Chương 1 M6 hình hồi quy tuyén tinh đa biên 1.1 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến tổng thể Giả sử ta có biến Y phụ thuộc vào k bién độc lập XỊ, Xa,., X,_ và có n bộ giá trị quan sát của (Y, Xị,Xa,., Xp là (ye, #4; #2,. Hàm hồi quy tổng thể ứng với từng quan sát là : Yi = Øụ + Pity + Bowie +. + Øy#1g + £1 yo = Bo + đl#21 + Box +.1) Yn = Pot Pitni + Øa#na +. + ng + En Dat các ma trận tương ứng như sau: 1 wy #13 +--+ yp Bo Y1 1 x9, 33 +++ “Lop fen 12 X=].
B= Y= | #m #n2 00+ nk nx (k+1) Pr (£+1)x1 Ứn / nxỊ €1 €2 ce= En nxl1 Khi đó công thức (1.1) được viết dưới dang ma trận như sau: Y1 1 ay 12 ++ yy Bo Ey 12 | Ì var #33 -'' Lop : By h £2 In / nx] ¬. +++ Ink nx(k+1) Dr (E+1)x1 En / mx] Hay Y=XxGrt+e (1.,k) là các hằng số. 6o : là giá trị của biến Y khi k biến X có giá trị bang 0. Lip: biểu hiện giá trị độc lập của biến thứ p tai quan sát thứ i.,k) : là các tham số chưa biết gọi là hệ số hồi quy riêng (partial regression coefficients), thể hiện mức độ thay đổi của biến Y khi biến X; thay đổi một đơn vị.
Như vậy đ; cho thấy ảnh hưởng riêng của biến X; đến trung bình biến Y. z; :là sai số, chính là biên độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, với trung bình bằng 0, phương sai không đổi (bằng nhau) và là độc lập không có mối liên hệ với nhau. Mô hình này cho rằng biến phụ thuôc có phân phối chuẩn đối với bất kì kết hợp nào của các biến độc lập trong mô hình.2 Phương trình hồi quy tuyến tính da bién mẫu Trong thực tế không thể xác định một cách chính xác các hệ số 8; (j =0,1,2,.,k) của phương trình hồi quy đa biến tổng thể mà chỉ có thể ước lượng chúng từ các giá trị quan sát của mẫu thu thập được. Ứng với n bộ giá tri quan sat của (Y, XI, Xa,.
ta có n bộ ước lượng (%, #41, #a,.,m là ước lượng của (Yi, Ta, 82., Be) là bộ ước lượng của (Bo, 81, .,€n) là bộ ước lượng cua (e1,£a, ., En) Ham hồi quy mau ứng với từng ước lượng là: Y= Bo + Bye + Bons +.4+ Beep + €y ÿ› = Bo + By x21 + Boxe +.+ Ô;», + €9 (1 3) Yn = Bo + Ben + Botne +. + Ô}#ny + En Dat các ma trận tương ứng như sau: Ï ay 132 +++ LE Bo Ø1 Ï x9, 33 +++ “Lop ˆ By ˆ Yo | #m #n2 00+ nk nx (k+1) Pr (£+1)x1 Ứn / nxỊ „ mx<1 Khi đó công thức (1.3) viết dưới dạng ma trận như sau: Ø1 Ï I1 #12 +++ Lp Bo ey Yo | Ì var #33 -'' Lop : By h Ê2 InP nxỊ | ®m n2 +7 #nk nx(k+1) Pr (k+1)x1 en Pony Hay Y=Xx6+é (1. Ước lượng bình phương tối tiểu thông thường (OLS) 1.1 Giới thiệu Ta có thể có rất nhiều mẫu khảo sát nên có thể xây dựng được rất nhiều hàm hồi quy mẫu khác nhau được xây dựng từ những mẫu khác nhau. Những hàm hồi quy mẫu đều là ước lượng xấp xỉ của hàm hồi quy tổng thể.
Vấn đề đặt ra là có quy tắc hay phương pháp nào để tìm ra hàm hồi quy mẫu “ sát ” với hàm hồi quy tổng thể nhất có thể được. Nói cách khác là làm thế nào để xác định được giá trị các tham số 8 = (8, 61, 62., 8%)" gần với các giá trị thực 8 = (Bo, 61, B2. Mặc dù trên thực tế chúng ta không bao giờ biết được các giá trị thực này [3]. Mục tiêu tiếp theo sẽ là sử dụng các dit liệu z/1:z¿s;.;z và y để tìm ước lượng “tốt nhất” của các tham số của tổng thể là 6 = (Bo, 61, Bo.
, 6,)7 Sau đây chúng ta sẽ dùng phương pháp ước lượng được dùng phổ biến nhất là phương pháp bình phương tối tiểu (OLS). Phương pháp này thường được gọi là bình phương tối tiểu thông thường, để phân biệt với những phương pháp bình phương tối tiểu khác [3]. Gia sử ta có n bộ giá trị quan sat của (X1, Xa,., X„) và Y, kí hiệu là ry; #2;. Nhắc lại ký hiệu ước lượng của 8 = (90, 61, B2-., Be)? là 2 = (Bo, B1, 3.
Be)”, phan dư ước lượng |ê| = |; — |. Chúng ta phải tim giá trị tính toán % sao cho ÿ, càng gần các y càng tốt, tức |ê| = jy, — | càng nhỏ càng tốt. Dé khảo sát nr nr tất cả các quan sát cùng lúc thì người ta xét Д é? và mong muốn Ð ` é? > min. i=l ¡=1 Vậy tiêu chuẩn tối ưu được sử dụng bởi phương pháp bình phương tối tiểu là.
“ _` _—— cực tiều hóa hàm mục tiêu RSS = Soa = » (w — Bo — t#n — Bot —.5) t=1 t=1 với các tham số chưa biết là 9 = (69, 61, B2. RSS gọi là tổng bình phương các phần dư và phương pháp OLS là cực tiểu tổng bình phương các phần dư. RSS là bình phương khoảng cách được đo lường từ đường hồi quy đến các số liệu. Sử dụng khoảng cách đo lường này, có thể nói rằng phương pháp OLS là tìm đường thang “gần nhất” với dữ liệu trên đồ thị [3].2 Định lý điều kiện cần Để cực tiểu RSS với 8 = (80, 81, Bo.
BE sẽ thỏa hệ phương trình sau day, được gọi là hệ phương trình chuẩn [3]. ^ ?\ ^ ?\ ^ ?\ Me oh lÍ FT = | Te >ot fi È ant boo mạ TC. TC Ủy >> ry, t=1 t=1 t=1 Me wtn = Øg t=1 ^ + ^ + ^ + ^ + 3) ta +Ð Ø >> 4 + Bo So feta t+. Ð Ủy >> Z#H oh lÍ 1 t=1 t=1 t=1 ^ ?\ A ?\ A ?\ A Mes were = Bo >.
tạ + 81 Yo tute + Bo Yo xa +. KX nr oh lÍ 1 t=1 t=1 t=1 t=1 ?\ A + ^ + A ?\ A ?\ S2 ru = Bo Ð) xu + Bi SD Xu Xe + 0 > Xeip +. + Ủy YD 27 ep =1 =1 =1 t=1 t=1 Chitng minh Dé tối tiểu ESS véi B = (6p, 61, bo., Gq)? chúng ta xét đạo ham riêng a theo từng biến 2225. ARSS của hàm mục tiêu ?\ ?\ RSS = ỳ ep = ỳ (yw — Bo — itu — Poti —.- — ty) t=1 t=1 2855 — 2S” (y, — By — BX — boXw —.— ÂyX#)-(—1) OBo ¿=1 =—3)À,( t— Bo — Bra — Bot —.— Bren) £=1 ki 1 » (TY: — Bo — Bite — Bowes —.
1:21 — Bo > #/i—a > # 4 — Bo > ta ¿1 —.) =1 £=1 (=1 “ = 25> (ye- Bo — Bieta — Bower — — Bret) (—X 2) 2 t=1 = —2(95 ¿#2 — Bo > #;2—I > #£18t2 — Bo > # t2 — (=1 — Bi 3) 88a — i=1 — Br 3) te Xt2) i=1 oes =2 » (yt — Bo — Bieta — Bowe —.— Ôk#u)(—&) k t=1 = —2(3> warn — Bo > #¿—i > 4/1#tk — Bo > titi, —. — Br >> #2) Ham muc tiéu dat cuc tri khi các đạo hàm riêng bằng không. i=1 i=1 Tức là Km =0. Tương đương T 8RS5.
ORSS — (0:0:0: -0:0 T Suy ra QRSS — 9. ORSS _ Bo Đổi mm. —2 > (ye — Bo — Bian — Ôa#ia —.— Brain) = 0 f= —2(Š) zii — Bo SD ma TÔI DD #7 — Bo DD meen —. — Be SD tytn) = 0 t1 1 : 1 tI 1 tS —2( 3) + — Bo > miy—ỔI YD #tl#tp — B2 DD fiatk —.— Bi DD Vee —-.— Be YD eK) =0 Hay t=1 t=1 t=1 t=1 t=1 t=1 —2( » i#¿¿ — Bo » #;;— (=1 (=1 > xix; — Be > rity —.
— Bp » #‡p#+¡) =O (=1 (=1 (=1 (=1 —2( 32 yerrr — Bo 2 mu —A DD ray — B2 SD crete, —-.— Bi SD turg —---— Be dD #2) =0 \ (=1 (=1 (1 (=1 1 1 (T7 ^ „ Tì „ Tì „Tì So ye = nổo + i >> tu + Ø2 >> mạ +.= Po >> tu + Pi Soa at Be domi ++ Pe 2 tintin t=1 t=1 t=1 t=1 S ai = Bo Y mạ + 61 Y) ta._ Từ on 3) nu = Bo >> tu + 81 0 tutu + Go So mo#u +. + be dS tu#u t=1 t=1 t=1 t=1 t=1 ^ Tr » UtZtk= Bo » Lik TT Ôi » #41#tg + By » Gy, +. t=1 Ty _ 2 tụ Ta có hệ phương trình chuẩn cần chứng minh.3 Nghiệm hệ phương trình chuẩn Trong phần trước chúng ta có: 1 11 X12 Lk Bo Yo 1 21 X22 Lk By 1 xX =. 1 đ„1 Ln2 Pr (k+1)x1 Ứn / nxị ( 1 1 Z11 221 XI= | xp 123 \ ưu, Lk Suy ra: ( 1 1 1 11 X12 Lik Z11 22 1octt đn] 1 21 2292 2E Xx†TxX=-= 12 2 2.
2m2 1 Ini n2 Unk nx(k+1) \ vu +2 (k+1)xn (ụ ` \ TL nmr »-- »-- » Ltk t=1 t=1 t=1 ve) ve) ve) ?\ » +‡1 » TH] » +1‡13#12 » *tl*tk t=1 t=1 t=1 t=1 ?\ ?\ ?\ ?\ Siete Sitptn Yo 272 » +*‡2*⁄tk t=1 t=1 t=1 t=1 “2 \ » Ltk » LE Lt] » LK LQ » “tk ) t=1 t=1 t=1 t=1 (k+1)x(k+1) Và, fal ( 1 1 LÀ M1 So YL Z11 221 Ln t=1 Y2 ve) XTxY- 112 22 *#n2 » Yt-L42 t=1 Yn \ ưu 2h Link ) (k+1)xn nx1 (k+1)x1 Do đó, ta dao ham riêng dưới dang ma trận T ORS'S _ (0RSS.7) Ham mục tiêu đạt cực trị khi các đạo hàm riêng bằng 0. Tức là TP =0. Hay -2X TY +2X'TXÊÔ=0 X'XB=X'Y ˆ dể) 1.8 Ì Xi Vig +++ Tp 1 2 % -. Vì X= |, " „ 2k là bộ n giá tri của (k +1) biên độc lập tuyến tính.
Suy ra: rank(X) = (k +1) nên (X?7X) khả nghịch. Vậy ta có ước lượng 8=(X'X) }1X`Y.4 Định lý điều kiện đủ Ước lượng = (X' X)"!X Y là ước lượng cực tiểu của hàm mục tiêu RSS [3]. Chứng minh Ta tinh dao ham cap hai Seon của hàm mục tiêu RSS. Từ công thức (1.7) suy ra 2283 =2XỈ'X apoB Cụ > C Goic là vectơ thực khác 0, e= ' Suyra cl = ( Co Cl ttt CE ) 1x (k+1) Ck (g+1)xI Xét dang toàn phương: w= Clixc(k41)) & ((h+1) xn) & (nx (k41)) E((h+1) x1) T = (Xe)! (Xe)nx1 1xn nr Đặt vectd v = Ã(„xe)C(¿x1) = SUY TA w=vlv=)\v?>0 : t=1 Vv „ mx<1 Nếu vecto v = 0 thì X.