Luận án kế toán quản trị đánh giá hiệu quả doanh nghiệp dầu khí niêm yết - Lê Thị Minh Trí

Nghiên cứu phương pháp hoàn thiện kế toán quản trị thông qua đánh giá hiệu quả hoạt động. Tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết tại Việt

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

295
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán quản trị đánh giá hiệu quả hoạt động dầu khí

Kế toán quản trị giữ vai trò trung tâm trong đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam. Ngành dầu khí có đặc thù riêng. Vốn đầu tư lớn. Rủi ro cao. Biến động giá dầu thường xuyên. Vì vậy, công cụ quản trị phải chính xác và kịp thời. Kế toán quản trị cung cấp thông tin chi phí, doanh thu và lợi nhuận cho từng bộ phận. Nhà quản lý dựa vào đó để ra quyết định. Đánh giá hiệu quả hoạt động không chỉ nhìn vào lợi nhuận. Nó còn xem xét hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào, hiệu quả chi phí và khả năng sinh lợi. Các doanh nghiệp niêm yết chịu áp lực minh bạch từ thị trường chứng khoán. Thông tin tài chính phải rõ ràng. Hoàn thiện kế toán quản trị giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nguồn lực. Nó nâng cao năng lực cạnh tranh. Đề tài này phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể. Mục tiêu là gắn kế toán quản trị chặt chẽ với đánh giá hiệu quả hoạt động trong ngành dầu khí.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế cho nhà quản lý nội bộ. Khác với kế toán tài chính, nó hướng vào tương lai. Nó phục vụ việc lập kế hoạch và kiểm soát. Trong doanh nghiệp dầu khí, kế toán quản trị theo dõi chi phí khai thác, vận chuyển và chế biến. Thông tin được phân loại theo trung tâm trách nhiệm. Nhà quản lý dùng dữ liệu này để đánh giá từng bộ phận. Vai trò của kế toán quản trị ngày càng quan trọng. Nó là cầu nối giữa dữ liệu tài chính và quyết định chiến lược của ban lãnh đạo.

1.2. Đặc điểm doanh nghiệp dầu khí niêm yết Việt Nam

Doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết có quy mô tài sản lớn. Chu kỳ kinh doanh dài. Hoạt động trải rộng từ thượng nguồn đến hạ nguồn. Giá dầu thế giới chi phối mạnh kết quả kinh doanh. Những doanh nghiệp này niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Họ chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý và cổ đông. Yêu cầu công bố thông tin minh bạch là bắt buộc. Cơ cấu vốn thường có tỷ trọng nợ cao. Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng nợ và khả năng sinh lợi trở thành trọng tâm. Đặc điểm này đòi hỏi hệ thống kế toán quản trị phù hợp và linh hoạt.

II. Phân tích thực trạng kế toán quản trị đánh giá hiệu quả dầu khí

Thực trạng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp dầu khí niêm yết còn nhiều hạn chế. Phần lớn doanh nghiệp tập trung vào kế toán tài chính. Kế toán quản trị chưa được tổ chức bài bản. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động chưa đầy đủ. Nhiều doanh nghiệp chỉ dựa vào lợi nhuận và doanh thu. Các chỉ tiêu phi tài chính bị bỏ qua. Việc phân tích điểm hòa vốn ít được áp dụng. Mô hình trung tâm trách nhiệm chưa rõ ràng. Trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu và trung tâm đầu tư chưa được phân định cụ thể. Thông tin chi phí chưa phục vụ tốt việc ra quyết định. Báo cáo quản trị còn sơ sài. Nhà quản lý thiếu công cụ kiểm soát chi phí theo từng bộ phận. Biến động giá dầu làm kết quả kinh doanh dao động mạnh. Khi đó, hệ thống đánh giá hiện tại không phản ánh đúng năng lực quản lý. Đây là khoảng trống lớn. Nó đòi hỏi sự hoàn thiện cấp thiết để nâng cao hiệu quả quản trị trong ngành dầu khí.

2.1. Hạn chế trong hệ thống chỉ tiêu đánh giá

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động hiện nay thiếu tính toàn diện. Doanh nghiệp dầu khí chủ yếu dùng chỉ tiêu tài chính truyền thống. Tỷ suất lợi nhuận và doanh thu được ưu tiên. Tuy nhiên, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào còn yếu. Hiệu quả xã hội và hiệu quả bền vững gần như vắng bóng. Việc đánh giá thiếu liên kết với chiến lược dài hạn. Điều này làm sai lệch bức tranh hiệu quả thực sự. Nhà quản lý khó nhận biết bộ phận nào hoạt động kém. Cần bổ sung chỉ tiêu phi tài chính để đánh giá đầy đủ hơn.

2.2. Bất cập trong tổ chức kế toán trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm là thành phần cốt lõi của kế toán quản trị chi phí. Nhưng tại nhiều doanh nghiệp dầu khí niêm yết, nó chưa được tổ chức rõ ràng. Các trung tâm trách nhiệm chưa được phân chia khoa học. Quyền hạn và trách nhiệm của người quản lý bộ phận chưa gắn với kết quả. Báo cáo kế toán cho từng trung tâm còn thiếu hoặc không kịp thời. Việc đo lường và kiểm soát hoạt động bộ phận gặp khó khăn. Điều này làm giảm tính minh bạch nội bộ. Nó cản trở việc quy trách nhiệm và khen thưởng công bằng. Tổ chức lại kế toán trách nhiệm là yêu cầu bức thiết.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị đánh giá hiệu quả dầu khí

Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị cần đồng bộ và khả thi. Trước hết, doanh nghiệp dầu khí phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá toàn diện. Hệ thống này kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Nó bao quát hiệu quả sử dụng đầu vào, chi phí, nợ và khả năng sinh lợi. Tiếp theo, doanh nghiệp cần tổ chức rõ các trung tâm trách nhiệm. Mỗi trung tâm có mục tiêu cụ thể. Mục tiêu đó là tập hợp con của mục tiêu chung công ty. Phương pháp phân tích điểm hòa vốn nên được áp dụng rộng rãi. Nó giúp xác định mức sản lượng an toàn. Phân tích lợi nhuận theo bộ phận hỗ trợ ra quyết định nhanh. Doanh nghiệp cũng cần ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán quản trị. Phần mềm hiện đại giúp xử lý dữ liệu chi phí lớn. Báo cáo quản trị phải lập định kỳ và kịp thời. Kế toán trách nhiệm cần gắn với cơ chế khen thưởng. Khi đó, người quản lý có động lực nâng cao hiệu quả. Các giải pháp này tạo nền tảng vững chắc cho quản trị hiệu quả ngành dầu khí.

3.1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và mô hình trung tâm trách nhiệm

Doanh nghiệp cần thiết kế hệ thống chỉ tiêu đánh giá đa chiều. Chỉ tiêu tài chính đo khả năng sinh lợi và hiệu quả vốn. Chỉ tiêu phi tài chính đo chất lượng và trách nhiệm xã hội. Song song, mô hình trung tâm trách nhiệm phải được thiết lập. Trung tâm chi phí kiểm soát chi phí. Trung tâm doanh thu quản lý bán hàng. Trung tâm đầu tư đánh giá hiệu quả vốn đầu tư. Mỗi trung tâm được giao mục tiêu rõ ràng. Báo cáo kế toán phản ánh mức độ kiểm soát của người quản lý. Cách làm này giúp đánh giá hiệu quả từng bộ phận chính xác và công bằng hơn.

3.2. Ứng dụng công cụ phân tích và công nghệ

Phân tích điểm hòa vốn là công cụ quan trọng. Nó cho biết mức doanh thu cần đạt để không lỗ. Doanh nghiệp dầu khí nên dùng nó cho từng dự án. Phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận hỗ trợ quyết định giá. Bên cạnh đó, công nghệ thông tin nâng cao chất lượng dữ liệu. Phần mềm kế toán quản trị tích hợp giúp thu thập chi phí theo thời gian thực. Báo cáo được tạo tự động và chính xác. Dữ liệu lớn của ngành dầu khí được xử lý hiệu quả. Nhờ đó, nhà quản lý ra quyết định kịp thời. Công cụ và công nghệ kết hợp tạo sức mạnh quản trị.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp dầu khí

Hoàn thiện kế toán quản trị gắn với đánh giá hiệu quả hoạt động là yêu cầu tất yếu. Các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam đang đối mặt cạnh tranh gay gắt. Giá dầu biến động liên tục. Áp lực minh bạch ngày càng lớn. Vì vậy, công cụ quản trị hiện đại trở nên thiết yếu. Khi áp dụng các giải pháp đề xuất, doanh nghiệp kiểm soát chi phí tốt hơn. Hiệu quả sử dụng nguồn lực được nâng cao. Quyết định quản lý dựa trên dữ liệu chính xác. Đánh giá hiệu quả hoạt động trở nên toàn diện. Nó cân bằng giữa lợi nhuận và trách nhiệm xã hội. Doanh nghiệp không chạy theo lợi ích trước mắt. Họ hướng tới hiệu quả bền vững và lâu dài. Ứng dụng kế toán quản trị còn giúp tăng niềm tin của cổ đông. Thông tin minh bạch thu hút nhà đầu tư. Năng lực cạnh tranh được củng cố. Kế toán quản trị hoàn thiện là nền tảng cho sự phát triển ổn định. Ngành dầu khí Việt Nam sẽ vững vàng hơn trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

4.1. Lợi ích thực tiễn đối với doanh nghiệp

Việc hoàn thiện kế toán quản trị mang lại lợi ích thiết thực. Doanh nghiệp dầu khí kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn. Lãng phí được giảm thiểu. Hiệu quả sử dụng vốn và nợ được cải thiện. Khả năng sinh lợi tăng lên. Nhà quản lý có thông tin tin cậy để ra quyết định. Việc đánh giá bộ phận trở nên công bằng. Cơ chế khen thưởng gắn với kết quả tạo động lực làm việc. Cổ đông nhận được thông tin minh bạch. Niềm tin thị trường được củng cố. Tất cả góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp trên sàn chứng khoán Việt Nam.

4.2. Định hướng phát triển bền vững

Phát triển bền vững là đích đến của doanh nghiệp dầu khí hiện đại. Kế toán quản trị hỗ trợ mục tiêu này. Nó giúp doanh nghiệp cân bằng lợi ích kinh tế và xã hội. Việc khai thác tài nguyên phải hợp lý và tiết kiệm. Trách nhiệm với cộng đồng được coi trọng. Hiệu quả không chỉ đo bằng tiền. Nó còn đo bằng giá trị lâu dài. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ sạch và quản trị rủi ro. Hệ thống kế toán quản trị theo dõi các chỉ tiêu bền vững. Định hướng này giúp ngành dầu khí Việt Nam phát triển ổn định và hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  LÊ THỊ MINH TRÍ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  LÊ THỊ MINH TRÍ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN TUẤN ANH HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập do tôi tự thực hiện. Mọi số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác Tác giả luận án Lê Thị Minh Trí ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan .ii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục cấc bảng . vii Danh mục các hình . xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài . Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan . Mục tiêu nghiên cứu đề tài . Câu hỏi nghiên cứu của luận án . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu đề tài . Những đóng góp mới của luận án . Kết cấu của đề tài . 23 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP . KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP . Khái niệm, đặc điểm, chức năng của kế toán quản trị . Mục tiêu của kế toán quản trị . Nội dung cơ bản của kế toán quản trị . HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. Hiệu quả hoạt động. Đánh giá hiệu quả hoạt động . Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động. MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG . Mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào. Mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí . Mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá kết quả kinh doanh . Mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả sử dụng nợ . Mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính. Mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá khả năng sinh lợi . Mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả xã hội . KINH NGHIỆM VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI . Kinh nghiệm vận dụng kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Mỹ . Kinh nghiệm vận dụng kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Pháp . Kinh nghiệm vận dụng kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Nhật . Bài học về vận dụng kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. 56 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 58 Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM . TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM . Lịch sử hình thành và phát triển. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính . Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. Đặc điểm hoạt động kinh doanh dầu khí có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động của kế toán quản trị . THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM . Thực trạng mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào. Thực trạng mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí . Thực trạng mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá kết quả kinh doanh . Thực trạng mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả sử dụng nợ . Thực trạng mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính . Thực trạng mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá khả năng sinh lợi . Thực trạng mối quan hệ giữa quản trị với việc đánh giá hiệu quả xã hội . ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM . Kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. 109 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 115 Chương 3: NGUYÊN TẮC VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM . ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM . Định hướng phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam . Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM . Hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào. Hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí . Hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá kết quả kinh doanh . Hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả sử dụng nợ . Hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính . Hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá khả năng sinh lợi . Hoàn thiện quản trị với việc đánh giá hiệu quả xã hội . ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DẦU KHÍ NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM . Về phía Nhà nước . Về phía Hội Dầu khí Việt Nam . Về phía các công ty kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam . 143 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .147 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu và chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BQ Bình quân CNG Khí tự nhiên nén CP Chi phí CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý DN DN Doanh nghiệp DTT Doanh thu thuần HQHĐ Hiệu quả hoạt động HQ Hiệu quả KH Kế hoạch KTQT Kế toán quản trị KTTC Kế toán tài chính LNB Lợi nhuận biên LNG Khí thiên nhiên LPG Khí hóa lỏng NCTT Nhân công trực tiếp NQL Nhà quản lý NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NVL Nguyên vật liệu QT Quản trị SXC Sản xuất chung TH Thực hiện TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TTS Tổng tài sản TX Thường xuyên vii DANH MỤC CẤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Hình thức tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.2: Đánh giá hệ thống kế toán quản trị tại doanh nghiệp .3: Đánh giá tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị cung cấp .4: Đánh giá tính hữu ích của thông tin kế toán quản trị cung cấp .5: Đánh giá độ tin cậy của thông tin kế toán quản trị cung cấp .6: Thống kê mô tả nhu cầu của NQL về thông tin đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố NVL .7: Thống kê mô tả mức độ đáp ứng thông tin của KTQT cho NQL phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố NVL .8: Thống kê mô tả nhu cầu của NQL về thông tin đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố TSCĐ.9: Thống kê mô tả nhu cầu của NQL về thông tin KTQT cung cấp phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố lao động.10: Thống kê mô tả mức độ đáp ứng thông tin của KTQT cho NQL phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố TSCĐ .11: Thống kê mô tả mức độ đáp ứng thông tin của KTQT cho NQL phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố lao động.12: Giá mua, giá bán khí của nén tự nhiên CNG .13: Sản lượng mua, bán hàng hóa của Công ty CP TM đầu tư dầu khí Nam sông Hậu (PSH).14: Kế hoạch dự trữ xăng dầu của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Phú Yên.15: Chỉ tiêu hoạt động Kho xăng dầu của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Phú Yên .16: Giá trị xăng dầu tồnkho của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (PLX) .17: Báo cáo sản lượng LPG tiêu thụ trong năm 2020 của Công ty Cổ phần Tập đoàn dầu khí Anpha (ASP) .18: Nhóm tài sản và thời gian khấu hao tài sản cố định của Công ty Xăng dầu Dầu khí Phú Yên (PPY).19: Nhóm tài sản và tỷ lệ trích khấu hao tài sản cố định của Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) .20: Cơ cấu lao động của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam 2020 .21: Bảng đánh giá năng suất lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư dầu khí Nam Sông Hậu năm 2019 - 2020.22: Thống kê mô tả nhu cầu của NQL về thông tin KTQT cung cấp phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố chi phí NVLTT .23: Thống kê mô tả nhu cầu của NQL về thông tin KTQT cung cấp phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố chi phí nhân công trực tiếp.24: Thống kê mô tả nhu cầu của NQL về thông tin KTQT cung cấp phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố chi phí sản xuất chung .25: Thống kê mô tả mức độ đáp ứng thông tin của KTQT cho NQL phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố chi phí NVLTT .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ