Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm tỷ trọng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Khối doanh nghiệp này giữ vai trò trọng yếu trong việc tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, huy động nguồn lực xã hội và đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn DNVVN có quy mô vốn nhỏ, nguồn tài chính phụ thuộc chủ yếu vào vốn tự có, vốn chiếm dụng và các khoản vay phi chính thức từ người thân, bạn bè; tỷ lệ tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức từ các ngân hàng thương mại (NHTM) còn khiêm tốn. Thực trạng này tạo ra rào cản lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong việc đầu tư đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất trong bối cảnh kinh tế biến động.
Trước các định hướng và chính sách của Chính phủ về trợ giúp DNVVN tiếp cận nguồn lực vốn, các NHTM đã xác định DNVVN là phân khúc khách hàng mục tiêu, trong đó có Ngân hàng TMCP Quân đội (MB). Tuy nhiên, trên thực tế, việc mở rộng và kiểm soát chất lượng tín dụng đối với khối DNVVN tại nhiều chi nhánh vẫn gặp không ít khó khăn. Việc tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNVVN là yêu cầu cấp thiết, xuất phát từ thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn.
- Chỉ ra những kết quả đạt được, điểm yếu và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay DNVVN tại chi nhánh.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại chi nhánh.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động cho vay DNVVN tại Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn đang tập trung vào loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, kỳ hạn (ngắn, trung, dài hạn) nào? Dư nợ cho vay, tình hình thu nợ và nợ quá hạn như thế nào?
- Hoạt động cho vay DNVVN tại Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn đã đạt được những kết quả gì? Còn tồn tại hạn chế gì và nguyên nhân dẫn đến hạn chế là gì?
- Những giải pháp nào có thể nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn (địa chỉ: số 538 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 11, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2019 – 2021; các giải pháp được đề xuất áp dụng cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận ngân hàng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết tín dụng chuyên ngành:
- Khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian xác định. Bản chất cho vay mang tính chất ứng trước (advance) nên tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Hoạt động này có 5 đặc điểm chính: hình thái tín dụng bằng tiền tệ, độ rủi ro cao do dựa trên phương án tương lai, đối tượng cho vay phong phú, thời hạn linh hoạt và kỹ thuật thực hiện đa dạng.
- Cơ sở pháp lý và phân loại: Áp dụng Quy chế cho vay ban hành kèm Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung (xác định 8 phương thức cho vay: từng lần, hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, trả góp, qua thẻ tín dụng, hợp vốn, hạn mức tín dụng dự phòng, hạn mức thấu chi). Phân loại khoản vay được xác định theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm), mục đích sử dụng vốn, hình thức bảo đảm và đặc điểm luân chuyển vốn.
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Áp dụng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của NHNN về phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu được xác định từ Nhóm 3 đến Nhóm 5. Tỷ lệ nợ xấu đối chiếu theo chuẩn mực World Bank (dưới 5% là chấp nhận được, 1% - 3% là mức tốt).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay:
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay; Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay (Thu nhập lãi CV DNVVN / Tổng thu nhập của ngân hàng × 100); Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động cho vay (Thu nhập lãi CV DNVVN / Tổng dư nợ cho vay DNVVN × 100).
- Nhóm chỉ tiêu an toàn: Cơ cấu dư nợ theo 5 nhóm nợ; Tỷ lệ nợ xấu; Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ (chuẩn an toàn thông lệ quốc tế trên 75%); Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ có khả năng mất vốn.
- Nhân tố ảnh hưởng: Khung phân tích chia thành nhân tố chủ quan từ ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình cho vay, năng lực huy động vốn, chất lượng cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng, công tác kiểm tra - kiểm soát nội bộ, cơ sở vật chất - công nghệ) và nhân tố khách quan (tình hình tài chính doanh nghiệp, tính khả thi của phương án kinh doanh, môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị - xã hội, các yếu tố dịch bệnh, chính sách quản lý).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tín dụng định kỳ của MB Đông Sài Gòn giai đoạn 2019 – 2021.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Phân loại, tổng hợp số liệu doanh số cho vay, dư nợ cho vay, doanh số thu nợ theo các tiêu chí (loại hình doanh nghiệp, ngành kinh tế, kỳ hạn tín dụng); tính toán mức biến động tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng liên hoàn giữa các năm.
- Phương pháp phân tích: Đánh giá chiều sâu cơ cấu danh mục khách hàng, phân tích chất lượng sinh lời và mức độ rủi ro tín dụng.
- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng: Tổng hợp nguyên nhân của các điểm nghẽn thực tế để xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp với điều kiện vận hành của chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về nghiệp vụ cấp tín dụng cho khối DNVVN tại các NHTM. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của quan hệ vay vốn, phân tích 5 đặc điểm cốt lõi và 8 phương thức cấp tín dụng theo quy định của NHNN. Nội dung chương xây dựng bộ chỉ tiêu lượng hóa chất lượng cho vay, phân chia thành hai nhóm: chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (lợi nhuận, tỷ trọng thu nhập, tỷ lệ thu nhập thuần) và chỉ tiêu phản ánh độ an toàn (dư nợ theo 5 nhóm nợ, tỷ lệ nợ xấu, mức độ bao phủ tài sản bảo đảm, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro). Đồng thời, chương 1 xác định các nhân tố chủ quan và khách quan chi phối trực tiếp đến hiệu quả danh mục cho vay DNVVN, tạo khung tham chiếu lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn
Chương 2 phân tích chi tiết thực trạng vận hành và kết quả tín dụng DNVVN tại MB Đông Sài Gòn qua 3 năm (2019 – 2021):
Tổng quan đơn vị: MB Đông Sài Gòn là chi nhánh cấp 1 (mã số thuế: 0100283873-023), thành lập năm 2000 tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh dưới sự điều hành của Giám đốc Phạm Thanh An. Cơ cấu tổ chức gồm Ban giám đốc và 5 phòng nghiệp vụ: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Khách hàng cá nhân (KHCN), Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn (CIB - quản lý doanh thu >1.000 tỷ đồng) và Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME - trực tiếp quản lý doanh nghiệp có doanh thu <1.000 tỷ đồng). Lợi nhuận của chi nhánh năm 2020 tăng 3,58% so với năm 2019; năm 2021 đạt 47 tỷ đồng (tăng 7% so với năm 2020, vượt 19% kế hoạch năm).
Phân tích doanh số, dư nợ và thu nợ DNVVN giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2019 (tỷ đồng) |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| I. Doanh số cho vay DNVVN |
912 |
1.078 |
1.210 |
+18,20 |
+12,20 |
| 1. Theo loại hình doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
| - Doanh nghiệp nhà nước |
104 (11,4%) |
86 (8,0%) |
74 (6,1%) |
-17,31 |
-13,95 |
| - Công ty tư nhân |
128 (14,0%) |
156 (14,5%) |
172 (14,3%) |
+21,90 |
+10,30 |
| - Công ty TNHH |
350 (38,4%) |
456 (42,3%) |
530 (43,7%) |
+30,29 |
+16,23 |
| - Công ty cổ phần |
330 (36,2%) |
380 (35,2%) |
434 (35,9%) |
+15,15 |
+14,20 |
| 2. Theo ngành kinh tế |
|
|
|
|
|
| - Nông nghiệp |
174 (19,1%) |
202 (18,8%) |
152 (12,6%) |
+16,10 |
-24,70 |
| - Thương mại |
282 (30,9%) |
358 (33,2%) |
414 (34,2%) |
+26,90 |
+15,60 |
| - Dịch vụ tiêu dùng |
204 (22,4%) |
230 (21,3%) |
296 (24,5%) |
+12,70 |
+28,70 |
| - Ngành khác (xây dựng, CN, y tế...) |
252 (27,6%) |
288 (26,7%) |
348 (28,7%) |
+14,30 |
+20,80 |
| 3. Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
410 (45,0%) |
453 (42,0%) |
484 (40,0%) |
+10,50 |
+6,80 |
| - Trung và dài hạn |
502 (55,0%) |
625 (58,0%) |
726 (60,0%) |
+24,50 |
+16,20 |
| II. Dư nợ cho vay DNVVN |
528 |
657 |
745 |
+24,40 |
+13,30 |
| 1. Theo loại hình doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
| - Doanh nghiệp nhà nước |
51 (9,7%) |
47 (7,5%) |
39 (5,2%) |
-7,80 |
-17,00 |
| - Công ty tư nhân |
110 (20,8%) |
148 (22,4%) |
178 (23,9%) |
+34,50 |
+20,30 |
| - Công ty TNHH |
214 (40,5%) |
277 (41,9%) |
301 (40,4%) |
+29,40 |
+8,70 |
| - Công ty cổ phần |
153 (29,0%) |
185 (28,2%) |
227 (30,5%) |
+20,90 |
+22,70 |
| 2. Theo ngành kinh tế |
|
|
|
|
|
| - Nông nghiệp |
75 (14,2%) |
86 (13,2%) |
62 (8,3%) |
+14,70 |
-27,90 |
| - Thương mại |
174 (33,0%) |
240 (36,5%) |
261 (35,0%) |
+37,90 |
+8,80 |
| - Dịch vụ tiêu dùng |
121 (22,9%) |
148 (22,5%) |
198 (26,6%) |
+22,30 |
+33,80 |
| - Ngành khác (xây dựng, y tế, GD...) |
158 (29,9%) |
183 (27,8%) |
224 (30,1%) |
+15,80 |
+22,40 |
| 3. Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
238 (45,0%) |
276 (42,0%) |
298 (40,0%) |
+16,00 |
+8,00 |
| - Trung và dài hạn |
290 (55,0%) |
381 (58,0%) |
447 (60,0%) |
+31,40 |
+17,30 |
| III. Doanh số thu nợ DNVVN |
742 |
901 |
958 |
+21,40 |
+6,30 |
| Tỷ lệ thu nợ (Thu nợ / Cho vay) |
81,4% |
83,6% |
79,1% |
- |
- |
Phân tích chất lượng sinh lời từ hoạt động cho vay DNVVN:
| Chỉ tiêu sinh lời |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 |
So sánh 2021/2020 |
| Thu nhập toàn bộ hoạt động ngân hàng (tỷ đồng) |
167 |
179 |
195 |
+7,18% |
+8,90% |
| Thu nhập lãi từ cho vay DNVVN (tỷ đồng) |
75 |
82 |
97 |
+9,33% |
+18,29% |
| Tỷ trọng thu nhập lãi DNVVN / Tổng thu nhập (%) |
44,9% |
45,8% |
49,7% |
+2,00% |
+8,50% |
| Dư nợ cho vay DNVVN (tỷ đồng) |
528 |
657 |
745 |
+24,40% |
+13,30% |
| Tỷ lệ thu nhập thuần từ HĐCV DNVVN (%) |
14,02% |
12,48% |
13,02% |
-10,98% |
+4,33% |
Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân:
- Kết quả đạt được: Doanh số cho vay và dư nợ DNVVN tăng trưởng đều đặn qua các năm; danh mục cho vay chuyển dịch tích cực vào nhóm doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Công ty TNHH và Công ty Cổ phần chiếm trên 70% dư nợ); tỷ trọng thu nhập từ cho vay DNVVN đóng góp gần một nửa tổng thu nhập chi nhánh (49,7% năm 2021).
- Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ thu nợ năm 2021 suy giảm còn 79,1% (so với 83,6% năm 2020); tỷ lệ thu nhập thuần trên dư nợ năm 2021 (13,02%) giảm 7,13% so với năm 2019 (14,02%). Nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng gia tăng do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 và thị trường bất động sản trầm lắng, buộc ngân hàng phải gia tăng trích lập dự phòng rủi ro và bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản (VAMC).
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của MB Đông Sài Gòn gắn với việc nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Thực hiện giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi giải ngân; tăng cường kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản bảo đảm nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro.
- Hoàn thiện chính sách về tài sản đảm bảo: Nâng cao tính chính xác trong công tác định giá tài sản; chuẩn hóa danh mục tài sản thế chấp và xây dựng quy trình pháp lý chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro tranh chấp.
- Thực hiện xử lý nợ quá hạn, nợ tồn đọng một cách triệt để: Áp dụng các biện pháp cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi theo quy định; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm hoặc phối hợp chuyển giao các khoản nợ xấu sang VAMC để làm sạch bảng cân đối tài chính.
- Chú trọng xây dựng hệ thống thông tin tín dụng: Mở rộng khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và mạng lưới đối tác; tăng cường cập nhật dữ liệu tài chính của DNVVN nhằm hạn chế tình trạng bất cân xứng thông tin.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo nghiệp vụ thẩm định chuyên sâu cho khối SME, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và nâng cao kỹ năng xử lý tình huống phát sinh trong môi trường kinh doanh rủi ro.
Chương này cũng nêu các kiến nghị thực thi gửi tới Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính MB nhằm hoàn thiện cơ chế cấp tín dụng cho phân khúc DNVVN.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động tín dụng DNVVN tại MB Đông Sài Gòn giai đoạn 2019 – 2021 thông qua hệ thống số liệu thực tế:
- Doanh số cho vay DNVVN tăng trưởng từ 912 tỷ đồng (2019) lên 1.078 tỷ đồng (2020) và đạt 1.210 tỷ đồng (2021).
- Dư nợ cho vay DNVVN tăng từ 528 tỷ đồng (2019) lên 657 tỷ đồng (2020) và đạt 745 tỷ đồng (2021).
- Doanh số thu nợ tăng từ 742 tỷ đồng (2019) lên 901 tỷ đồng (2020) và 958 tỷ đồng (2021), tuy nhiên tỷ lệ thu nợ năm 2021 sụt giảm còn 79,1%.
- Lãi thu từ cho vay DNVVN tăng từ 75 tỷ đồng (2019) lên 82 tỷ đồng (2020) và đạt 97 tỷ đồng (2021), chiếm tỷ trọng 49,7% trong tổng thu nhập toàn chi nhánh.
- Phân tích cơ cấu cho thấy nguồn vốn tập trung mạnh vào Công ty TNHH (chiếm 40,4% dư nợ năm 2021), ngành thương mại (35,0% dư nợ năm 2021) và kỳ hạn trung - dài hạn (chiếm 60% tổng dư nợ năm 2021). Dư nợ đối với doanh nghiệp nhà nước sụt giảm liên tục (chỉ còn 5,2% năm 2021).
- Chỉ ra sự suy giảm của tỷ lệ thu nhập thuần từ 14,02% (2019) xuống 13,02% (2021) do áp lực chi phí dự phòng và nợ xấu phát sinh.
Đóng góp của khóa luận:
- Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ chính thực trạng số liệu của MB Đông Sài Gòn, tập trung vào 5 trụ cột: kiểm soát nội bộ, quản trị tài sản bảo đảm, xử lý nợ tồn đọng, hệ thống thông tin tín dụng và phát triển nhân lực tín dụng.
- Tác giả tự nêu giá trị ứng dụng: kết quả nghiên cứu không chỉ phục vụ cho việc cải thiện chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Đông Sài Gòn mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn để các chi nhánh khác trong hệ thống Ngân hàng TMCP Quân đội tham khảo và áp dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn với chuỗi dữ liệu thứ cấp trong 3 năm (2019 – 2021). Đây là giai đoạn thị trường chịu tác động từ biến động kinh tế và dịch bệnh Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tài chính mang tính biến động đặc thù của giai đoạn này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đa chi nhánh trong hệ thống MB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; bổ sung dữ liệu giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19; kết hợp phương pháp khảo sát định lượng trực tiếp từ phía các khách hàng DNVVN để đánh giá toàn diện mức độ tiếp cận vốn tín dụng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các đề tài khóa luận về chất lượng tín dụng doanh nghiệp, quản trị rủi ro tín dụng hoặc thẩm định cho vay SME.
- Giá trị thực tiễn: Cung cấp khung phân tích thực tế cho cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng thương mại tại các chi nhánh cơ sở trong việc phân rã số liệu dư nợ, doanh số và thu nợ theo 3 chiều: loại hình doanh nghiệp, ngành kinh tế và kỳ hạn vay vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Phân khúc khách hàng DNVVN nào chiếm tỷ trọng doanh số và dư nợ cho vay cao nhất tại MB Đông Sài Gòn?
Công ty TNHH là nhóm khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong suốt giai đoạn 2019 – 2021. Tỷ trọng doanh số cho vay đối với Công ty TNHH tăng từ 38,4% (2019) lên 42,3% (2020) và 43,7% (2021). Dư nợ cho vay đối với loại hình này luôn duy trì mức trên 40% tổng dư nợ DNVVN (đạt 301 tỷ đồng vào năm 2021).
2. Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tại MB Đông Sài Gòn có đặc điểm chuyển dịch như thế nào?
Tín dụng trung và dài hạn chiếm ưu thế vượt trội so với tín dụng ngắn hạn và có xu hướng tăng dần qua các năm. Doanh số cho vay trung và dài hạn tăng từ 55% (502 tỷ đồng năm 2019) lên 58% (625 tỷ đồng năm 2020) và đạt 60% (726 tỷ đồng năm 2021). Dư nợ trung và dài hạn năm 2021 đạt 447 tỷ đồng (chiếm 60% tổng dư nợ).
3. Hoạt động cho vay đối với khối Doanh nghiệp nhà nước tại chi nhánh biến động ra sao?
Doanh số và dư nợ cho vay đối với Doanh nghiệp nhà nước liên tục sụt giảm. Doanh số cho vay giảm từ 104 tỷ đồng (11,4% năm 2019) xuống 86 tỷ đồng (8,0% năm 2020) và 74 tỷ đồng (6,1% năm 2021). Dư nợ giảm từ 51 tỷ đồng (9,7% năm 2019) xuống còn 39 tỷ đồng (5,2% năm 2021) do các doanh nghiệp này trên địa bàn hoạt động kém hiệu quả và không đáp ứng đủ điều kiện vay vốn.
4. Vì sao tỷ lệ thu nợ và tỷ lệ thu nhập thuần của chi nhánh năm 2021 sụt giảm?
Tỷ lệ thu nợ năm 2021 giảm còn 79,1% do doanh số thu nợ chỉ tăng 6,3% trong khi doanh số cho vay tăng 12,2%, đồng thời nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn bởi dịch Covid-19 dẫn đến chậm trả nợ. Tỷ lệ thu nhập thuần giảm từ 14,02% (2019) xuống 13,02% (2021), tức giảm 7,13%, do nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng khiến ngân hàng phải tăng trích lập dự phòng rủi ro và chuyển nợ xấu cho VAMC.
5. Cơ cấu tổ chức tại MB Đông Sài Gòn phân định quản lý khách hàng doanh nghiệp như thế nào?
Chi nhánh thiết lập hai phòng nghiệp vụ riêng biệt theo quy mô doanh thu: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trực tiếp phụ trách các doanh nghiệp có doanh thu dưới 1.000 tỷ đồng; Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn (CIB) trực tiếp phụ trách các doanh nghiệp có quy mô doanh thu trên 1.000 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vũ Quỳnh Diệp đã phản ánh có hệ thống thực trạng hoạt động cho vay đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2019 – 2021. Bằng phương pháp phân tích số liệu thứ cấp, nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô dư nợ, doanh số và tỷ trọng thu nhập của mảng SME, đồng thời làm rõ các áp lực về nợ xấu, trích lập dự phòng và sự suy giảm của tỷ lệ thu nhập thuần trong bối cảnh dịch bệnh. Trên cơ sở đó, 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế, hỗ trợ chi nhánh kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng trong giai đoạn tiếp theo.