Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị kinh tế và kiểm soát tài chính. Bảng cân đối kế toán là tài liệu kế toán tổng hợp chủ yếu phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ cũng như thực trạng tài chính của đơn vị tại một thời điểm nhất định. Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp cùng các cơ quan hữu quan nhận diện rõ thực trạng tài chính, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó ra các quyết định điều hành kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đinh Thu Dung (sinh viên lớp QTL 302K, ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Phương) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá" (hoàn thành ngày 01 tháng 07 năm 2011).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể qua các nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác lập và phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức lập cùng phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức lập và nâng cao chất lượng phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá (Số 15 Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh tế, chi phí và doanh thu giai đoạn 2008 – 2010 cùng hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính của công ty tính đến thời điểm hoàn thành khóa luận năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với lý thuyết phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực kế toán số 21 – "Trình bày báo cáo tài chính" (ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính: nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc trọng yếu và tập hợp, nguyên tắc bù trừ, và nguyên tắc so sánh.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" và Chuẩn mực kế toán số 11 – "Hợp nhất kinh doanh".
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chuẩn hóa mẫu Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) cùng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán.
  • Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Các phương pháp nghiên cứu và phân tích được áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp lý, nguyên tắc và mẫu biểu kế toán để làm rõ nội dung, kết cấu của Bảng cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Bao gồm so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa số cuối kỳ và số đầu kỳ), so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động), so sánh theo chiều dọc (tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản/nguồn vốn), so sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động qua các kỳ kế toán).
  • Phương pháp tỷ số tài chính: Sử dụng hệ thống tỷ số để đánh giá các khía cạnh tài chính:
    • Nhóm tỷ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn, tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn, hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu.
    • Nhóm tỷ số khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán tổng quát, tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán tức thời.
    • Nhóm tỷ số năng lực hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản, vòng quay hàng tồn kho.
  • Phương pháp số cân đối: Phân tích sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa nguồn thu và nguồn chi, xác định mức độ đảm bảo của nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời đối với nhu cầu tài sản của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, tài liệu nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và dữ liệu tổ chức bộ máy kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về Báo cáo tài chính (BCTC) và Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò: BCTC là báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, công nợ, chi phí và kết quả kinh doanh. BCTC phục vụ trực tiếp nhu cầu thông tin của các nhà quản trị, ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp và cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Hệ thống BCTC theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Gồm BCTC năm (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN), BCTC giữa niên độ (dạng đầy đủ B01a/b-DN, B02a/b-DN, B03a/b-DN, B09a-DN), BCTC hợp nhất và BCTC tổng hợp. Quy định cụ thể về trách nhiệm, kỳ lập, thời hạn nộp và thời hạn công khai báo cáo (chậm nhất 120 ngày đối với doanh nghiệp thông thường, 60 ngày đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh nhỏ và vừa).
  • Kết cấu Bảng cân đối kế toán: Được thiết kế gồm 2 phần chính và các chỉ tiêu ngoài bảng:
    • Phần Tài sản (Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200): Gồm Tài sản ngắn hạn (Tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác) và Tài sản dài hạn (Phải thu dài hạn, Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, Đầu tư tài chính dài hạn, Tài sản dài hạn khác).
    • Phần Nguồn vốn (Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400): Gồm Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn) và Vốn chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu, Nguồn kinh phí và quỹ khác).
    • Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Mã số từ 001 đến 008 (Tài sản thuê ngoài; Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ/gia công; Hàng hóa nhận bán hộ/ký gửi; Nợ khó đòi đã xử lý; Ngoại tệ các loại; Dự toán chi sự nghiệp, dự án).
  • Trình tự và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán: Tác giả hệ thống hóa quy trình 6 bước lập BCĐKT (Kiểm tra nghiệp vụ -> Đối chiếu chứng từ gốc với sổ chi tiết -> Đối chiếu Nhật ký chung với Sổ cái -> Bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ -> Lập bảng cân đối kế toán -> Kiểm tra, ký duyệt). Đồng thời nêu rõ nguyên tắc ghi số âm đối với các tài khoản dự phòng (TK 129, 139, 159, 229), hao mòn tài sản cố định (TK 214) và cổ phiếu quỹ (TK 419).
  • Phương pháp và nội dung phân tích tài chính: Trình bày chi tiết công thức tính toán và ý nghĩa của các nhóm tỷ số về cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, sự cân đối nguồn tài trợ (thường xuyên và tạm thời), khả năng thanh toán và hiệu suất hoạt động.
Chỉ tiêu / Tỷ số Công thức xác định
Tỷ suất đầu tư vào TSDH $\frac{\text{Tài sản dài hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$
Tỷ suất đầu tư vào TSNH $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$
Hệ số nợ $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$
Hệ số vốn chủ sở hữu $\frac{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$
Tỷ số thanh toán tổng quát $\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ phải trả}}$
Tỷ số thanh toán ngắn hạn $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
Tỷ số thanh toán nhanh $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
Tỷ số thanh toán tức thời $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ đến hạn}}$
Vòng quay các khoản phải thu $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$
Hiệu suất sử dụng tài sản $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$
Vòng quay hàng tồn kho $\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Tồn kho bình quân}}$

Chương 2: Thực trạng tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu sở hữu: Tiền thân là Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá thuộc Cảng Hải Phòng (thành lập theo Quyết định số 334/TCCB-LĐ ngày 28/06/1995 của Cục Hàng hải Việt Nam). Ngày 19/10/2001, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 1372/QĐ-TTg chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá; Giấy phép ĐKKD số 0203000123 do Sở KH&ĐT TP. Hải Phòng cấp ngày 27/11/2001.
    • Vốn điều lệ: 35 tỷ đồng.
    • Cơ cấu vốn: Cổ đông Nhà nước chiếm 51%, Cổ đông cá nhân Việt Nam chiếm 40,17%, Cổ đông pháp nhân Việt Nam chiếm 7,24%, Cổ đông người nước ngoài chiếm 1,59%.
  • Năng lực hạ tầng và hoạt động kinh doanh: Sở hữu hệ thống kho bãi 65.000 m², luồng tàu đón nhận tàu trọng tải từ 1 vạn tấn (10.000 DWT). Công ty đã đầu tư gần 100 tỷ đồng nâng cấp cầu tàu, lắp đặt 02 cần trục chân đế 40 tấn và các thiết bị xếp dỡ hiện đại. Các lĩnh vực kinh doanh chính gồm: khai thác cảng biển (xếp dỡ, kho bãi - chiếm trên 90% tổng doanh thu), dịch vụ đại lý và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (chiếm hơn 6% doanh thu), vận tải và đại lý vận tải biển.
Năm Doanh thu (Triệu đồng) Tỷ lệ Chi phí / Doanh thu
2008 50.073 81,24%
2009 (Dữ liệu ghi nhận theo bảng kế toán) 81,08%
2010 (Dữ liệu ghi nhận theo bảng kế toán) 80,04%

(Ghi chú: Mục tiêu quản lý chi phí của công ty là khống chế tỷ lệ chi phí/doanh thu ở mức tối đa 80%).

  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số cán bộ công nhân viên là 280 người (thu nhập bình quân năm 2010 đạt 3.000.000 đồng/người/tháng). Phân loại theo trình độ và vị trí công tác:
Bộ phận / Vị trí Đại học Cao đẳng Trung cấp Bậc thợ < 4 Bậc thợ 4 - 7 Tổng số
HĐQT + BGĐ + BKS (5 người ngoài công ty) 11 - - - - 11
Cán bộ quản lý 27 2 5 8 - 42
Công nhân trực tiếp 30 5 7 48 80 170
Công nhân bốc xếp - - - 57 - 57
Tổng cộng 68 5 9 110 88 280
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức - Tiền lương - Hành chính, Kế hoạch - Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật công nghệ, Khai thác cảng, Bảo vệ và an ninh cảng biển).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, phân công nhiệm vụ cụ thể: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm lương, Kế toán công nợ kiêm nguyên vật liệu và tài sản cố định, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng kiêm tính giá thành, và Thủ quỹ.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng phần mềm kế toán AC soft trên nền tảng hình thức Nhật ký chung, thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá

Chương 3 tập trung đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể dựa trên việc đánh giá thực trạng công tác kế toán và phân tích tài chính tại công ty:

  • Hoàn thiện quy trình thu thập, xử lý và kiểm tra chứng từ trước khi lên Bảng cân đối kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời và chính xác của số liệu kế toán.
  • Khai thác tối đa các tính năng của phần mềm kế toán AC soft, tích hợp các mẫu biểu phân tích tài chính tự động thay vì chỉ dừng lại ở chức năng ghi sổ và in báo cáo.
  • Xây dựng quy trình phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ (quý, năm), kết hợp đầy đủ hệ thống các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, khả năng thanh toán và hiệu suất sử dụng tài sản để phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành của Ban Giám đốc.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán thông qua đào tạo, phân định rõ ràng hơn chức năng giữa phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa chi tiết các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 21, VAS 14, VAS 11) và chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC áp dụng cho việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp cổ phần.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức quản lý, nhân sự (280 lao động, 68 trình độ đại học) và cơ sở hạ tầng (kho bãi 65.000 m², năng lực tàu 10.000 DWT, thiết bị đầu tư gần 100 tỷ đồng) tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.
    • Phân tích cơ cấu nguồn vốn với tỷ lệ sở hữu Nhà nước chi phối (51%), cho thấy vị thế độc lập tài chính và đặc thù quản trị của một doanh nghiệp cảng biển cổ phần hóa.
    • Làm rõ thực trạng kiểm soát chi phí của công ty qua 3 năm (tỷ lệ chi phí/doanh thu giảm dần từ 81,24% năm 2008 xuống 81,08% năm 2009 và 80,04% năm 2010), tiệm cận mục tiêu kiểm soát tối đa 80%.
    • Mô tả chi tiết việc vận hành phần mềm kế toán AC soft và cơ chế phân công lao động tại Phòng Tài chính - Kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi Bảng cân đối kế toán và dữ liệu nội bộ của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá giai đoạn 2008 – 2010; chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các báo cáo tài chính khác như Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở mức độ phân tích hồi quy định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phân tích tài chính toàn diện kết hợp cả 4 biểu mẫu báo cáo tài chính; áp dụng các mô hình dự báo tài chính và phân tích đối chuẩn (benchmarking) với trung bình ngành cảng biển khu vực Hải Phòng và toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một khóa luận phân tích tài chính doanh nghiệp, nắm rõ phương pháp hạch toán và cách lấy số dư các tài khoản lên Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Đối với cán bộ quản trị và kế toán doanh nghiệp cảng biển/logistics: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức phân bổ nhân sự kế toán và quy trình phân tích tỷ số tài chính thực tế tại doanh nghiệp khai thác cảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu trường hợp của đơn vị nào và hoàn thành vào thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá (trụ sở tại số 15 Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng), do sinh viên Đinh Thu Dung thực hiện và hoàn thành ngày 01 tháng 07 năm 2011.

2. Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá được phân bổ như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ là 35 tỷ đồng, trong đó: Cổ đông Nhà nước nắm giữ 51%, Cổ đông cá nhân Việt Nam nắm giữ 40,17%, Cổ đông pháp nhân Việt Nam nắm giữ 7,24%, và Cổ đông người nước ngoài nắm giữ 1,59%.

3. Tỷ lệ Chi phí trên Doanh thu của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 – 2010?
Tỷ lệ này lần lượt đạt 81,24% (năm 2008), 81,08% (năm 2009) và giảm xuống 80,04% (năm 2010), bám sát mục tiêu phấn đấu kiểm soát tỷ lệ chi phí của công ty ở mức tối đa 80%.

4. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong công tác quản lý?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán AC soft được thiết kế theo hình thức sổ Nhật ký chung.

5. Cơ cấu nhân sự và thu nhập bình quân của người lao động tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá năm 2010 là bao nhiêu?
Công ty có 280 cán bộ công nhân viên (gồm 68 người có trình độ đại học, 5 cao đẳng, 9 trung cấp, 110 công nhân bậc thợ < 4 và 88 công nhân bậc thợ 4–7). Thu nhập bình quân của người lao động năm 2010 đạt 3.000.000 đồng/người/tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thu Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, cơ cấu vốn, tổ chức bộ máy quản lý và kế toán ứng dụng phần mềm AC soft tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá giai đoạn 2008 – 2010. Trên cơ sở số liệu thực tế, tác giả đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập và nâng cao hiệu quả phân tích báo cáo tài chính, phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp cảng biển.