Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch quyết định quy mô hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. Tại Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam khẳng định vị thế định chế tài chính hàng đầu với tổng tài sản đạt 2.869 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế năm 2023 đạt 27.588 tỷ đồng, tăng trưởng 20% so với năm 2022. Trong toàn bộ mạng lưới, Chi nhánh Sở giao dịch 1 là đơn vị đầu tàu xuất sắc, ghi nhận lợi nhuận năm 2023 đạt 1.462 tỷ đồng và liên tục dẫn đầu hệ thống các chi nhánh BIDV trên toàn quốc.

Mặc dù đạt được những thành tựu vượt bậc, bối cảnh kinh tế giai đoạn 2021–2023 chứng kiến nhiều biến động phức tạp về lãi suất, sự dịch chuyển dòng tiền cùng sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và tổ chức tài chính số. Chi nhánh Sở giao dịch 1 đứng trước thách thức lớn về việc duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, tái cơ cấu kỳ hạn tiền gửi và tối ưu hóa chi phí trả lãi nhằm duy trì biên sinh lời bền vững.

Đề án thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 8340201) do học viên Lê Thị Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thùy Dương tại Học viện Ngân hàng tập trung giải quyết trọn vẹn bài toán này. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa khung lý luận về huy động vốn, đánh giá toàn diện thực trạng huy động nguồn vốn tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong mốc thời gian 3 năm (2021–2023), phân tích mạng lưới 5 phòng giao dịch trực thuộc tại trung tâm thành phố Hà Nội, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2024–2026 nhằm tối ưu hóa chi phí vốn và mở rộng thị phần tiền gửi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị thanh khoản hiện đại để làm rõ bản chất vận hành của các ngân hàng thương mại. Theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính cung cấp danh mục dịch vụ đa dạng nhất với 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Hoạt động tạo lập nguồn vốn của ngân hàng bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu (thường chiếm tỷ lệ dưới 10% tổng nguồn vốn), nguồn vốn tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế (chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 70% đến 85%), nguồn vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước hoặc thị trường liên ngân hàng, cùng nguồn vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá.

Khung phân tích tập trung vào các nhóm chỉ tiêu đánh giá định lượng và định tính:

  • Tiền gửi giao dịch (tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn - CASA): Nguồn vốn có chi phí thấp nhất, tạo nền tảng gia tăng biên lãi ròng.
  • Tiền gửi phi giao dịch (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn): Nguồn vốn có tính ổn định cao, đảm bảo thanh khoản trung và dài hạn.
  • Chi phí huy động vốn bình quân và hệ số sử dụng vốn: Phản ánh mức độ tương thích giữa huy động vốn và cấp tín dụng sinh lời.
  • Các nhân tố tác động: Môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý điều hành lãi suất trần, chính sách công nghệ số, chiến lược khách hàng và năng lực đội ngũ nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích định lượng dữ liệu chuỗi thời gian và so sánh đối chiếu đa chiều. Cỡ mẫu dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất của BIDV giai đoạn 2021–2023, hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh và cân đối vốn của BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 cùng 5 phòng giao dịch trực thuộc (Đồng Tâm, Hòa Bình, Ngô Thì Nhậm, Điện Biên Phủ, Vạn Bảo). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho dữ liệu nội bộ để phản ánh tính chân thực và bao quát 100% hiệu quả huy động vốn tại đơn vị.

Bên cạnh đó, tác giả tiến hành khảo sát chọn mẫu thuận tiện đối với 120 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp giao dịch thường xuyên tại chi nhánh nhằm đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ, biểu lãi suất và tiện ích ngân hàng số (BIDV SmartBanking, BIDV iBank). Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này nhằm đảm bảo tính logic từ lý thuyết đến thực tiễn, giúp phân tách rõ nguyên nhân khách quan từ thị trường và nguyên nhân chủ quan trong quy trình điều hành nội bộ của ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023, nghiên cứu đã rút ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô huy động vốn tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 liên tục vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Năm 2021, tăng trưởng thực tế đạt 20,01% so với mục tiêu 17,98%; năm 2022 đạt 21,12% so với mục tiêu 18,53%; năm 2023 đạt 21,85% so với mục tiêu 18,58%. Điều này khẳng định uy tín thương hiệu và sức hút mạnh mẽ của chi nhánh trên địa bàn thủ đô.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn tiền gửi dân cư có sự biến chuyển rõ rệt. Tỷ trọng tiền gửi dân cư trong tổng nguồn vốn đạt 15,01% năm 2021, tăng vọt lên mức 21,98% vào năm 2022 trước khi điều chỉnh về 17,03% trong năm 2023 do áp lực dịch chuyển dòng tiền sang các kênh đầu tư khác khi lãi suất huy động giảm.

Thứ ba, phân khúc tiền gửi có kỳ hạn duy trì đà tăng trưởng khả quan nhưng có xu hướng chậm lại. Tốc độ tăng trưởng tiền gửi có kỳ hạn năm 2021 đạt 19,21%, năm 2022 đạt 19,58% và năm 2023 đạt 13,89%. Sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng trong năm 2023 phản ánh tâm lý thận trọng của người gửi tiền trước chu kỳ hạ lãi suất điều hành.

Thứ tư, áp lực chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu chi phí hoạt động. Dữ liệu tài chính cho thấy chi phí trả lãi tiền gửi của toàn hệ thống năm 2023 lên tới 56.799 tỷ đồng, chiếm 87% tổng chi phí lãi (65.286 tỷ đồng), trong khi thu nhập từ lãi cho vay khách hàng đạt 106.886 tỷ đồng, chiếm 88% tổng thu nhập lãi.

Thảo luận kết quả

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột chồng cơ cấu kỳ hạn và bảng cân đối nguồn vốn - dư nợ tín dụng, có thể nhận thấy chi nhánh đã khai thác hiệu quả tệp khách hàng tổ chức và doanh nghiệp lớn tại khu vực trung tâm Hà Nội. Việc duy trì mức tăng trưởng vốn trên 21% mỗi năm là điểm sáng lớn, giúp bảo đảm an toàn thanh khoản và đáp ứng nhu cầu giải ngân cho các dự án trọng điểm.

Tuy nhiên, khi so sánh với một số chi nhánh ngân hàng thương mại năng động khác trên cùng địa bàn, như Techcombank Chi nhánh Hoàn Kiếm đạt tốc độ tăng trưởng quy mô huy động vốn bình quân 56%/năm nhờ chính sách linh hoạt kỳ hạn theo ngày và gắn hạn mức tín dụng với tài khoản tiền gửi, BIDV Sở giao dịch 1 vẫn bộc lộ những điểm nghẽn. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chưa đạt mức tối ưu, chính sách huy động tiền gửi ngoại tệ bị hạn chế bởi quy định trần lãi suất 0%/năm của Ngân hàng Nhà nước, và sự cạnh tranh gay gắt từ các gói tiết kiệm trực tuyến linh hoạt của Vietcombank hay tiết kiệm lãi suất thả nổi của SeABank đã đặt ra yêu cầu chi nhánh phải nhanh chóng đổi mới mô hình tiếp thị sản phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn 2024–2026:

  • Tái cấu trúc chính sách lãi suất và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi: Xây dựng cơ chế lãi suất bậc thang linh hoạt theo số dư và kỳ hạn gửi tiền theo ngày, tuần, tháng. Triển khai tối thiểu 2 dòng sản phẩm tiền gửi tích hợp mới như tiết kiệm tích lũy tương lai và tiền gửi linh hoạt rút gốc từng phần nhằm nâng tỷ trọng tiền gửi dân cư lên mức trên 22% vào năm 2026. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch kinh doanh phối hợp Phòng Quản lý rủi ro.
  • Đẩy mạnh số hóa quy trình huy động vốn trực tuyến: Nâng cấp trải nghiệm khách hàng trên nền tảng số BIDV SmartBanking và BIDV iBank, áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất từ 0,2% đến 0,4%/năm cho các khoản tiết kiệm online. Mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng tiền gửi trực tuyến trên 35%/năm trong giai đoạn 2024–2025. Chủ thể thực hiện: Khối Tác nghiệp và Khối Quan hệ khách hàng.
  • Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng và phân khúc thị trường: Phân loại tệp khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân VIP để thiết kế các gói giải pháp tài chính trọn gói (quản lý dòng tiền, trả lương qua tài khoản, tài trợ thương mại). Đặt mục tiêu tăng trưởng quy mô khách hàng mới thêm 15% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: 5 phòng giao dịch trực thuộc và Phòng Khách hàng doanh nghiệp.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và chỉ số KPI đội ngũ bán hàng: Tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn tài chính, giao tiếp và văn hóa dịch vụ. Gắn chỉ tiêu huy động CASA và chỉ số hài lòng khách hàng (CSAT trên 95%) vào cơ chế đánh giá lương thưởng hàng quý. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý nội bộ và Ban Giám đốc chi nhánh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại hơn 1.000 chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận và bài học kinh nghiệm thực tế về quản trị nguồn vốn, xây dựng chính sách khách hàng và điều hành lãi suất tại các địa bàn đô thị lớn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 8340201): Tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề án thạc sĩ ứng dụng, phương pháp xử lý số liệu báo cáo tài chính và phân tích thực trạng ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách tiền tệ tại các cơ quan quản lý: Cung cấp bức tranh thực tế về sự tác động của chính sách trần lãi suất 0% đối với tiền gửi ngoại tệ và cơ chế dịch chuyển dòng vốn trong nền kinh tế.
  • Khách hàng doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân: Giúp hiểu rõ cơ chế vận hành của các sản phẩm huy động vốn, từ đó lựa chọn giải pháp gửi tiền an toàn, tối ưu hóa lợi suất và quản trị dòng tiền thanh toán hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động huy động vốn có vai trò then chốt như thế nào đối với BIDV Sở giao dịch 1?

Huy động vốn là điểm khởi đầu quyết định quy mô cấp tín dụng và năng lực cung ứng dịch vụ. Nguồn vốn dồi dào giúp chi nhánh đạt lợi nhuận 1.462 tỷ đồng năm 2023, bảo đảm thanh khoản an toàn và duy trì vị thế chi nhánh đứng đầu toàn hệ thống BIDV.

Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn 2021–2023 đạt mức bao nhiêu?

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại chi nhánh liên tục vượt kế hoạch: năm 2021 đạt 20,01% (mục tiêu 17,98%), năm 2022 đạt 21,12% (mục tiêu 18,53%), và năm 2023 đạt mức tăng trưởng 21,85% (mục tiêu 18,58%).

Tại sao tỷ trọng chi phí trả lãi tiền gửi lại chiếm tới 87% tổng chi phí lãi của BIDV?

Nguồn vốn tiền gửi từ khách hàng chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Năm 2023, chi phí trả lãi tiền gửi đạt 56.799 tỷ đồng trên tổng chi phí lãi 65.286 tỷ đồng, phản ánh sự phụ thuộc lớn vào kênh huy động tiền gửi truyền thống.

Chi nhánh đã áp dụng giải pháp công nghệ số nào để thu hút khách hàng gửi tiền?

Chi nhánh đẩy mạnh phát triển sản phẩm tiết kiệm online qua ứng dụng BIDV SmartBanking cho khách hàng cá nhân và hệ thống BIDV iBank cho khách hàng tổ chức, giúp giao dịch thông suốt 24/7, tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa lợi suất gửi tiền.

Mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc BIDV Sở giao dịch 1 gồm những điểm nào?

Khối trực thuộc của chi nhánh gồm 5 phòng giao dịch phân bổ tại các vị trí trung tâm Hà Nội: Phòng giao dịch Đồng Tâm, Phòng giao dịch Hòa Bình, Phòng giao dịch Ngô Thì Nhậm, Phòng giao dịch Điện Biên Phủ và Phòng giao dịch Vạn Bảo.

Kết luận

  • Đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Trang đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về huy động vốn trong các tổ chức tín dụng hiện đại.
  • Đánh giá chân thực kết quả đạt được tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn 2021–2023 với tốc độ tăng trưởng vốn huy động duy trì ấn tượng trên 21%/năm.
  • Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về cơ cấu tiền gửi không kỳ hạn CASA, áp lực chi phí trả lãi chiếm 87% và sự cạnh tranh sản phẩm từ các ngân hàng thương mại đối thủ.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về số hóa, chính sách lãi suất, chuẩn hóa nhân sự và chăm sóc khách hàng giai đoạn 2024–2026.
  • Đề án là cẩm nang thực tiễn giá trị cao dành cho các nhà quản trị ngân hàng, học viên tài chính và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao hiệu quả tạo lập nguồn vốn ngân hàng bền vững.