LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đồng hành cùng 30 năm kinh tế Việt Nam mở cửa với thế giới, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã và đang tiếp tục khẳng định là kênh trung gian quan trọng chu chuyển vốn cho toàn nền kinh tế, đóng góp quan trọng vào quá trình đổi mới, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc. Tuy nhiên để đạt đƣợc những thành tích đó, hoạt động của ngân hàng luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, có thể gây tổn thất không chỉ tới một ngân hàng riêng lẻ mà nếu không thể kiểm soát, nó có khả năng ảnh hƣởng tới cả những ngƣời gửi tiền, hệ thống ngân hàng thậm chí là toàn nền kinh tế, đặc biệt trong đó là rủi ro tín dụng. Bằng chứng là sau quá trình tăng trƣởng nóng những năm 2008 – 2010, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phải đối mặt với chất lƣợng tín dụng suy giảm, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống vƣợt ngƣỡng an toàn 3%, nhiều ngân hàng hoạt động thu lỗ, thậm chí âm vốn chủ sở hữu, phải sáp nhập, bị Ngân hàng Nhà nƣớc mua lại với giá 0 đồng.
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiện nay, hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ trọng yếu, nền tảng và là hoạt động kinh doanh mang lại tỷ suất lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng. Mặc dù vậy, đi liền với lợi ích đem lại, hoạt động kinh doanh này cũng tiềm ẩn những rủi ro tiềm ẩn lớn, phức tạp, có thể ảnh hƣởng nghiêm trọng tới hoạt động của Ngân hàng. Vì vậy, chỉ khi một ngân hàng có công tác quản trị rủi ro đặc biệt là rủi ro tín dụng hoàn thiện, hiệu quả mới đảm bảo cho ngân hàng phát triển an toàn và bền vững. Là một trong top 12 ngân hàng thƣơng mại của Việt Nam, giai đoạn 2011 -2015 đƣợc đánh giá là thời kỳ Ngân hàng TMCP Đông Nam Á phát triển mạnh nhất.
Tuy nhiên Ngân hàng cũng phải đối mặt với những khó khăn chung toàn hệ thống. Dƣ nợ cho vay khách hàng tăng nhanh nhƣng nợ xấu cũng liên tục tăng, tỷ lệ nợ xấu luôn ở sát ngƣỡng kiểm soát 3% của Ngân hàng Nhà nƣớc. Đặc biệt tháng 6/2013, tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng đã ở mức 3,1%, tổng nợ xấu thực của ngân hàng đến 2015 đã tăng gấp 3 lần so với 2011. Cùng với đó, chi phí dự phòng tăng, ảnh hƣởng trực tiếp tới lợi nhuận của Ngân hàng.
Nếu nhƣ năm 2010 tỷ lệ này ở mức 23% thì cuối năm 2015 đã lên tới 49%. Theo đánh giá của học viên, một trong những nguyên nhân chính của tình trạng này là do công 9 tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng chƣa đƣợc quan tâm, hoạt động còn kém hiệu quả. Nhận thức đƣợc vai trò của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á” để nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu Cho thời điểm hiện tại, các công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam là khá đa dạng về hình thức, bài báo nghiên cứu của cán bộ cơ quan quản lý nhà nƣớc, nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học, luận án tiến sỹ, thạc sĩ.
Có thể kể đến một số công trình cụ thể nhƣ sau: Luận án Tiến sỹ, với đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” của Nghiên cứu sinh: Nguyễn Tuấn Anh tại Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2012. Công trình nghiên cứu đã áp dụng các quan niệm về mặt rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng hiện đại vào bối cảnh ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án đã đƣa ra các dấu hiệu cơ bản để nhận biết rủi ro tín dụng Việt Nam, bao gồm nhóm các dấu hiệu phát hiện và cảnh báo sớm rủi ro và nhóm các yếu tố nhận diện rủi ro, cũng nhƣ cách đo lƣờng rủi ro tín dụng. Trên cở sở đó, Luận án đã đề xuất mô hình quản trị rủi ro tín dụng khá tiên tiến tại thời điểm đó. Tuy nhiên, so với thời điểm nghiên cứu của luận án (năm 2012), quy định nhà nƣớc cũng nhƣ thông lệ quốc tế mà các ngân hàng Việt Nam đang áp dụng đã có nhiều thay đổi.
Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện đang triển khai các thông lệ của ủy ban Basel II, cũng nhƣ thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng theo 02/2013/TT-NHNN có hiệu lực từ tháng 03 năm 2014. Những sự thay đổi mạnh mẽ này khiến những phân tích, giải pháp của luận án trên có nhiều phần không còn phù hợp với giai đoạn hiện nay. Bài báo “Một số giải pháp cụ thể phân tán rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” của tác giả Lê Thị Duyên – Khoa Kinh tế - QTKD – Trƣờng Đại học Hà Tĩnh đăng trên website của trƣờng ngày 29/10/2014. Công trình nghiên cứu này tập trung phân tích các giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách phân tán rủi ro nhƣ cho vay đồng tài trợ - 10 chia sẻ rủi ro với giữa các ngân hàng, bảo hiểm tín dụng, đa dạng hóa danh mục đầu tƣ.
Hạn chế của công trình là chỉ nghiên cứu ở góc độ lý luận, không áp dụng trực tiếp vào một ngân hàng cụ thể nên tính thực tiễn chƣa cao, khó áp dụng thực tế. Bài viết “Vai trò của xếp hạng tín dụng trong quản trị rủi ro và kiểm soát nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam” của Nguyễn Xuân Bắc trên cổng thông tin điện tử của Trung tâm thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nƣớc ngày 23/01/2013. Bài viết nghiên cứu tổng quan về xếp hạng tín dụng, vai trò của xếp hạng tín dụng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. Công trình nghiên cứu khá chi tiết, dựa trên hoạt động giám sát thực tế hoạt động tín dụng của cơ quan quản lý nhà nƣớc – Vụ Tín dụng (Nay là Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) – Ngân hàng Nhà nƣớc.
Tuy nhiên, xếp hạng tín dụng chỉ là một trong rất nhiều các giải pháp cần hoàn thiện trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. Ngoài các công trình nêu trên, rất nhiều các tác giả cũng đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM hiện nay qua các Luận án Tiến sĩ, Luận văn Thạc sĩ, các bài tham luận, bài báo uy tín. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên có đặc điểm nổi bật là phân tích khá chi tiết, đã đƣa ra đƣợc những giải pháp khá cụ thể, thực tế tại thời điểm nghiên cứu nhằm giải quyết những hạn chế của công tác quản trị rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, các công trình này tập trung phân tích nhiều ở góc nhìn nghiệp vụ thực thi nghiệp vụ, chƣa đánh giá, phân tích ở góc độ quản lý công tác quản trị rủi ro tín dụng, chƣa vận dụng đƣợc các quy định cũng nhƣ thông lệ quốc tế hiện đang đƣợc hệ thống ngân hàng Việt Nam áp dụng và phát triển là 02/2013/TT-NHNN và hiệp ƣớc Basel II, các nghiên cứu đi sâu vào kỹ thuật tính toán, đo lƣờng rủi ro tín dụng, thiếu đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng nhƣ: mô hình tổ chức bộ máy, quy trình và phƣơng pháp quản trị rủi ro tín dụng.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung làm rõ các vấn đề sau: Mục tiêu tổng quát: Luận văn phân tích những vấn đề còn tồn tại của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 2010- 2015, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác này. 11 Mục tiêu cụ thể: - Làm rõ cơ sở lý luận về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại. - Phân tích, nhận diện các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á giai đoạn từ năm 2011-2015. - Đề xuất một số giải pháp phù hợp, khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng trong thời gian tới.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Phạm vị nghiên cứu: + Nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Đông Nam Á trong thời gian năm 2010 – 2015. + Phạm vi không gian: toàn hệ thống ngân hàng TMCP Đông Nam Á. + Phạm vi thời gian: nghiên cứu rủi ro tín dụng từ năm 2010 – 2015; giải pháp đến năm 2020. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong luận văn, học viên đã sử dụng phƣơng pháp phân tích định tính trong việc nhận diện, đánh giá thực trạng, kết quả của công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á.
Cụ thể, luận văn sử dụng 02 phƣơng pháp là: (1) Tổng hợp, nghiên cứu tại bàn; (2) Phỏng vấn, tham vấn chuyên gia: - Tổng hợp nghiên cứu tại bàn: Sử dụng số liệu, thông tin từ báo cáo tài chính và các báo cáo tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á từ năm 2010 đến 2015. - Phỏng vấn, tham vấn chuyên gia: Học viên sẽ tiến hành điều tra bằng phƣơng pháp phỏng vấn đối với 100 đối tƣợng là nhân viên liên quan trực tiếp đến công tác quản trị rủi ro tín dụng: cán bộ phòng ban của Hội sở và một số chi nhánh: Giám đốc Khối Quản trị Rủi ro, Giám đốc Khối Kiểm soát, Trƣởng phòng quản trị rủi ro tín dụng, Chuyên viên 12 phòng quản trị rủi ro tín dụng, chuyên viên phòng thẩm định và phê duyệt tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân…Với phƣơng pháp này, học viên kỳ vọng đánh giá đƣợc nhận thức về vai trò, chức năng của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng, chỉ ra những điểm tồn tại, hạn chế ở nhiều góc độ để có giải pháp phù hợp. Bố cục đề tài Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chƣơng 3.