Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện kiểm toán hoạt động trong các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

2021

236
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm toán hoạt động trong ngân hàng thương mại

Kiểm toán hoạt động là quá trình đánh giá có hệ thống tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động trong tổ chức. Trong bối cảnh ngân hàng thương mại Việt Nam, kiểm toán hoạt động đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngân hàng hoạt động dựa trên đòn bẩy tài chính lớn. Nguồn vốn chủ yếu từ tiền gửi của tổ chức và cá nhân. Sự sụp đổ niềm tin có thể gây khủng hoảng thanh khoản toàn hệ thống. Do đó, kiểm toán hoạt động giúp nhận diện rủi ro sớm. Hoạt động này đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực. Đồng thời kiểm tra tính tuân thủ quy định pháp luật. Các sản phẩm tài chính ngày càng phức tạp. Mạng lưới ngân hàng rộng khắp tạo thách thức lớn. Kiểm toán hoạt động cần thích ứng với môi trường công nghệ số. Internet banking và mobile banking đặt ra yêu cầu mới. Dữ liệu giao dịch cần được kiểm soát chặt chẽ. An ninh mạng trở thành ưu tiên hàng đầu. Kiểm toán hoạt động giúp bảo vệ lợi ích các bên liên quan.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm toán hoạt động ngân hàng

Kiểm toán hoạt động trong ngân hàng thương mại là hoạt động kiểm toán nội bộ đánh giá hiệu lực, hiệu quả và kinh tế của các quy trình nghiệp vụ. Khác với kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động tập trung vào cách thức ngân hàng sử dụng nguồn lực để đạt mục tiêu. Vai trò chính bao gồm đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và phát hiện lãng phí. Kiểm toán hoạt động giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn. Hoạt động này cũng đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

1.2. Lịch sử phát triển kiểm toán hoạt động tại Việt Nam

Kiểm toán hoạt động tại Việt Nam bắt đầu hình thành từ những năm 1990. Quá trình phát triển gắn liền với sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại. Ban đầu, hoạt động kiểm toán tập trung chủ yếu vào kiểm toán tài chính. Sau đó, Ngân hàng Nhà nước ban hành các quy định về kiểm toán nội bộ. Các chuẩn mực quốc tế được tiếp nhận và áp dụng dần. INTOSAI và các hiệp hội nghề nghiệp cung cấp khung hướng dẫn. Đến nay, kiểm toán hoạt động đã trở thành yêu cầu bắt buộc. Các ngân hàng thương mại Việt Nam đang từng bước hoàn thiện chức năng này.

II. Phân tích thực trạng kiểm toán hoạt động tại ngân hàng Việt Nam

Thực trạng kiểm toán hoạt động trong các ngân hàng thương mại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Cơ sở pháp lý đã được xây dựng nhưng chưa đầy đủ. Quy trình kiểm toán chưa đạt chuẩn quốc tế. Nhân sự kiểm toán thiếu chuyên môn sâu về hoạt động ngân hàng. Tiêu chí đánh giá chưa đồng bộ và toàn diện. Phương pháp tiếp cận chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán còn hạn chế. Ngân hàng DBS Singapore, Bank of Thailand và HSBC có kinh nghiệm tiên tiến. Họ áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro. Hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều. Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa. Ứng dụng công nghệ cao trong phân tích dữ liệu. Các ngân hàng Việt Nam cần học hỏi từ mô hình quốc tế. Đặc thù kinh doanh ngân hàng đòi hỏi kiểm toán viên có kiến thức chuyên sâu. Sản phẩm tài chính phức tạp cần phương pháp đánh giá phù hợp.

2.1. Đặc điểm kinh doanh ảnh hưởng đến kiểm toán hoạt động

Đặc thù kinh doanh ngân hàng tạo ra thách thức riêng cho kiểm toán hoạt động. Thứ nhất, ngân hàng sử dụng đòn bẩy tài chính mạnh với nguồn vốn huy động lớn. Thứ hai, rủi ro gian lận và chiếm dụng tài sản luôn hiện hữu. Thứ ba, tài sản tài chính có giá trị biến động liên tục và khó xác định. Thứ tư, mạng lưới rộng khắp với sản phẩm dịch vụ không đồng nhất. Thứ năm, giao dịch thực hiện qua hệ thống công nghệ phức tạp. Các yếu tố này đòi hỏi kiểm toán viên phải có năng lực nhận diện rủi ro cao.

2.2. Những vấn đề tồn tại trong kiểm toán hoạt động ngân hàng

Nhiều vấn đề tồn tại trong kiểm toán hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam. Quy trình kiểm toán chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Tiêu chí đánh giá thiếu tính hệ thống và toàn diện. Nhân sự kiểm toán nội bộ thiếu kỹ năng phân tích dữ liệu lớn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán chưa tương xứng. Vai trò của kiểm toán nội bộ trong ba tuyến phòng thủ chưa rõ ràng. Việc theo dõi khuyến nghị kiểm toán còn lỏng lẻo. Ngân hàng chưa xây dựng được văn hóa kiểm toán hiệu quả. Đây là những khoảng trống cần được giải quyết.

III. Giải pháp hoàn thiện kiểm toán hoạt động ngân hàng thương mại

Hoàn thiện kiểm toán hoạt động đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Trước tiên, cần xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện. Tiêu chí phải bao gồm hiệu lực, hiệu quả và kinh tế. Thứ hai, chuẩn hóa quy trình kiểm toán theo chuẩn quốc tế. Quy trình cần bao gồm lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo và theo dõi. Thứ ba, nâng cao năng lực nhân sự kiểm toán. Đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ ngân hàng và công nghệ. Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại. Sử dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong phân tích. Thứ năm, tăng cường vai trò độc lập của kiểm toán nội bộ. Xây dựng cơ chế báo cáo trực tiếp cho hội đồng quản trị. Thứ sáu, học hỏi kinh nghiệm quốc tế từ DBS, HSBC. Áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro. Đảm bảo kiểm toán hoạt động thích ứng với chuyển đổi số.

3.1. Hoàn thiện quy trình và tiêu chí đánh giá kiểm toán

Quy trình kiểm toán hoạt động cần được chuẩn hóa theo bốn bước chính. Bước một là lập kế hoạch kiểm toán chi tiết dựa trên đánh giá rủi ro. Bước hai là thực hiện cuộc kiểm toán với phương pháp kỹ thuật phù hợp. Bước ba là tổng hợp kết quả và lập báo cáo kiểm toán. Bước bốn là theo dõi tình hình thực hiện khuyến nghị. Tiêu chí đánh giá phải bao gồm ba nhóm chính. Nhóm hiệu lực đánh giá mức độ đạt mục đề ra. Nhóm hiệu quả đo lường kết quả so với nguồn lực sử dụng. Nhóm kinh tế xem xét tính tiết kiệm chi phí.

3.2. Nâng cao năng lực và ứng dụng công nghệ trong kiểm toán

Nâng cao năng lực kiểm toán viên là giải pháp then chốt. Cần đào tạo chuyên sâu về sản phẩm tài chính và quản lý rủi ro. Kiểm toán viên phải hiểu rõ môi trường công nghệ ngân hàng. Ứng dụng công nghệ giúp tăng hiệu quả kiểm toán đáng kể. Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu lớn để phát hiện bất thường. Công nghệ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ dự báo rủi ro. Blockchain đảm bảo tính minh bạch của dữ liệu kiểm toán. Ngân hàng cần đầu tư hạ tầng công nghệ cho hoạt động kiểm toán. Đội ngũ kiểm toán viên cần được bổ sung và đào tạo liên tục.

IV. Kết luận và ứng dụng kiểm toán hoạt động ngân hàng

Kiểm toán hoạt động là công cụ quan trọng trong quản trị ngân hàng thương mại. Nghiên cứu đã chỉ ra nhiều vấn đề cần cải thiện. Thực trạng kiểm toán hoạt động tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Khoảng trống nghiên cứu về quy trình kiểm toán hoạt động còn lớn. Giải pháp đề xuất mang tính hệ thống và toàn diện. Hoàn thiện tiêu chí đánh giá là nền tảng quan trọng. Chuẩn hóa quy trình giúp nâng cao chất lượng kiểm toán. Năng lực nhân sự quyết định hiệu quả hoạt động kiểm toán. Ứng dụng công nghệ là xu hướng tất yếu. Kinh nghiệm từ DBS Singapore và HSBC rất đáng tham khảo. Ngân hàng thương mại Việt Nam cần chủ động chuyển đổi. Kiểm toán hoạt động phải thích ứng với thời đại số. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ lợi ích các bên liên quan. Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý. Hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ phát triển bền vững hơn.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng quốc tế

Kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế cung cấp nhiều bài học quý giá. Ngân hàng DBS Singapore xây dựng hệ thống kiểm toán dựa trên công nghệ cao. Bank of Thailand áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro toàn diện. HSBC chuẩn hóa quy trình kiểm toán theo tiêu chuẩn quốc tế. Điểm chung là vai trò độc lập của kiểm toán nội bộ được đảm bảo. Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ chuyên môn cao. Ứng dụng công nghệ thông tin được đầu tư mạnh mẽ. Ngân hàng Việt Nam cần tiếp thu và vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế.

4.2. Định hướng phát triển kiểm toán hoạt động trong tương lai

Kiểm toán hoạt động ngân hàng sẽ phát triển theo hướng công nghệ hóa. Trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế một phần công việc thủ công. Phân tích dữ liệu lớn giúp phát hiện rủi ro thời gian thực. Kiểm toán liên tục thay thế kiểm toán định kỳ. Vai trò kiểm toán viên chuyển từ thực hiện sang tư vấn. Ngân hàng cần xây dựng lộ trình chuyển đổi số cho kiểm toán. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên. Hợp tác quốc tế giúp nâng cao năng lực kiểm toán. Mục tiêu hướng tới là kiểm toán hoạt động hiệu quả và minh bạch.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, document1 of 66. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------- TRẦN PHƯƠNG THÙY HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. CAO TẤN KHỔNG HÀ NỘI – 2021 luan van, khoa luan 1 of 66. tai lieu, document2 of 66. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các tài liệu được sử dụng trong công trình đều có nguồn gốc rõ ràng. Những đánh giá, nhận định trong công trình đều do cá nhân tôi nghiên cứu và thực hiện. Tác giả luận án Trần Phương Thùy i luan van, khoa luan 2 of 66. tai lieu, document3 of 66. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG . viii MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Lý thuyết các bên liên quan và ứng dụng về kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . Lý thuyết về sự thay đổi và ứng dụng về kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . Lý thuyết về hiệu suất, hiệu quả xã hội và ứng dụng về kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . Khái niệm, vai trò của kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . Đặc điểm kinh doanh ngân hàng ảnh hưởng tới kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . Nhân tố ảnh hưởng tới kiểm toán hoạt động trong các ngân hàng thương mại . MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . Nội dung kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . 52 ii luan van, khoa luan 3 of 66. tai lieu, document4 of 66. Hệ thống tiêu chí đánh giá khi thực hiện kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . Phương pháp tiếp cận và phương pháp kỹ thuật về kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . Quy trình kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại . KINH NGHIỆM THỰC HIỆN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . Kinh nghiệm thực hiện kiểm toán hoạt động trong Ngân hàng DBS của Singapore77 1. Kinh nghiệm thực hiện kiểm toán hoạt động trong Ngân hàng Bank of Thailand . Kinh nghiệm thực hiện kiểm toán hoạt động trong Ngân hàng HSBC . Bài học kinh nghiệm về kiểm toán hoạt động cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam được rút ra từ một số Ngân hàng trên thế giới . 84 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 86 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . Khái quát về hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam . Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam .2 ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . Căn cứ pháp lý thực hiện Kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . THỰC TẾ TRIỂN KHAI KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . Khái quát kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . 107 iii luan van, khoa luan 4 of 66. tai lieu, document5 of 66. Thực trạng nội dung kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . Thực trạng hệ thống tiêu chí đánh giá khi thực hiện kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Thực trạng phương pháp tiếp cận, phương pháp kỹ thuật kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . Thực trạng quy trình kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . Những kết quả đạt được khi thực hiện Kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . Hạn chế khi thực hiện Kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Nguyên nhân của hạn chế khi thực hiện Kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . 160 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 164 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . QUAN ĐIỂM VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . Quan điểm hoàn thiện kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam .2 Yêu cầu hoàn thiện kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM . 173 iv luan van, khoa luan 5 of 66. tai lieu, document6 of 66. Nhóm giải pháp hoàn thiện về nội dung kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . Nhóm giải pháp xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá về kiểm toán hoạt động các Ngân hàng thương mại Việt Nam . Nhóm giải pháp về phương pháp tiếp cận, phương pháp kỹ thuật trong kiểm toán hoạt động các Ngân hàng thương mại Việt Nam . Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam . ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. Về phía cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam . Về phía các Ngân hàng thương mại Việt Nam . 206 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 215 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO v luan van, khoa luan 6 of 66. tai lieu, document7 of 66. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt tiếng Việt Nguyên nghĩa 3Es Economic, Efficience, Effectiveness (Tiết kiệm, Hiệu quả, Hiệu lực) BKS Ban kiểm soát CNTT Công nghệ thông tin HĐQT Hội đồng quản trị IAPC The International Auditing Practices Committee (Ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế) IIA Institute of Internal Auditors (Hiệp hội kiểm toán nội bộ) KPIs Key Performance Indicator KTHĐ Kiểm toán hoạt động KTNB Kiểm toán nội bộ KTV Kiểm toán viên KTVNB Kiểm toán viên nội bộ NCS Nghiên cứu sinh NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại OECD Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) QLRR Quản lý rủi ro TCTD Tổ chức tín dụng TSĐB Tài sản đảm bảo DANH MỤC VIẾT TẮT CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt vi luan van, khoa luan 7 of 66. tai lieu, document8 of 66. Nam MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội MSB Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam VIB Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam VPB Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng vii luan van, khoa luan 8 of 66. tai lieu, document9 of 66. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mô hình sự biến động đầu vào tới tác động dự kiến của chương trình, dự án .2: Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển của KTHĐ trong các NHTM do KTNB thực hiện .3: Nhóm tiêu chí kiểm toán về tính kinh tế .4: Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả trong KTHĐ các NHTM .5: Hệ thống các tiêu chí kiểm toán tính hiệu lực trong KTHĐ các NHTM .6: Các bước công việc cụ thể phương pháp định hướng rủi ro trong KTHĐ các NHTM .7: Phương pháp kỹ thuật khi thực hiện KTHĐ trong các NHTM .8: Quy trình phân tích bằng chứng trong KTHĐ.9: Nội dung hệ thống tiêu chí đánh giá trong KTHĐ do KTNB thực hiện trong Ngân hàng DBS Singapore .10: Nội dung kiểm toán trong KTHĐ được thực hiện bởi KTNB trong Ngân hàng Bank of Thailand .1: Tổng hợp số lượng NHTM trong từ năm 2014 đến 31/3/2021 .2: ROE và ROA của khối NHTM Nhà nước và NHTM cổ phần các năm .3: Tham chiếu các mức độ độ rủi ro của các phát hiện NHTM DEF .1: Ứng dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (BSC) trong xây dựng tiêu chí đo lường hiệu quả ngân hàng bán lẻ .2: Bảng tổng hợp câu hỏi kiểm toán gắn với các mục tiêu kiểm toán trong KTHĐ . 198 viii luan van, khoa luan 9 of 66. tai lieu, document10 of 66. DANH MỤC HỘP, BIỂU Hộp 1.1: Mẫu báo cáo KTHĐ trong các NHTM do KTNB thực hiện .1: Trích Báo cáo đánh giá độc lập của Công ty TNHH kiểm toán Deloite Việt Nam tại NHTM KIL năm 2017 - Thông tư số 39/2011/TT- NHNN và Công văn số 6383/NHNN - TTGSNH .2: Trích dẫn phương pháp kiểm toán theo định hướng rủi ro . 130 của NHTM KLM .3: Tổng hợp kỹ thuật thu thập bằng chứng trong Khung chương trình kiểm toán của KTNB trong các NHTM Việt Nam .4: Tổng hợp thủ tục phân tích trong các NHTM Việt Nam .5: Trích thủ tục kiểm toán của Công ty kiểm toán độc lập HIK tại các NHTM Việt Nam được kiểm toán về đánh giá hiệu quả hệ thống KSNB .6: Trích các phát hiện kiểm toán của trong kiểm toán hoạt động tín dụng trong NHTM Việt Nam .7: Trích phát hiện kiểm toán của KTNB trong NHTM KIH với kiểm toán công tác xử lý nợ xấu theo nghị quyết 42 năm 2019 .8: Thư quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán KHL kiểm toán NHTM .9: Trích báo cáo KTHĐ của KTNB trong NHTM KLM về hoạt động QLRR .: Vốn tự có của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2014- Quý I/2021 .2: Hệ số an toàn vốn CAR các NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 - Quý I/202191 Biểu 2.3:Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam giai đoạn 2014- Quý I/2021. 92 ix luan van, khoa luan 10 of 66. tai lieu, document11 of 66.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ