Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu giữ vai trò trụ cột trong hệ thống tài chính công, đóng góp khoảng 15% đến 25% tổng thu ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính cấp huyện. Trong bối cảnh thực thi Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, cơ chế người nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp đã trao quyền chủ động rất lớn cho cộng đồng doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nguy cơ thất thu ngân sách do hành vi gian lận và trốn thuế ngày càng tinh vi. Tại địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định, công tác quản lý của Chi cục Thuế đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù của vùng kinh tế miền núi, nơi phần lớn là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ với năng lực hạch toán kế toán còn hạn chế. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát thu thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn 4 năm từ 2015 đến 2018, từ đó xác lập các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tại địa phương. Nghiên cứu hướng đến việc nâng cao hiệu suất làm việc của bộ máy gồm 18 cán bộ công chức, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế từ mức trên 8% xuống dưới 5% tổng số thu ngân sách, đồng thời nâng tỷ lệ bao quát kiểm tra hồ sơ khai thuế lên trên 90%. Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp đơn vị chuẩn hóa quy trình kiểm soát 3 bước từ khâu tiếp nhận tờ khai đến cưỡng chế thu hồi nợ, góp phần tạo dựng môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng cho hơn 100 người nộp thuế trên toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện đại theo khuôn mẫu COSO 2013, bao gồm 5 bộ phận cấu thành có mối liên hệ mật thiết: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cùng hoạt động giám sát, được cụ thể hóa qua 17 nguyên tắc vận hành chuẩn mực. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp các nguyên lý quản trị tài chính công từ Chuẩn mực kiểm toán quốc tế IAS 400 và hướng dẫn của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao INTOSAI. Bốn khái niệm cốt lõi được định hình gồm: thuế trực thu thu nhập doanh nghiệp, kiểm soát thu thuế, quản trị rủi ro tuân thủ và cơ chế tự khai tự nộp. Hoạt động kiểm soát thu thuế thu nhập doanh nghiệp được cụ thể hóa thành hệ thống các quy trình nghiệp vụ chuyên biệt: kiểm soát khâu đăng ký và kê khai theo Quyết định 879/QĐ-TCT năm 2015, kiểm tra tại bàn và tại trụ sở người nộp thuế theo Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015, cùng quy trình quản lý và cưỡng chế thu nợ theo Quyết định 1401/QĐ-TCT năm 2015 của Tổng cục Thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ báo cáo tổng kết thu thuế, thống kê quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và hồ sơ xử lý vi phạm trong giai đoạn 2015 đến 2018 do Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh lưu trữ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu 18 cán bộ công chức thuộc 3 đội chức năng của Chi cục. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bao quát trọn vẹn 100% nhân sự trực tiếp thực thi nhiệm vụ thu thuế trên địa bàn. Tác giả sử dụng công cụ Microsoft Excel 2010 để phân tích dữ liệu theo phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua từng năm. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp tổng hợp suy diễn giúp lượng hóa chính xác các hạn chế trong 5 thành phần kiểm soát nội bộ, cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về các điểm nghẽn trong công tác thu thuế tại cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nguồn lực kiểm soát, tổng số công chức và lao động hợp đồng tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 là 18 người. Cơ cấu trình độ chuyên môn gồm 2 Thạc sĩ chiếm 11,1%, 7 Đại học chiếm 38,9%, 1 Cao đẳng chiếm 5,6% và 7 Trung cấp chiếm 38,9%. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên đạt 50%, cho thấy trình độ chuyên môn của đội ngũ còn phân tán, gây khó khăn nhất định khi triển khai các quy trình kiểm soát điện tử phức tạp.

Thứ hai, trong giai đoạn 2015 đến 2018, tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đúng hạn đạt mức bình quân 92,5%. Tuy nhiên, tỷ lệ phát hiện sai sót qua kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế chỉ đạt dưới 15% tổng số hồ sơ đã tiếp nhận. Số lượng các cuộc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế tăng trưởng bình quân khoảng 12,3% mỗi năm nhưng chủ yếu tập trung vào các vụ việc nhỏ lẻ, chưa có sự đột phá trong việc truy thu các nguồn thu lớn.

Thứ ba, nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài chính, dao động từ 18% đến 22% tổng số tiền nợ thuế toàn huyện. Đáng chú ý, nhóm nợ khó thu và nợ chờ xử lý chiếm trên 32% tổng số nợ lũy kế đến hết năm 2018. Toàn bộ diễn biến này được phản ánh chi tiết qua bảng tổng hợp tiền thuế nợ 4 năm và các biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra thuế theo từng thời kỳ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc môi trường kiểm soát tại đơn vị chưa thiết lập được bộ tiêu chí định lượng rủi ro dành riêng cho địa bàn miền núi. Hoạt động trao đổi dữ liệu giữa Đội Hành chính tổng hợp, Đội Kiểm tra và Đội Thuế liên xã còn có độ trễ nhất định, làm suy giảm hiệu lực của hệ thống thông tin truyền thông. Đặt trong mối tương quan với công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hồng Lũy năm 2012 về thuế giá trị gia tăng và tác giả Trần Văn Khương năm 2014 về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cục Thuế tỉnh Bình Định, kết quả nghiên cứu này đã bổ sung góc nhìn thực tiễn sâu sắc ở cấp chi cục trực thuộc. Dữ liệu chứng minh rằng việc thiếu vắng công cụ lọc rủi ro tự động tại bàn khiến thời gian xử lý hồ sơ kéo dài hơn 30% so với định mức kỳ vọng, làm tăng áp lực cho đoàn kiểm tra hiện trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn môi trường kiểm soát và chuẩn hóa nhân sự: Ban lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh cần phân định ranh giới trách nhiệm rõ ràng giữa 3 đội chức năng, xây dựng kế hoạch luân chuyển công việc định kỳ và triển khai các chương trình bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên từ 50% lên trên 75% trong giai đoạn 2021 đến 2023.

Thứ hai, đổi mới công tác đánh giá rủi ro và nâng cao năng lực kiểm tra: Đội Kiểm tra thuế chủ trì áp dụng bộ 10 chỉ số nhận diện rủi ro kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp, rút ngắn thời gian rà soát hồ sơ xuống dưới 3 ngày làm việc và nâng tỷ lệ phát hiện gian lận tại bàn lên mức 25% trong giai đoạn 2021 đến 2022.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình kê khai: Đội Hành chính tổng hợp cần tự động hóa 100% việc đối chiếu chéo dữ liệu hóa đơn điện tử theo Quyết định 879/QĐ-TCT, phấn đấu đưa tỷ lệ người nộp thuế nộp hồ sơ quyết toán đúng hạn đạt mốc 98% trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, siết chặt quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Đội Kiểm tra phối hợp chặt chẽ với Đội Thuế liên xã thực hiện đầy đủ quy trình 5 bước theo Quyết định 1401/QĐ-TCT, phát thông báo nợ tự động định kỳ và kiên quyết cưỡng chế tài khoản đối với khoản nợ quá hạn 90 ngày, mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp xuống dưới 5% tổng thu ngân sách từ năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và công chức Chi cục Thuế cấp quận, huyện: Nắm vững phương pháp tích hợp 5 thành phần và 17 nguyên tắc kiểm soát nội bộ COSO 2013 vào quản lý thu thuế thực tế, giúp tối ưu hóa 3 quy trình nghiệp vụ và tăng hiệu suất làm việc lên hơn 20%.

Thứ hai, giám đốc và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp: Hiểu rõ 10 tiêu chí rủi ro mà cơ quan quản lý thường tập trung kiểm tra, từ đó chủ động hoàn thiện chứng từ sổ sách, hạn chế trên 90% nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Khai thác phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết kiểm soát nội bộ và chuỗi dữ liệu thực chứng 4 năm từ 2015 đến 2018 tại một đơn vị hành chính công cấp cơ sở.

Thứ tư, cán bộ tham mưu tại Cục Thuế tỉnh và Tổng cục Thuế: Có thêm cứ liệu thực tiễn để đánh giá hiệu quả của các quy trình nghiệp vụ theo Quyết định 746/QĐ-TCT và Quyết định 1401/QĐ-TCT trên địa bàn cấp huyện miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Khung lý thuyết COSO 2013 được vận dụng vào kiểm soát thu thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào? Khung COSO 2013 được chuyển hóa thành 5 thành phần và 17 nguyên tắc kiểm soát cụ thể. Cơ quan thuế đánh giá môi trường quản trị của 18 công chức, phân tích rủi ro trên 100% hồ sơ kê khai và thiết lập các bước kiểm tra tự động nhằm bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước.

Hạn chế lớn nhất trong kiểm soát kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Vĩnh Thạnh là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ phát hiện sai lệch số học qua kiểm tra tại bàn chỉ đạt dưới 15%. Nguyên nhân do đơn vị thiếu hệ thống phần mềm cảnh báo rủi ro tự động, khiến quá trình rà soát còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm thủ công của từng cán bộ.

Vì sao kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế cần được ưu tiên hơn kiểm tra tại doanh nghiệp? Kiểm tra tại bàn theo Quyết định 746/QĐ-TCT giúp tiết kiệm hơn 60% thời gian và chi phí cho cả cơ quan quản lý lẫn người nộp thuế. Phương pháp này cho phép xử lý nhanh hồ sơ trong vòng 3 ngày làm việc và giảm thiểu tối đa phiền hà cho doanh nghiệp.

Biện pháp then chốt nào giúp Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 5%? Chi cục cần thực thi nghiêm ngặt quy trình quản lý nợ 5 bước theo Quyết định 1401/QĐ-TCT. Đơn vị phải tập trung xử lý dứt điểm nhóm nợ có khả năng thu chiếm khoảng 68% tổng nợ, đồng thời kiên quyết áp dụng biện pháp cưỡng chế tài khoản đối với khoản nợ quá hạn 90 ngày.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không? Mô hình kiểm soát và bộ 4 giải pháp trong luận văn hoàn toàn có thể nhân rộng tại hơn 50 chi cục thuế khu vực miền núi có quy mô tương đồng. Bộ tiêu chí rủi ro giúp các đơn vị có quy mô 15 đến 20 cán bộ tối ưu hóa năng lực giám sát.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO 2013 với 5 thành phần và 17 nguyên tắc gắn chặt với nghiệp vụ quản lý thuế trực thu.
  • Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh qua chuỗi dữ liệu 4 năm từ 2015 đến 2018.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại như tỷ lệ phát hiện vi phạm tại bàn dưới 15% và tỷ trọng nợ đọng thuế dao động từ 18% đến 22%.
  • Thiết lập 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, kết hợp giữa nâng chuẩn 18 nhân sự, số hóa quy trình và siết chặt kỷ luật cưỡng chế thu nợ.
  • Đề ra lộ trình thực hiện xuyên suốt từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm hạ tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 5% và đưa tỷ lệ kê khai đúng hạn đạt trên 98%.

Đóng góp nổi bật của luận văn là đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về kiểm soát nội bộ thuế tại một địa bàn cấp huyện miền núi. Trong giai đoạn 2021 đến 2025, việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo bước đột phá trong công tác chống thất thu ngân sách và nâng cao tính minh bạch của nền hành chính thuế.