Tổng quan luận án

Vấn đề an ninh môi trường trong quan hệ quốc tế nổi lên mạnh mẽ từ sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, gắn liền với làn sóng toàn cầu hóa và sự gia tăng của các thách thức an ninh phi truyền thống. Tại khu vực Đông Nam Á, tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội nhanh chóng qua nhiều thập niên đã làm nảy sinh hàng loạt hệ lụy nghiêm trọng đối với môi trường và hệ sinh thái. Do đặc trưng địa lý liền kề, môi trường tại khu vực vận hành như một hệ thống chỉnh thể, nơi các tác động suy thoái sinh thái ở một quốc gia dễ dàng lan tỏa và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến an ninh của các quốc gia láng giềng. Mặc dù Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã sớm thiết lập các sáng kiến hợp tác môi trường từ năm 1977, nhưng mức độ và quy mô phối hợp chỉ thực sự được thúc đẩy mạnh mẽ sau khi tổ chức kết nạp đủ 10 thành viên vào năm 1999 và tiến tới xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù các mối đe dọa môi trường tác động ngày càng rõ nét đến an ninh quốc gia và đời sống xã hội tại Việt Nam cũng như toàn khu vực, cho đến thời điểm thực hiện đề tài, ở Việt Nam vẫn chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống về tiến trình hợp tác của ASEAN trong lĩnh vực an ninh môi trường dưới lăng kính của chuyên ngành Quan hệ quốc tế.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề cốt lõi của quá trình hợp tác ASEAN về an ninh môi trường, đánh giá thực chất các hoạt động hợp tác nội khối và hợp tác của ASEAN với các đối tác bên ngoài, đồng thời phân tích những tác động của quá trình này đối với tiến trình hợp tác chung của khu vực.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Làm rõ mối liên hệ giữa các mối đe dọa môi trường và an ninh, các cách tiếp cận khác nhau về an ninh môi trường nói chung và nhận thức của ASEAN về vấn đề này trên bình diện lý thuyết lẫn thực tiễn.
  2. Phân tích các vấn đề an ninh môi trường chủ yếu ở Đông Nam Á cùng hệ thống cơ chế, hoạt động hợp tác của ASEAN; làm rõ tác động thực tế của các mối đe dọa môi trường thông qua các trường hợp nghiên cứu điển hình.
  3. Rút ra các đặc điểm chủ yếu của quá trình hợp tác ASEAN về an ninh môi trường, đánh giá thành tựu và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác khu vực.
  4. Phân tích và đánh giá mối quan hệ tương tác giữa hợp tác an ninh môi trường với các lĩnh vực an ninh khác trong ASEAN, bao gồm cả an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hợp tác của ASEAN trong việc đảm bảo an ninh môi trường.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn trọng tâm từ năm 1999 (khi ASEAN hoàn tất việc mở rộng 10 thành viên) đến năm 2015 (thời điểm Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập). Bên cạnh đó, luận án khảo cứu giai đoạn lịch sử từ năm 1967 đến 1999 để làm rõ cơ sở nền tảng của các thể chế hợp tác.
  • Phạm vi không gian: Không gian địa lý khu vực Đông Nam Á, tập trung vào hoạt động hợp tác đa phương nội khối ASEAN và giữa ASEAN với các đối tác đối thoại ở khu vực Đông Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc) thông qua các khuôn khổ ASEAN+1, ASEAN+3 và Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS).
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận an ninh môi trường dưới giác độ an ninh phi truyền thống; tập trung phân tích mối liên hệ tương tác giữa môi trường với hai vấn đề an ninh phi truyền thống tiêu biểu là an ninh lương thực và di cư; lựa chọn hai trường hợp nghiên cứu chuyên sâu là Hợp tác ASEAN về ô nhiễm khói mù xuyên biên giới và Hợp tác ASEAN về an ninh nguồn nước ở Tiểu vùng sông Mêkông.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành điểm luận lịch sử nghiên cứu quốc tế và trong nước dựa trên khung phân kỳ ba thế hệ nghiên cứu về môi trường và an ninh của Carsten Ronnfeldt (1997): thế hệ thứ nhất (thập niên 1980) đưa môi trường vào nghiên cứu an ninh; thế hệ thứ hai (thập niên 1990) tập trung vào mối quan hệ giữa môi trường và xung đột; thế hệ thứ ba (từ cuối thập niên 1990 đến nay) mở rộng nội dung và đối tượng nghiên cứu an ninh môi trường.

Về lý luận chung trong quan hệ quốc tế, các công trình được điểm lại gồm:

  • Hướng tiếp cận an ninh phi truyền thống và định nghĩa lại an ninh: Richard Ullman (1983) với công trình "Redefining Security", Norman Myers (1987, 1989, 1996, 2001, 2004), Thomas Homer-Dixon (1991, 1993, 1994, 1999), Mely Caballero Anthony (2004, 2015), Amitav Acharya, và Vương Dật Châu (2004) với các phân tích về 4 đặc trưng của an ninh sinh thái (tính rộng rãi, tính không xác định, tính lâu dài, tính xuyên quốc gia).
  • Hướng tiếp cận sinh thái học chính trị (Political Ecology): Raymond L. Bryant và Sinéad Bailey (1997) trong cuốn "Third World Political Ecology", Paul F. Robbins, Richard Peet và Michael Watts (1996) trong "Liberation Ecologies".
  • Hướng tiếp cận chính trị xanh (Green Politics): John Barry (2014) trong tác phẩm "Political Ideologies: An Introduction", Hoàng Khắc Nam (2014) trên Tạp chí Lý luận chính trị.
  • Hướng tiếp cận an ninh con người (Human Security): Báo cáo Phát triển Con người của UNDP (1994), Simon Dalby (2002, 2013), Karen O’Brien (2006), Sanjeev Khagram, William Clark và Dana Fira Raad (2003).
  • Hướng tiếp cận an ninh sinh thái (Ecological Security): Dennis Pirages (2013).
  • Mối liên hệ giữa tài nguyên và xung đột: Indra de Soysa (2013) nghiên cứu về "lời nguyền tài nguyên" và xung đột vũ trang.
  • Cơ sở hợp tác khu vực: Guen Lee (2002) với ba cấp độ thể chế khu vực, Jessica Tuchman Mathews (1989), Kato & Takahashi (2000).

Tại Việt Nam, các tác giả nghiên cứu về an ninh môi trường và an ninh phi truyền thống gồm: Nguyễn Trọng Chuẩn (2006), Nguyễn Đình Hòe và Nguyễn Ngọc Sinh (2010, 2012), Nguyễn Đức Khiển và Nguyễn Kim Hoàng (2013), Hoàng Ngọc Kỷ (2014), Tạ Ngọc Tấn, Phạm Thành Dung và Đoàn Minh Huấn (2015).

Về nghiên cứu hợp tác môi trường trong khuôn khổ ASEAN, luận án khảo cứu:

  • Công trình quốc tế: Carolina Hernandez và Mely Caballero Anthony (2004, 2015), Takahashi Wakana (2000), Henriette Sachse (2000).
  • Công trình Việt Nam: Nguyễn Hoàng Giáp, Nguyễn Hữu Cát, Nguyễn Thị Quế (2008), Nguyễn Huy Hoàng, Trần Thị Vinh (2011), Hồng Nhung (2015), Trần Thị Hà, Trần Khánh và Trịnh Thị Hoa, Vũ Thị Anh Thư, Trần Hữu Trung, Hồng Vân, Phạm Đình Phùng, Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Hữu Cát và Nguyễn Thị Mai (2016).
Hướng tiếp cận Tác giả tiêu biểu được điểm luận Luận điểm chính được luận án kế thừa
An ninh phi truyền thống & Xung đột Richard Ullman (1983), Homer-Dixon (1991, 1993), Norman Myers (1989, 2004) Mở rộng khái niệm an ninh quốc gia; xác lập mối liên hệ nhân quả giữa suy thoái, khan hiếm tài nguyên và nguy cơ xung đột.
Sinh thái học chính trị & Chính trị xanh Bryant & Bailey (1997), Paul F. Robbins (1996), John Barry (2014), Hoàng Khắc Nam (2014) Phân tích cơ cấu phân bổ chi phí/lợi ích bất bình đẳng từ biến đổi môi trường và sự tác động của vấn đề môi trường tới quan hệ quyền lực chính trị.
An ninh con người & An ninh sinh thái UNDP (1994), Simon Dalby (2002, 2013), Dennis Pirages (2013), Karen O’Brien (2006) Đặt cá nhân, cộng đồng và sự bền vững của hệ sinh thái làm trung tâm bảo vệ trước các mối hiểm họa môi trường tự nhiên lẫn nhân tạo.
Thể chế & Hợp tác khu vực Guen Lee (2002), Jessica T. Mathews (1989), Kato & Takahashi (2000) Nhấn mạnh tính tất yếu của hợp tác đa phương cấp khu vực dựa trên 3 cấp độ: Cân bằng lợi ích, Thể chế khu vực, và Cộng đồng chung nhận thức.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  • Làm rõ khái niệm an ninh môi trường trong bối cảnh Đông Nam Á, khắc phục tình trạng thiếu đồng nhất và thiếu ranh giới phân định rõ ràng giữa an ninh môi trường và an ninh sinh thái trong các nghiên cứu trước.
  • Xác định hệ thống các nhóm mối đe dọa an ninh môi trường xuyên biên giới chủ yếu ở khu vực.
  • Đánh giá có hệ thống toàn bộ cơ chế, tiến trình hoạt động nội khối và hợp tác với các đối tác Đông Á từ khi ASEAN có 10 thành viên (1999) đến khi thành lập Cộng đồng ASEAN (2015).
  • Phân tích toàn diện tác động hai chiều giữa hợp tác môi trường với cấu trúc an ninh truyền thống và phi truyền thống của khu vực dưới góc độ quan hệ quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết quan hệ quốc tế và cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin.

Các cơ sở lý thuyết được áp dụng bao gồm:

  • Lý thuyết Chính trị xanh: Xem xét tương tác giữa hiện tượng môi trường với chính trị quốc gia và quốc tế.
  • Lý thuyết Hiện thực: Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên môi trường với lợi ích quốc gia, sự cạnh tranh quyền lực và xung đột quốc tế.
  • Lý thuyết Hệ thống cấu trúc: Luận giải mối tương tác và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia thành viên trong hệ thống khu vực Đông Nam Á.
  • Lý thuyết Tự do và Thể chế quốc tế: Đánh giá vai trò của các thể chế đa phương, các quy định và thỏa thuận khu vực trong việc thúc đẩy hợp tác, hòa bình và giải quyết xung đột môi trường xuyên biên giới.

Trên cơ sở phân tích các định nghĩa quốc tế (như của Jon Barnett năm 2001 và Dự án Thiên niên kỷ - Millennium Project), tác giả xác lập khái niệm làm việc: "An ninh môi trường là một lĩnh vực an ninh phi truyền thống, tập trung vào sự an toàn của con người, cộng đồng và quốc gia trước các mối nguy hiểm hay suy thoái môi trường gây ra bởi tự nhiên hoặc con người, bắt nguồn từ bên trong hay xuyên biên giới quốc gia."

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp tiếp cận hệ thống khu vực: Đặt tiến trình hợp tác của ASEAN trong cấu trúc tương tác đa tầng nấc giữa các quốc gia thành viên và giữa khối với các đối tác ngoại khối.
  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Phân loại tài liệu thành 5 nhóm nguồn chính (nhóm lý thuyết chung, nhóm văn kiện chính thức của ASEAN, nhóm văn kiện chuyên đề môi trường, nhóm ghi chép hoạt động thực tế, và nhóm nghiên cứu thứ cấp của chuyên gia).
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Áp dụng đối với trường hợp Hợp tác ô nhiễm khói mù xuyên biên giới (đại diện cho cơ chế hợp tác nội khối có đầy đủ các cấp thể chế) và Hợp tác an ninh nguồn nước ở Tiểu vùng sông Mêkông (đại diện cho các giới hạn hợp tác dưới tác động của nguyên tắc chủ quyền và xung đột lợi ích).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các giai đoạn hợp tác, cơ chế xử lý giữa hai trường hợp nghiên cứu, và sự khác biệt trong chính sách của các nước thành viên.
  • Phương pháp lịch sử: Sử dụng phương pháp phân kỳ để nghiên cứu giai đoạn trước năm 1999 (chia thành 1977-1987 và 1987-1999) và phương pháp lịch đại để nghiên cứu quá trình từ 1999 đến 2015.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn quan điểm của các nhà nghiên cứu, chuyên gia và quan chức ngoại giao, môi trường trong và ngoài nước.
  • Phương pháp logic và thống kê: Tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng về chất lượng môi trường, nguồn nước, tỷ lệ che phủ rừng và các chỉ số quản lý môi trường.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Nguồn tư liệu gốc: Tuyên bố chung, hiệp định, kế hoạch hành động chiến lược và báo cáo hiện trạng môi trường của ASEAN (ASEAN Secretariat); văn bản pháp luật, chính sách của các quốc gia thành viên; số liệu thống kê từ Ban Thư ký ASEAN, UNEP, UNDP, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB), Ủy hội sông Mêkông (MRC), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO).
  • Nguồn tư liệu thứ cấp: Sách chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lịch sử nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về an ninh môi trường và hợp tác an ninh môi trường tại Đông Nam Á. Tác giả phân tích quá trình chuyển biến nhận thức học thuật từ việc xem môi trường như nguồn cơn của xung đột vũ trang truyền thống (thế hệ thứ nhất và thứ hai) sang việc nhìn nhận môi trường như một cấu phần trung tâm của an ninh con người và phát triển bền vững (thế hệ thứ ba).

Chương này chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các nguy cơ môi trường tác động nội bộ quốc gia hoặc đánh giá hợp tác kinh tế - chính trị ASEAN nói chung, chưa có công trình nào phân tích một cách hệ thống tiến trình hợp tác an ninh môi trường của toàn khối ASEAN dưới góc độ chuyên ngành Quan hệ quốc tế trong giai đoạn 1999-2015.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hợp tác ASEAN về an ninh môi trường (1999-2015)

Chương 2 luận giải các nền tảng lý luận, chính trị, pháp lý và thực tiễn hình thành nên sự hợp tác môi trường trong ASEAN. Tác giả phân định ranh giới giữa an ninh môi trường (lấy sự an toàn của con người, cộng đồng và quốc gia làm mục tiêu) và an ninh sinh thái (lấy sự cân bằng tự nhiên làm mục tiêu bảo vệ trước tác động của con người).

Về cơ sở thực tiễn, chương 2 tổng hợp hiện trạng môi trường khu vực và làm rõ ba nhóm vấn đề đe dọa an ninh môi trường xuyên biên giới chủ yếu:

  1. Ô nhiễm không khí và khói mù xuyên biên giới phát sinh từ việc cháy rừng và đốt đất than bùn.
  2. Suy thoái và tranh chấp tài nguyên nước tại các lưu vực sông xuyên biên giới, đặc biệt là lưu vực sông Mêkông.
  3. Suy thoái môi trường biển, vùng ven bờ và mất mát đa dạng sinh học.

Chương này cũng phân tích mối liên hệ tương tác giữa suy thoái môi trường với nguy cơ mất an ninh lương thực và làn sóng di cư môi trường. Đồng thời, tác giả khảo cứu giai đoạn lịch sử trước năm 1999 thông qua hai phân kỳ: giai đoạn 1977-1987 với các Chương trình Môi trường Tiểu khu vực ASEAN (ASEP I, II) và Nhóm Chuyên gia Môi trường ASEAN (AEGE); giai đoạn 1987-1999 với việc nâng cấp lên Hội nghị các Quan chức Cấp cao ASEAN về Môi trường (ASOEN năm 1989), Kế hoạch Hành động Chiến lược về Môi trường (ASPEN), và Kế hoạch Hành động Khói mù Khu vực (RHAP 1997).

Chương 3: Cơ chế và hoạt động hợp tác về an ninh môi trường của ASEAN (1999-2015)

Chương 3 trình bày chi tiết cơ cấu tổ chức, các khuôn khổ thể chế, pháp lý và hoạt động thực tiễn của ASEAN trong giai đoạn 1999-2015 ở cả bình diện nội khối và ngoại khối.

Cấp độ cơ chế Cơ quan / Khuôn khổ chuyên trách Chức năng & Thẩm quyền chính
Cấp Bộ trưởng Hội nghị Bộ trưởng Môi trường ASEAN (AMME) Định hình chính sách, thông qua các tuyên bố chung và khuôn khổ chiến lược về môi trường cấp cao nhất của khối.
Cấp Quan chức cao cấp Hội nghị các Quan chức Cấp cao ASEAN về Môi trường (ASOEN) Điều phối, giám sát việc thực thi các kế hoạch hành động môi trường giữa các nước thành viên.
Các Nhóm công tác chuyên trách (AWG) AWGNCB, AWGCME, AWGMEA, AWGESC, AWGWRM, AWGEE Phụ trách 6 lĩnh vực chuyên sâu: Bảo tồn thiên nhiên/đa dạng sinh học, Môi trường biển, Thỏa thuận đa phương, Đô thị bền vững, Quản lý tài nguyên nước, Giáo dục môi trường.
Cơ quan chuyên môn trực thuộc Trung tâm Đa dạng Sinh học ASEAN (ACB), Trung tâm Khí tượng Chuyên dụng ASEAN (ASMC) Nghiên cứu, bảo tồn dữ liệu đa dạng sinh học; dự báo thời tiết, theo dõi điểm cháy và phân tích chất lượng không khí.
Khuôn khổ pháp lý ràng buộc Hiệp định ASEAN về Kiểm soát Ô nhiễm Khói mù Xuyên biên giới (AATHP 2002) Hiệp định khu vực có tính ràng buộc pháp lý đầu tiên điều chỉnh việc phòng ngừa, giám sát và dập tắt cháy rừng gây khói mù.

Về hoạt động nội khối, chương 3 phân tích sâu hai trường hợp điển hình:

  • Trường hợp Ô nhiễm khói mù: Ký kết AATHP năm 2002 (có hiệu lực từ năm 2003). Phân tích quá trình thực thi, cơ chế của Hội nghị các bên tham gia (COP) và trở ngại khi Indonesia - quốc gia phát thải chính - phê chuẩn hiệp định rất muộn (vào tháng 9 năm 2014).
  • Trường hợp An ninh nguồn nước sông Mêkông: Hợp tác thông qua các cơ chế phối hợp giữa ASEAN với Ủy hội sông Mêkông (MRC), Chương trình Hợp tác Kinh tế Tiểu vùng sông Mêkông mở rộng (GMS), và Sáng kiến Hội nhập ASEAN (IAI); phân tích mâu thuẫn lợi ích giữa các quốc gia thượng nguồn và hạ nguồn trong việc xây dựng các công trình thủy điện.

Về hợp tác ngoại khối, chương 3 phân tích quan hệ đối tác giữa ASEAN với các tổ chức toàn cầu (UNEP, UNDP, WB, ADB, PEMSEA) và với các đối tác Đông Á:

  • Cơ chế ASEAN+3: Hợp tác với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc trong việc chuyển giao công nghệ môi trường và quản lý thiên tai.
  • Cơ chế ASEAN+1: Các dự án hợp tác môi trường cụ thể như Trung tâm Hợp tác Môi trường Trung Quốc - ASEAN (CAEC), Dự án Hợp tác Môi trường ASEAN - Hàn Quốc (AKECOP), và Quỹ Hội nhập Nhật Bản - ASEAN (JAIF).
  • Cơ chế Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS): Thúc đẩy các cam kết về biến đổi khí hậu và an ninh năng lượng.

Chương 4: Đánh giá quá trình hợp tác ASEAN về an ninh môi trường (1999-2015)

Chương 4 tổng kết thành tựu, hạn chế, đặc điểm và tác động của tiến trình hợp tác, đồng thời đề xuất giải pháp và phân tích vai trò tham gia của Việt Nam.

Thành tựu và hạn chế của hợp tác ASEAN:

  • Thành tựu: Thể chế hóa thành công các cơ chế hợp tác đa phương; ban hành hiệp định có tính ràng buộc pháp lý (AATHP); xây dựng mạng lưới trung tâm chuyên môn (ACB, ASMC); nâng cao nhận thức khu vực và lồng ghép an ninh môi trường vào trụ cột Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).
  • Hạn chế: Sự chi phối của "Phương cách ASEAN" (nguyên tắc đồng thuận và không can thiệp vào công việc nội bộ) làm suy giảm tính cưỡng chế thực thi; thiếu vắng cơ chế trừng phạt vi phạm; ngân sách hoạt động phụ thuộc vào tài trợ quốc tế; khoảng cách lớn về năng lực quản trị môi trường và trình độ công nghệ giữa nhóm ASEAN-6 và nhóm CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam).

Tác động của hợp tác: Góp phần giảm thiểu thiệt hại từ các sự cố môi trường, tạo không gian đối thoại đa phương giúp giải tỏa căng thẳng chính trị, củng cố lòng tin chiến lược và thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực an ninh phi truyền thống khác.

Các đề xuất của luận án nhằm tăng cường hiệu quả hợp tác:

  1. Nâng cao trách nhiệm của tổ chức và cam kết chính trị của các nước thành viên, từng bước xây dựng các quy chế ràng buộc pháp lý cụ thể hơn.
  2. Cải thiện hiệu quả hoạt động và sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan thuộc ba trụ cột Cộng đồng (APSC, AEC, ASCC), tăng cường năng lực điều phối của Ban Thư ký ASEAN (ASEC).
  3. Hỗ trợ các quốc gia thành viên tháo gỡ rào cản nội tại thông qua việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ chế chia sẻ tài chính bình đẳng.

Sự tham gia của Việt Nam: Tham gia ASOEN từ năm 1996, thành lập 6 nhóm công tác chuyên môn cấp quốc gia; chủ trì tổ chức nhiều hội nghị bộ trưởng và quan chức cấp cao; chủ động đóng góp sáng kiến về quản lý nguồn nước sông Mêkông, phát triển thành phố bền vững về môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận khoa học và thực tiễn như sau:

Về mặt khoa học và lý luận:

  • Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận và trình bày một cách có hệ thống tiến trình hợp tác của ASEAN về an ninh môi trường giai đoạn 1999-2015 dưới giác độ ngành Quan hệ quốc tế.
  • Góp phần làm rõ nội hàm khái niệm an ninh môi trường trong bối cảnh đặc thù của Đông Nam Á, phân định ranh giới giữa an ninh môi trường với an ninh sinh thái, xác lập cơ sở lý thuyết về mối liên hệ nhân quả giữa suy thoái môi trường với an ninh quốc gia và các vấn đề an ninh phi truyền thống khác (như an ninh lương thực và di cư môi trường).
  • Vận dụng và kết hợp các lý thuyết quan hệ quốc tế (Chính trị xanh, Thuyết Hiện thực, Thuyết Tự do thể chế, Thuyết Hệ thống cấu trúc) để phân tích cơ chế ra quyết định và quy trình tương tác đa phương trong cấu trúc khu vực.

Về mặt thực tiễn và chính sách:

  • Đánh giá toàn diện, khách quan những thành tựu và hạn chế của các cơ chế hợp tác môi trường nội khối ASEAN và giữa ASEAN với các đối tác Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc).
  • Đưa ra hệ thống khuyến nghị chính sách cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực thể chế, hoàn thiện khung pháp lý và tối ưu hóa cơ chế điều phối của ASEAN trong ứng phó với các thách thức an ninh môi trường.
  • Tổng kết chặng đường 20 năm Việt Nam tham gia hợp tác môi trường ASEAN (1996-2016), làm rõ các đóng góp thực tế, chỉ ra những hạn chế trong năng lực tham gia và dự báo triển vọng hội nhập của Việt Nam trong khuôn khổ Cộng đồng ASEAN sau năm 2015.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học có độ tin cậy cao phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quốc tế học, Quan hệ quốc tế và Đông Nam Á học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Về phạm vi đối tác ngoại khối, luận án tập trung khảo cứu các đối tác Đông Á trong khuôn khổ ASEAN+3, ASEAN+1 và EAS (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), chưa mở rộng phân tích chi tiết quan hệ hợp tác môi trường với các đối tác đối thoại khác của ASEAN như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU), Australia hoặc Ấn Độ.
  • Về phạm vi vấn đề, luận án đi sâu vào hai trường hợp nghiên cứu là ô nhiễm khói mù và an ninh nguồn nước Mêkông; các lĩnh vực an ninh môi trường khác (như rác thải nhựa đại dương, an ninh năng lượng sinh khối) chỉ được đề cập ở mức độ tổng quát theo các nhóm công tác của ASOEN.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đánh giá tác động thực thi của Hiệp định AATHP sau khi Indonesia chính thức hoàn tất thủ tục phê chuẩn vào cuối năm 2014.
  • Nghiên cứu hiệu quả phối hợp liên trụ cột giữa Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC) trong việc giải quyết các thách thức môi trường sau khi Cộng đồng ASEAN được thành lập từ sau mốc năm 2015.
  • Mở rộng đánh giá cơ chế hợp tác môi trường giữa ASEAN với các đối tác đa phương toàn cầu và các thể chế tài chính quốc tế trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Quốc tế học, Đông Nam Á học, Ngoại giao và Quản lý môi trường: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về an ninh phi truyền thống, lý thuyết chính trị xanh, thể chế khu vực và tiến trình liên kết ASEAN.
  • Cán bộ hoạch định chính sách, chuyên viên nghiên cứu chiến lược tại Bộ Ngoại giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban Thư ký ASEAN Quốc gia và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan: Tham khảo các phân tích về cơ chế hợp tác khu vực, quy trình đàm phán hiệp định môi trường đa phương và các hàm ý chính sách đối với Việt Nam.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình: Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức và quy trình ra quyết định của ASOEN cùng các nhóm công tác chuyên trách (Chương 3); khung phân tích so sánh giữa trường hợp ô nhiễm khói mù và an ninh nguồn nước sông Mêkông (Chương 3 và Chương 4); các luận giải về rào cản của "Phương cách ASEAN" đối với hiệu lực thể chế môi trường (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm an ninh môi trường được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án xác lập định nghĩa: "An ninh môi trường là một lĩnh vực an ninh phi truyền thống, tập trung vào sự an toàn của con người, cộng đồng và quốc gia trước các mối nguy hiểm hay suy thoái môi trường gây ra bởi tự nhiên hoặc con người, bắt nguồn từ bên trong hay xuyên biên giới quốc gia." Khái niệm này bao quát cả tác nhân tự nhiên lẫn nhân tạo, đặt trọng tâm bảo vệ đồng thời con người, cộng đồng và nhà nước.

2. Luận án lựa chọn hai trường hợp nghiên cứu điển hình nào và vì sao?
Luận án lựa chọn: (1) Hợp tác ASEAN về ô nhiễm khói mù xuyên biên giới và (2) Hợp tác ASEAN về an ninh nguồn nước ở Tiểu vùng sông Mêkông. Trường hợp khói mù mang tính đặc trưng cho sự tham gia đầy đủ của các cấp thể chế ASEAN (từ nhóm công tác, ASOEN đến AMME) và dẫn tới một hiệp định ràng buộc pháp lý. Ngược lại, trường hợp an ninh nguồn nước Mêkông phản ánh rõ nét những hạn chế điển hình của cơ chế hợp tác khu vực do sự chi phối của nguyên tắc không can thiệp, chủ quyền quốc gia và mâu thuẫn lợi ích phức tạp.

3. Cơ cấu tổ chức chuyên trách của ASEAN về hợp tác an ninh môi trường gồm những cơ quan nào?
Hệ thống cơ quan gồm: Hội nghị Bộ trưởng Môi trường ASEAN (AMME) ở cấp hoạch định chính sách cao nhất; Hội nghị các Quan chức Cấp cao ASEAN về Môi trường (ASOEN) ở cấp điều phối thực thi; 6 Nhóm Công tác ASEAN (AWG) phụ trách các lĩnh vực chuyên môn (Bảo tồn thiên nhiên, Môi trường biển, Thỏa thuận đa phương, Đô thị bền vững, Quản lý nguồn nước, Giáo dục môi trường); cùng các đơn vị kỹ thuật như Trung tâm Đa dạng Sinh học ASEAN (ACB) và Trung tâm Khí tượng Chuyên dụng ASEAN (ASMC).

4. Văn bản pháp lý có tính ràng buộc đầu tiên của ASEAN về môi trường là văn bản nào?
Đó là Hiệp định ASEAN về Kiểm soát Ô nhiễm Khói mù Xuyên biên giới (ASEAN Agreement on Transboundary Haze Pollution - AATHP), được ký kết vào năm 2002 và chính thức có hiệu lực từ năm 2003.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả hợp tác ASEAN về an ninh môi trường?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường trách nhiệm của ASEAN và nâng cao cam kết chính trị, tính ràng buộc pháp lý của các nước thành viên; (2) Cải thiện hiệu quả hoạt động, phối hợp liên ngành giữa các cơ quan trực thuộc và nâng cao vai trò điều phối của Ban Thư ký ASEAN; (3) Hỗ trợ các quốc gia thành viên (đặc biệt là nhóm CLMV) khắc phục các rào cản nội tại thông qua chuyển giao công nghệ, chia sẻ tài chính và đào tạo kỹ thuật.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hợp tác ASEAN về an ninh môi trường (1999-2015)" của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tiến trình thể chế hóa và thực thi hợp tác an ninh môi trường tại Đông Nam Á dưới góc độ quan hệ quốc tế. Bằng việc kết hợp các lý thuyết quan hệ quốc tế và phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả đã làm rõ cấu trúc tổ chức, đánh giá thực chất các hoạt động hợp tác nội khối và ngoại khối, đồng thời chỉ ra những rào cản cốt lõi bắt nguồn từ "Phương cách ASEAN". Công trình đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hiểu rõ tương tác giữa an ninh môi trường với các lĩnh vực an ninh khu vực, cung cấp luận cứ hữu ích cho việc nâng cao hiệu quả tham gia hợp tác của Việt Nam trong khuôn khổ Cộng đồng ASEAN.