Khóa luận: Hợp tác hữu nghị Việt Nam - Lào hướng tới Cộng đồng ASEAN 2015 - Đại học Mở TP.HCM

Phân tích mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa Việt Nam và Lào, nhấn mạnh vai trò của hai quốc gia trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015 và các mục tiêu chung.

2012

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hợp tác hữu nghị Việt Nam Lào hướng Cộng đồng ASEAN

Mối quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam - Lào là biểu tượng đặc biệt trong quan hệ quốc tế. Quan hệ ngoại giao chính thức thiết lập năm 1962. Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác ký năm 1977 đặt nền móng vững chắc. Hai nước chia sẻ đường biên giới dài hơn 2.300 km. Địa lý liền kề tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương. Cộng đồng văn hóa, lịch sử chung gắn kết hai dân tộc. Việt Nam và Lào cùng hướng đến mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015. Hợp tác trên nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, an ninh. Quan hệ đặc biệt này đóng vai trò quan trọng trong tiến trình hội nhập khu vực. ASEAN 2015 đánh dấu bước ngoặt trong liên kết kinh tế khu vực. Hai quốc gia cần tăng cường hợp tác để đáp ứng yêu cầu hội nhập. Mối quan hệ Việt - Lào là tài sản quý báu của cả hai dân tộc.

1.1. Nền tảng lịch sử quan hệ Việt Nam Lào

Quan hệ Việt Nam - Lào hình thành từ cuộc đấu tranh chống thực dân. Hai dân tộc cùng chiến đấu giành độc lập tự do. Năm 1962 đánh dấu bước ngoặt quan trọng với việc thiết lập ngoại giao chính thức. Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác năm 1977 nâng quan hệ lên tầm cao mới. Lịch sử chung tạo nên sự tin cậy chính trị đặc biệt. Truyền thống đoàn kết được vun đắp qua nhiều thế hệ. Đây là nền tảng vững chắc cho hợp tác hướng đến Cộng đồng ASEAN 2015.

1.2. Mục tiêu Cộng đồng ASEAN 2015 và vai trò hợp tác song phương

Cộng đồng ASEAN 2015 bao gồm ba trụ cột chính. Trụ cột Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội. Việt Nam và Lào đều là thành viên tích cực của ASEAN. Hợp tác song phương giúp hai nước đáp ứng yêu cầu hội nhập. Tự do hóa thương mại đòi hỏi cải cách thể chế. Kết nối hạ tầng khu vực cần đầu tư lớn. Nguồn nhân lực phải đạt chuẩn khu vực. Quan hệ Việt - Lào tạo sức mạnh tổng hợp trong tiến trình hội nhập ASEAN.

II. Các lĩnh vực hợp tác và thách thức xây dựng Cộng đồng ASEAN

Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Lào đạt nhiều kết quả tích cực. Kim ngạch thương mại tăng trưởng ổn định qua các năm. Việt Nam nằm trong nhóm nhà đầu tư lớn nhất tại Lào. Các dự án đầu tư trải rộng nhiều ngành: năng lượng, nông nghiệp, viễn thông. Hợp tác an ninh - quốc phòng được tăng cường mạnh mẽ. Hai nước phối hợp quản lý biên giới hiệu quả. Công tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia đạt kết quả tốt. Hợp tác giáo dục - đào tạo mở rộng quy mô. Hàng nghìn lưu học sinh Lào học tập tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều thách thức đặt ra cho mối quan hệ này. Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế giữa hai nước còn lớn. Hạ tầng giao thông liên kết còn nhiều hạn chế. Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập ASEAN. Hành lang pháp lý cho hợp tác cần hoàn thiện thêm.

2.1. Thành tựu hợp tác kinh tế thương mại Việt Lào

Thương mại song phương Việt - Lào tăng trưởng liên tục. Hiệp định Thương mại mới ký năm 2015 tạo khuôn khổ pháp lý vững chắc. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư mạnh vào Lào với nhiều dự án lớn. Các lĩnh vực năng lượng, khai khoáng, nông nghiệp thu hút vốn đầu tư. Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối hai nước. Xuất khẩu Việt Nam sang Lào đa dạng hàng hóa. Nhập khẩu nguyên liệu từ Lào phục vụ sản xuất. Hợp tác thương mại góp phần hiện thực hóa Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2015.

2.2. Thách thức trong tiến trình hội nhập ASEAN

Chênh lệch trình độ phát triển là thách thức lớn nhất. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hai nước còn hạn chế. Hạ tầng giao thông kết nối thiếu đồng bộ. Rào cản kỹ thuật trong thương mại cần tháo gỡ. Nguồn nhân lực chưa đạt chuẩn khu vực ASEAN. Thể chế pháp luật cần cải cách mạnh mẽ hơn. Phân bổ nguồn lực đầu tư chưa hiệu quả. Thách thức từ cạnh tranh với các nước ASEAN khác ngày càng gay gắt.

III. Giải pháp tăng cường hợp tác Việt Lào phục vụ hội nhập ASEAN

Chính phủ hai nước triển khai nhiều giải pháp tăng cường hợp tác. Hợp tác giữa các địa phương biên giới được mở rộng mạnh mẽ. Chương trình kết nghĩa tỉnh thành phát huy hiệu quả rõ rệt. Giao lưu văn hóa khu vực biên giới được tổ chức thường xuyên. Sự kiện giao lưu các tỉnh Tây Nguyên, Nam Trung Bộ với Lào năm 2011 thành công tốt đẹp. Bốn cặp tỉnh tham gia với quy mô lớn. Hoạt động này thúc đẩy hợp tác đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực biên giới được củng cố. Đời sống nhân dân các dân tộc được cải thiện. Bộ tem chung Việt Nam - Lào phát hành năm 2012 kỷ niệm 50 năm ngoại giao. Đây là biểu tượng hợp tác văn hóa đặc biệt. Nhân lực chất lượng cao được ưu tiên đào tạo. Hợp tác khoa học công nghệ được đẩy mạnh. Kết nối hạ tầng số phục vụ hội nhập ASEAN.

3.1. Hợp tác địa phương và giao lưu văn hóa biên giới

Chương trình kết nghĩa tỉnh thành Việt - Lào đạt kết quả tích cực. Quảng Trị kết nghĩa với Xa Va Na Khẹt. Thừa Thiên Huế hợp tác với Xa La Van. Quảng Nam liên kết với Sê Koong. Kon Tum phối hợp với Attapeu. Giao lưu văn hóa khu vực biên giới tạo cơ hội kết thân. Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc của mỗi dân tộc. Thúc đẩy hợp tác đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân biên giới.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực và hợp tác khoa học công nghệ

Việt Nam cấp hàng nghìn suất học bổng cho lưu học sinh Lào mỗi năm. Đào tạo cán bộ quản lý đạt chuẩn khu vực. Chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường ASEAN. Hợp tác nghiên cứu khoa học được mở rộng. Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, năng lượng. Xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến liên thông. Nâng cao năng lực tiếng Anh phục vụ hội nhập. Đào tạo kỹ năng quản lý dự án quốc tế cho cán bộ hai nước.

IV. Ý nghĩa và triển vọng hợp tác Việt Lào trong Cộng đồng ASEAN

Mối quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam - Lào mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc. Quan hệ đặc biệt này là tài sản quý báu của hai dân tộc. Sự tin cậy chính trị cao tạo nền tảng vững chắc. Hai nước cùng chia sẻ lợi ích chiến lược trong hội nhập khu vực. ASEAN 2015 mở ra cơ hội hợp tác mới to lớn. Cộng đồng Kinh tế ASEAN đòi hỏi liên kết sâu rộng. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN cần sự phối hợp chặt chẽ. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đề cao bản sắc dân tộc. Việt Nam và Lào có lợi thế so sánh bổ sung cho nhau. Năng lượng, khoáng sản Lào kết hợp công nghệ, thị trường Việt Nam. Triển vọng hợp tác rất sáng sủa trong thập kỷ tới. Hai nước đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại lên 2 tỷ USD. Đầu tư Việt Nam vào Lào tiếp tục tăng trưởng mạnh. Quan hệ Việt - Lào là hình mẫu hợp tác trong ASEAN.

4.1. Ý nghĩa chiến lược của quan hệ đặc biệt Việt Lào

Quan hệ Việt Nam - Lào là biểu tượng đoàn kết quốc tế. Hai đảng cầm quyền duy trì đối thoại chiến lược thường xuyên. Sự tin cậy chính trị tạo nền tảng hợp tác lâu dài. Cùng bảo vệ lợi ích quốc gia trong hội nhập khu vực. Phối hợp lập trường tại các diễn đàn ASEAN. Ủng hộ lẫn nhau trong các vấn đề quốc tế. Quan hệ đặc biệt góp phần duy trì hòa bình ổn định khu vực. Đây là mô hình hợp tác thành công trong quan hệ quốc tế hiện đại.

4.2. Triển vọng hợp tác hướng đến Cộng đồng ASEAN

Triển vọng hợp tác Việt - Lào rất tích cực trong thập kỷ tới. Mục tiêu thương mại song phương đạt 2 tỷ USD vào 2020. Đầu tư Việt Nam vào Lào tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Hành lang kinh tế mới được mở rộng kết nối ASEAN. Hợp tác du lịch liên quốc gia phát triển nhanh. Hạ tầng số hóa được ưu tiên đầu tư. Nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập. Hai nước hướng đến quan hệ đối tác chiến lược toàn diện trong ASEAN.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH KHOA XHH - CTXH - ĐNAH TRẦN THỊ HIẾU TRUNG MSSV: 0855010107 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP MỐI QUAN HỆ HỢP TẤC HỮU NGHỊ GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO HƯỚNG ĐÉN MỤC TIÊU XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG ASEAN 2015.PHAN THỊ HỒNG XUÂN Tp.H C M , tháng 6 năm 2012 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH KHOA XHH - CTXH - ĐNAH Họ tên sinh viên : TRẦN THỊ HIẾU TRUNG MSSV : 0855010107 Lớp : D8B1VH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MÓI QUAN HỆ HỢP TÁC HỮU NGHỊ GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO HƯỚNG ĐẾN MỤC TIÊU XÂY DỰNG CỘNG DÔNG ASEAN g§i2015.PHAN THỊ HỒNG XUÂN T p.H C M , tháng 6 năm 2012 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN NHẶN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài báo cáo này, trước hết tôi xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô ngành Đông Nam Á trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt bốn năm học tập cũng như tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại Bảo tàng lịch sử Việt Nam Hồ Chí Minh trong hai tháng. Tại đây, tôi được áp dụng thực tế những kiến thức chuyên ngành, giúp tôi có thêm cái nhìn toàn diện hơn về những gì đã học, đồng thời tích lũy những kinh nghiệm làm việc quý báu. Vì thế, qua khóa luận này, tôi muốn gửi lời cám ơn đến cô chú, anh chị hiện là cán bộ, nhân viên tại Bảo tàng lịch sử Việt Nam Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi thực tập trong thời gian qua. Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Ngài Viensai PHOMMMACHANE - Phó Tổng Lãnh Sự Lào tại Thành phố Hồ Chí Minh; anh Trần Văn Hào- Thư ký phụ trách Hội Hữu nghị Việt Nam - Lào tại TP.HCM, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hồ Chí Minh.đã tạo điều kiện cũng như giúp đỡ tôi nhiệt tình trong việc thực hiện và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Đồng thời, tôi cũng xin cám ơn các tác giả của các công trình nghiên cứu, tác giả của các tư liệu, hình ảnh mà tôi tham khảo trong suốt qua trình nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Ts. Phan Thị Hồng Xuân, người đã hướng dẫn, động viên tôi thực hiện và hoàn thành tốt đề tài trong suốt thời gian qua. Trân trọng! Sinh viên thực hiện Trần Thị Hiếu Trung MỤC LỤC DẪN LUẬN. Lí do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài. Bố cục của đề tài. 4 CHƯƠNG 1: ĐẤT NƯỚC- CON NGƯỜI LÀO VÀ TIỀN ĐÈ CỦA MÓI QUAN HỆ HỌP TÁC GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO. Đất nước và con người Lào. Địa lý tự nhiên. Lịch sử hình thành và phát triển . Vài nét về con người Lào. Đặc trưng văn hóa Lào. Tiền đề của mối quan hệ họp tác Việt Nam- Lào. Cùng thuộc Đông Nam Á lục địa. Chia sẻ cùng điều kiện tự nhiên - văn hóa - xã hội.3 Tương đồng về các quan điểm chính trị và đường lối cách mạng.14 Tiểu kết chương 1. 15 CHƯƠNG 2: MÓI QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO TỪ NĂM 1962 ĐẾN N A Y . Mối quan hệ họp tác giữa Việt Nam và Lào từ 1962 đến nay. Mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Lào từ năm 1962 đến năm 1975. Mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Lào giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1986. Mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Lào từ năm 1986 đến nay.2 Mối quan hệ họp tác giữa Việt Nam và Lào trong ” Năm đoàn kết hữu nghị hợp tác Việt Nam và Lào năm 2012".1 Trên lĩnh vực Kinh tế.2 Trên lĩnh vực Văn hóa- Xã hội- Giáo dục.Trên lĩnh vực An ninh- Quốc phòng. 47 Tiểu kết chưcmg 2. 52 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO MÓI QUAN HỆ HỢP TÁC GIŨA VIỆT NAM VÀ LÀO HƯỚNG ĐÉN MỤC TIÊU XÂY DỤNG CỘNG ĐÒNG ASEAN 2015.1 Vai trò của Việt Nam và Lào trong ASEAN.1 Vai trò của Việt Nam trong ASEAN.2 Vai trò của Lào trong ASEAN.2 Triển vọng và những vấn đề tồn tại trong mối quan hệ họp tác giữa Việt Nam và Lào trong bối cảnh xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015.1 Triển vọng phát triển mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Lào.2 Những vấn đề tồn tại trong quan hệ hợp tác giữa hai nước.3 Một số kiến nghị, biện pháp góp phần nâng cao mối quan hệ họp tác giữa Việt Nam và Lào trong giai đoạn tới.1 Trên lĩnh vực Kinh tế.2 Trên lĩnh vực Văn hóa - Xã hội- Giáo dục.3 Trên lĩnh vực An ninh quốc phòng.69 Tiểu kết chương 3. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO.77 PHỤ LỤC 1: HÌNH ẢNH ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI, VĂN HÓA LÀO. PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MỐI QUAN HỆ HÖP TÁC GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO. PHỤ LỤC 3: HÌNH ẢNH B ộ SẢN PHẨM LỊCH s ử QUAN HỆ ĐẶC BIỆT VIỆT NAM - LÀO, LÀO - VIỆT NAM (1930-2007). PHỤ LỤC 4: HIỆP ĐỊNH KÝ KÉT QUAN TRỌNG GIỮA HAI NƯỚC VIỆT NAM - LÀO PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ BẢNG THỐNG KÊ VỀ KINH TÉ GIỮA VIỆT NAM - LÀO, LÀO- VIỆT NAM . PHỤ LỤC 6: BIÊN BẢN PHỎNG VẤN. PHỤ LỤC 7: CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN c u ộ c THI "TÌM HIỂU LỊCH SỬ VIỆT NAM - LÀO, LÀO- VIỆT NAM" NĂM 2012 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TÊN TIẾNG VIỆT ĐẦY ĐỦ AIA Khu vực đầu tu ASEAN ARF Diễn đàn khu vực ASEAN. AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. ASEAN+1 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á+Trung Quốc ASEAN+3 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với ba nước: Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. ASEM Diễn đàn hợp tác Á-Âu CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa CP Chính phủ CEPT Hiệp định CEPT (ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung) Eư Liên minh châu Âu. IAI Sáng kiến hội nhập ASEAN. EWEC Hành lang Kinh tế Đông - Tây GMS Tiểu vùng sông Mékong mở rộng. KHKT Khoa học- Kỹ thuật UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc. ƯBCKNN ủy ban Chứng khoán Nhà nước FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài XHCN Xã hội Chủ nghĩa 1 DẢN LUẬN: 1. Lí do chọn đề tài: Từ cụm từ Việt Nam “muốn là bạn với các nước” trong Văn kiện Đại hội VII (1991) và Đại hội VIII (1996), Việt Nam “sẵn sàng là bạn với các nước” trong Văn « kiện Đại hội IX (2001), Việt Nam “là bạn và đối tác tin cậy với các nước” trong Văn kiện Đại hội X (2006), đến Đại hội XI (2011) bổ sung thêm Việt Nam “thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế” là những minh chứng sống động cho thấy quá trình hội nhập tích cực của Việt Nam trên trường quốc tế. Theo đó, trong việc triển khai chính sách đối ngoại đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ quốc tế, Việt Nam cũng luôn coi trọng, củng cố tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam với các nước bạn bè truyền thống. Trong lịch sử quan hệ quốc tế từ xưa tới nay, quan hệ đặc biệt giữa Việt Nam và Lào, Lào và Việt Nam luôn là một mối quan hệ điển hình của tinh thần hữu nghị một tấm gương mẫu mực, hiếm có về sự gắn kết bền chặt, thuỷ chung, trong sáng và đầy hiệu quả giữa hai dân tộc đấu tranh vì độc lập, tự do, công bằng và tiến bộ xã hội. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, sự nghiệp đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế mà nhân dân hai nước đang tiến hành đã tạo ra những năng lượng mới, đồng thời đặt ra những yêu cầu thực tiễn khách quan về việc tăng cường mối quan hệ đặc biệt Việt Nam và Lào, Lào và Việt Nam với những phương thức mới và những nội dung mới. Đặc biệt, năm 2012 là năm Việt Nam và Lào kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1962-2012) và cũng là "Năm đoàn kết hữu nghị hợp tác Việt Nam - Lào”, 35 năm ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác (1977-2012). Đây là dịp quan trọng để hai nước cùng nhau phối hợp tuyên truyền, giáo dục cán bộ, nhân dân, nhất là thế hệ trẻ tăng cường hơn nữa tình đoàn kết hữu nghị đặc biệt hai nước Việt Nam và Lào, đẩy mạnh quan hệ hợp tác toàn diện trên tất cả các lĩnh vực giữa hai nước phát triển lên tầm cao mới. Cũng trong năm 2012 Việt Nam cam kết phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ Lào tổ chức thành công Hội nghị Thượng đỉnh Á - Â u (ASEM) lần thứ 9 cũng như thúc đẩy quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015 sớm trở thành hiện thực. 2 Đó cũng chính là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Mối quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam - Lào hướng đến mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: * Mục đích nghiên cứu: - Tìm hiểu và phân tích mối quan hệ hợp tác giữa hai nước từ đó khẳng định tính tất yếu và những lợi ích của việc đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Lào. - Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao hơn nữa mối quan hệ giữa Việt Nam và Lào trong tương lai hướng đến mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015. * Nhiệm vụ nghiên cứu: - Làm rõ sự cần thiết tất yếu của mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Lào liên diễn qua các giai đoạn của lịch sử. - Xác định rõ vai trò, vị trí của Việt Nam và Lào trong tiến trình hội nhập. - Xem xét thực trạng hợp tác và kiến nghị các phương hướng, giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác trên các lĩnh vực KT, VH - XH - GD, An ninh, quốc phòng giữa Việt Nam và Lào. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Có rất nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu về Lào tiêu biểu như: - “ Lào- Đất nước và con người” của Hoài Nguyên. [3] - “ Cộng đồng người Việt ở Lào trong mối quan hệ Việt Nam- Lào” của PGS. Phạm Đức Thành. [4] - “ Những sự kiện lịch sử ở Lào (1353- 1975)” của Nguyễn Văn Vinh.[5] v ề mối quan hệ giữa hai nước Việt Nam và Lào còn có những đề tài do các sinh viên , nghiên cứu sinh Lào thực hiện như: - Đe tài: “ Quan hệ hợp tác Lào - Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa- giáo dục từ năm 1975 đến năm 2010” của Xayasane Bousavang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ