa kết nỗi bằng cách khóa tạm thời một hoặc một số cổng.4: Các lệnh cấu hình Lệnh Giải thích Vlan <VLAN-ID> Tạo vlan mới Name <VLAN-NAME> Interface <VLAN-PORT> Gán các port vào vlan Switchport mode access Switchport access <VLAN-ID> Interface <TRUNK-PORT> Cấu hình đường trunk (Lệnh cuối là mặc Switchport mode trunk định trên một số dòng switch hoặc Switchport trunk encapsulation dot1q router). Interface <TRUNK-PORT> Chọn cổng để cấu hình trunk no shutdown Show vlan brief Kiểm tra cấu hình Show run Vtp <domain_name> Cấu hình VTP domain vtp mode <client/server/transparent> Cấu hình VTP mode Show vtp status Xem cấu hình vtp Spanning-tree vlan <VLAN-ID> root Điều chỉnh giá trị “Bridge priority” mặc primary định của switch. Chọn switch làm “root switch”. router eigrp <autonomous-system> Kích hoạt giao thức định tuyến EIGRP.
network <network-number> Chọn cổng tham gia vào quá trình trao đổi thông tin định tuyến no auto-summary Quảng bá các mạng con và hỗ trợ mạng không liên tục router ospf <process-id> Khởi tạo tiến trình định tuyến OSPF network <address> <wildcard> area <area- Chọn cổng tham gia vào quá trình trao id> đổi thông tin định tuyến router rip Khởi tạo tiến trình định tuyến RIP 5 0 0 version 2 Bật chế độ RIPv2 network <major-classful-network> Chọn cổng tham gia vào quá trình trao đổi thông tin định tuyến no auto-summary Tắt tính năng tự động tóm tắt các tuyến Bảng 1: Lệnh cấu hình 1.5: Các dịch vụ mạng: 2.1 DHCP: là dịch vụ cấp phát địa chỉ IP tự động cho các người dùng trong hệ thống mạng.2 DNS: dịch vụ phân giải tên miền.3 Web: dịch vụ cung cấp là một tập hợp các văn bản, hình ảnh, tệp tin tài liệu.4 FTP: dịch vụ truyền tập tin trên mạng.5 Email: dịch vụ thư điện tử. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG 2.1 : Xây dựng mạng LAN/WLAN cơ bản 2.1 Xây dựng mạng LAN ❖ Sơ đồ thiết kế Hình 1: Sơ đồ thiết kế mạng LAN ❖ Cấu hình địa chỉ mạng LAN Thiết bị Địa chỉ IP Port(Switch 0) Switch 0 PC0 10.4 Fa0/4 ❖ Kết quả kiểm thử Hình 2: Ping từ Laptop1 đến PC1 Hình 3: Ping từ PC2 đến Laptop0 2.1 Xây dựng mạng WLAN cơ bản ❖ Sơ đồ thiết kế 7 0 0 Hình 4: Sơ đồ thiết kế mạng WLAN ❖ Cấu hình mạng WLAN Thiết bị Địa chỉ IP Port(Switch 0) Switch 1 PC4 192.17 Wireless qua AP0 Laptop2 192.19 Wireless qua AP0 Router 0 192.1 Fa0/2 AccesPoint0 Fa0/3 Acess Point 0 : - Port 1 • SSID : NguyenPhucTien • WPA2-PSK : - PSK Pass – 12345678 8 0 0 ❖ Kết quả kiểm thử Hình 5: Cấu hình Acess Point Hình 6: Kết nối với mạng Wireless qua PC5 9 0 0 Hình 7: Ping từ PC4 đến PC5 và Laptop2 2.1 Định tuyến tĩnh 10 0 0 ❖ Sơ đồ thiết kế Hình 8: Sơ đồ thiết kế định tuyến tĩnh ❖ Cấu hình mạng - Trong mô hình có 3 mạng là : 172.0/24 Thiết bị Địa chỉ IP Port(Switch 0) Default Gateway Switch 0 PC0 172.1 Fa0/1 Thiết bị Địa chỉ IP Port(Switch 0) Default Gateway Switch 1 PC2 172.1 Fa0/1 Câu lệnh cấu hình và địa chỉ các Router : • Router 0 11 0 0 Hình 9: Cấu hình địa chỉ các cổng trên Router0 Hình 10: Cấu hình đường đi định tuyến tĩnh cho Router0 • Router1 : Tương tự Router 0 ta được Interface Fa0/1 có IP : 192.2 Interface Fa0/0 có IP : 192.1 Có cấu hình đường đi là ; Hình 11: Cấu hình đường đi đĩnh tuyến tĩnh cho Router 1 ❖ Kết quả kiểm thử Hình 12: Ping từ PC1 đến PC2 và PC3 12 0 0 Hình 13: Kiểm tra định tuyến trên Router 0 13 0 0 Hình 14: Kiểm tra định tuyến Router 1 2.2 Định tuyến động RIP 14 0 0 ❖ Sơ đồ thiết kế Hình 15: Thiết kế định tuyến động RIP ❖ Cấu hình mạng : ❖ Thiết bị Địa chỉ IP Port(Switch 0) Default Gateway Switch 2 PC4 192.1 Fa0/1 Thiết bị Địa chỉ IP Port(Switch 0) Default Gateway Switch 3 PC6 192.1 Fa0/1 Cấu hình trên các Router 15 0 0 Router 5 ( Bên trái ) : • Gi0/0 : 192.1 • Cấu hình RIP: Hình 16: Cấu hình Ripv2 trên Router 5 Router 4 ( Giữa ) : • Gi0/0 : 200.2 • Cấu hình RIP: Hình 17: Cấu hình Ripv2 trên Router 4 Router 6 ( Phải ) : • Gi0/0 : 192.1 • Cấu hình RIP: Hình 18: Cấu hình Ripv2 trên Router 6 ❖ Kết quả kiểm thử 16 0 0 Hình 19: Kiểm tra định tuyến trên Router 6 Hình 20: Kiểm tra định tuyến trên Router 6 (2) Hình 21: Ping từ PC 4 tới PC 7 17 0 0 2.2 : VLAN, Trunk: Sơ đồ thiết kế Hình 22: Sơ đồ thiết kế trên Packet tracer Bảng chia VLAN, Trunk, IP VLAN-ID VLAN-NAME Port(SW1) Port(SW2) SW1,SW2 10 ROOM1 Fa0/1 Fa0/1 20 ROOM2 Fa0/2 Fa0/2 30 ROOM3 Fa0/3 Fa0/3 40 ROOM4 Fa0/4 Fa0/4 Bảng 2:VLAN Port trunk Giao thức đóng gói SW1 Gig0/1 802.1q Bảng 3:Trunk Địa chỉ IP PC1 (SW1) PC2 (SW2) 18 0 0 Vlan 10 192.20/24 Bảng 4: VLAN-ID Cấu hình và giải thích 1. Cấu hình VLAN trên switch ở phòng server. Tạo VLAN 10 và đặt tên là ROOM1: Hình 23: Tạo VLAN 10 Thiết lập cổng fa0/1 thuộc VLAN 10: Hình 24: Thiết lập cổng thuộc VLAN 10 Lặp lại 2 thao tác trên để lần lượt tạo các VLAN 20, VLAN 30, VLAN 40 Cuối cùng ta cấu hình đường trunk cho cổng giga0/1 bằng lệnh sau: Hình 25: Cấu hình đường trunk Các thiết bị mới hơn không hỗ trợ ISL nên bạn chỉ có thể chạy 802.
Điều đó có nghĩa là không cần lệnh đóng gói vì chỉ có một lệnh đóng gói được hỗ trợ. Kết quả kiểm thử Thông tin VLAN trên switch: 19 0 0 Hình 26: Thông tin VLAN 2.3 VTP, STP: Sơ đồ thiết kế Hình 27: Sơ đồ thiết kế trên Packet tracer Cấu hình và giải thích 1. Cấu hình VTP trên CoreSW1 Hình 28: Cấu hình VTP SPKT 2. Cấu hình VLAN trên CoreSW1 20 0 0 Tạo VLAN 10, VLAN 20, VLAN 30 Hình 29: Tạo VLAN 3.
Cấu hình VTP client trên CoreSW2 và AccSW Hình 30: Cấu hình VTP 4. Cấu hình đường trunk cho các Switch • CoreSW1 Hình 31: Thiết lập đường trunk • CoreSW2 21 0 0 Hình 32: Thiết lập đường trunk • AccSW1 Hình 33: : Thiết lập đường trunk Kết quả kiểm thử Thông tin VLAN trên CoreSW1: 22 0 0 Hình 34: Thông tin VLAN Thông tin VLAN trên CoreSW2: 23 0 0 Hình 35: Thông tin VLAN trên CoreSW2 Thông tin VLAN trên AccSW1 24 0 0 Hình 36: Thông tin VLAN trên AccSW • STP: VLAN 10: ❖ Root Switch là CoreSW1 ❖ Root Port là Gig0/1(CoreSW2), Gig0/2(AccSW1) ❖ Designated Port là Gig/0/2(AccSW1), Gi0/1(CoreSW1) ❖ NonDP 25 0 0 Các thông tin về Bridge ID: • CoreSW1: Hình 37: Thông tin Bridge ID trên coreSW1 • CoreSW2: 26 0 0 Hình 38: Thông tin Bridge ID trên coreSW2 27 0 0 • AccSW1: Hình 39: Thông tin Bridge ID trên AccSW1 Điều chỉnh Root Switch là CoreSW2 cho vlan 10 Hình 40: Thiết lập CoreSW2 cho VLAN 10 • STP: VLAN 10: 28 0 0 ❖ Root Switch là CoreSW2 ❖ Root Port là Gig0/1(CoreSW1), Gig0/2(AccSW1) ❖ Designated Port là Gig/0/2(AccSW1), Gi0/1(CoreSW2) ❖ NonDP Các thông tin về Bridge ID(sau khi điều chỉnh Root Switch là CoreSW2 cho VLAN 10: • CoreSW1 Hình 41: Thông tin Bridge ID trên CoreSW1 29 0 0 • CoreSW2 Hình 42: : Thông tin Bridge ID trên CoreSW2 30 0 0 • AccSW1 Hình 43: Thông tin Bridge ID trên AccSW1 2.