mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng với kết cấu nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi của NHTM Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Bản Việt chi nhánh Đà Nẵng Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Bản Việt chi nhánh Đà Nẵng 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Về công tác huy động tiền gửi đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu. Luận văn thạc sĩ “Phát triển huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng 4 TMCP Kỹ Thương - Chi Nhánh Ðà Nẵng” của tác giả Hoàng Thị Minh Chi, năm 2012. Luận văn này đã phân tích đầy đủ các nội dung trong hoạt động phát triển huy động vốn nhƣ mức tăng về quy mô tiền gửi, mức tăng trƣởng thị phần, tính chất hợp lý của cơ cấu nguồn huy động, chất lƣợng dịch vụ huy động vốn.
Đồng thời thông qua Phiếu khảo sát nghiên cứu các thông tin đánh giá trả lời của khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại ngân hàng để đánh giá đặc điểm của khách hàng và chất lƣợng dịch vụ hiện tại mà ngân hàng cung cấp đứng trên góc độ đánh giá của khách hàng một cách khoa học. Qua điều tra 290 khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ tại TCB, tác giả có đƣợc những thông tin rất hữu ích từ sự đánh giá, tìm hiểu nhu cầu, sở thích, mức độ hài lòng của khách hàng để có thể đề xuất các giải pháp phù hợp và khả năng áp dụng vào thực tiễn cao. Luận văn thạc sĩ “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu” của tác giả Nguyễn Hữu Huy, năm 2013. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn của NHTM.
Phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012. Qua đó, nêu bật đƣợc đặc điểm cơ bản của nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu, những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Trên cơ sở nhìn nhận những mặt hạn chế, luận văn đƣa ra những đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, NHNN và các giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng. Tuy nhiên, đây là một đề tài nghiên cứu khá rộng về hoạt động huy động vốn, về phạm vi nghiên cứu tƣơng đối rộng cả hệ thống ngân hàng Dầu khí toàn cầu, nên tác giả cũng gặp một số trở ngại trong quá trình nghiên cứu nhƣ chƣa làm sáng tỏ đƣợc đặc điểm của từng đối tƣợng khách 5 hàng để có chính sách tăng huy động vốn hợp lý.
Luận văn thạc sĩ “Huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân” của tác giả Trƣơng Thanh Hải, năm 2014. Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày khá chi tiết về cơ sở lý luận của huy động tiền gửi dân cƣ. Tác giả đã nêu ra đƣợc tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hƣởng huy động vốn từ dân cƣ. Qua phân tích thực trạng huy động tiền gửi dân cƣ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân tác giả đã nêu ra đƣợc những thành công cũng nhƣ hạn chế của hoạt động huy động tiền gửi dân cƣ của chi nhánh.
Điểm mạnh của luận văn này là tác giả đã phân tích khá chi tiết môi trƣờng tác động đến công tác huy động tiền gửi dân cƣ cũng nhƣ phân tích rõ đặc điểm khách hàng dân cƣ. Chính vì vậy tác giả đã có thể đƣa ra những giải pháp thiết thực có tính thực tiễn và khả năng áp dụng cao cho ngân hàng. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Bạch Hồng, năm 2014. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn và các phƣơng thức huy động vốn của NHTM.
Phân tích và đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013. Qua đó, nêu bật đƣợc đặc điểm cơ bản của nguồn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh. Trên cơ sở nhìn nhận những mặt hạn chế, luận văn đƣa ra những đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, NHNN và các giải pháp đối với BIDV Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh. Trên cơ sở kế thừa các đề tài nghiên cứu trƣớc đây về huy động vốn nói 6 chung và huy động tiền gửi nói riêng, đề tài này hệ thống hóa các lý luận và nội dung công tác hoạt động huy động tiền gửi.
Luận văn đi từ việc phân tích chung về thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bản Việt chi nhánh Đà Nẵng, qua đó đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi, rút ra đƣợc những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại. Trên cơ sở đó, luận văn sẽ đƣa ra các giải pháp thích hợp đối với hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Bản Việt chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. NGUỒN VỐN CỦA NHTM 1.
Khái niệm nguồn vốn của NHTM Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ những phƣơng tiện tiền tệ trong xã hội mà ngân hàng thu hút động viên, quản lý dùng để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác của ngân hàng. Phân loại nguồn vốn của NHTM Cũng nhƣ bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn kinh doanh đƣợc thì phải có vốn, hay nói cách khác, vốn là tiền đề cho mọi khởi sự kinh doanh. Đối với NHTM, nguồn vốn bao gồm các khoản vốn cơ bản sau: vốn chủ sỡ hữu, vốn huy động và vốn khác. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu của ngân hàng là vốn do ngân hàng tạo lập, thuộc sở hữu của ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn, nhƣng đây là điều kiện pháp lý bắt buộc để đƣợc thành lập ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì vốn chủ sở hữu có tính ổn định cao nhất, nó hầu nhƣ không đƣợc hoàn trả trong suốt thời gian hoạt động của ngân hàng. Chính vì vậy, vốn chủ sở hữu đƣợc dùng chủ yếu vào việc hình thành tài sản cố định của ngân hàng, góp vốn, mua cổ phần hay thành lập các công ty trực thuộc. Vốn chủ sở hữu của một NHTM bao gồm các khoản vốn cơ bản: + Vốn điều lệ là vốn ban đầu đƣợc hình thành khi ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập, nó có thể do nhà nƣớc cấp đối với NHTM quốc doanh hoặc 8 có thể là vốn góp đóng góp của cổ đông với NHTM cổ phần.
Mức vốn điều lệ tối thiểu do pháp luật quy định. Vốn điều lệ đƣợc sử dụng vào việc: mua sắm tài sản, trang thiết bị ban đầu cần thiết cho hoạt động của ngân hàng, phát triển kỹ thuật của ngân hàng, góp vốn liên doanh, kinh doanh và các dịch vụ khác của ngân hàng. Vốn điều lệ không đƣợc sử dụng để chia lợi tức hay trích lập quỹ khen thƣởng phúc lợi dƣới bất kỳ hình thức nào. + Các quỹ của ngân hàng bao gồm quỹ dự trữ và bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ và dự phòng dài hạn, quỹ khen thƣởng và phúc lợi, quỹ khấu hao cơ bản.
+ Lợi nhuận không chia là phần thu nhập của ngân hàng đƣợc giữ lại trong quá trình kinh doanh thay vì chia lãi cổ tức. Nhƣ vậy, vốn chủ sở hữu thƣờng chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhƣng lại là nguồn vốn có ý nghĩa đặc biệt vì nó phản ánh thực lực tài chính của ngân hàng, do vậy nó quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hành kinh doanh, thu hút những nguồn vốn khác và cho vay. Vốn chủ sở hữu đƣợc ví nhƣ chiếc đệm để hấp thu những khoản lỗ, lúc này, vốn chủ sở hữu trở thành nguồn trả nợ cuối cùng và nếu tài sản có giảm xuống thấp hơn nợ phải trả thì ngân hàng rơi vào tình trạng phá sản. Vốn huy động Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động của ngân hàng, nó là một trong những yếu tố chính quyết định qui mô cũng nhƣ hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Các hình thức huy động vốn của ngân hàng ngày càng phong phú và đa dạng. Vốn huy động của NHTM bao gồm vốn tiền gửi và vốn phi tiền gửi. 9 Vốn tiền gửi là nguồn vốn quan trọng và chiểm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của các NHTM. Có thể nói nguồn lực tài chính của các ngân hàng có mạnh hay không là phụ thuộc vào nguồn vốn này.
Vì vậy các ngân hàng luôn nỗ lực tìm mọi biện pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn nhàn rỗi phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, thông qua việc đa dạng hóa các phƣơng thức huy động vốn, kết hợp với cơ chế lãi suất linh hoạt và các dịch vụ tiện ích khác. Ngân hàng huy động đƣợc nguồn vốn này từ các tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng, đồng thời có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi theo đúng thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Các ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn này để mang đi cho vay hoặc đầu tƣ để kiếm lời. Vốn tiền gửi đƣợc huy động bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ nợ có giá.
Vốn phi tiền gửi bao gồm: + Vay của các tổ chức tín dụng trong nước: các NHTM hay các TCTD có sự thỏa thuận với nhau về mức vay, lãi suất, thời gian vay, nhƣng nhìn chung nguồn này thƣờng có lãi suất tƣơng đối cao nên các ngân hàng chỉ sử dụng khi có nhu cầu cấp bách về vốn để thanh toán, dự trữ hay đầu tƣ vào lĩnh vực có lãi suất cao.