chương 1, luận văn dà hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và công tác thanh toán tín dụng chứng từ cua NHTM. Để phàn tích công tác thanh toán tín dụng chứng từ cùa NHTM, tác già đà nghiên cứu nhiều vấn đề như bôi cành kinh doanh, mục tiêu cũa hoạt động, công tác tô chức cùng như việc ưiên khai các biện pháp, đánh giá các kết quà đạt được 15 thông qua các chi tiêu phân ánh kết quả và cuối cùng là phân tích các nhân tố ành hương đen công tác thanh toán tin dụng chứng từ bao gom bao gồm: nhân tố bên ngoài (khách hàng, cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại, chính sách kinh tế cùa quốc gia, tỳ giá hối đoái), nhân tố bên trong ngân hàng (tiềm lực tài chính và uy tín ngân hàng, định hướng chiến lược kinh doanh ngân hàng, hệ thống thông tin cua ngân hàng, các chính sách cùa ngân hàng và hoạt dộng kinh doanh khác liên quan). Chương 2 và Chương 3, tác già phân tích thực trạng công tác thanh toán tín dụng chứng từ tại B1DV ỉ lài Vân bang cách xem xét bôi cành kinh doanh cua Chi nhánh qua việc phân tích tình hình xuất nhập khầu cua các doanh nghiệp trên dịa bàn Dà Năng, dưa ra các biện pháp mà Chi nhánh đà và dang triển khai, đánh giá kết qua thông qua các chi tiêu được đặt ra trong Chương 1, dồng thời lồng ghép việc phân tích các nhân tố ảnh hường và phân tích nguyên nhân của nhừng hạn chế trong công tác thanh toán tín dụng chứng từ; từ dó, dưa ra các giãi pháp nhăm hoàn thiện công tác thanh toán tín dụng chứng từ tại Chi nhánh và đề xuất các kiến nghị đối với trụ sở chính, cơ quan chức năng hồ trợ đối với các giãi pháp mà luận văn dưa ra khi vượt thầm quyền cùa Chi nhánh. Nguyền Trung Kiên (2017), Phát triền hoạt động thanh toán quốc tể tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin, Luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn tập trung phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế cùa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) và dề xuất các giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank. Phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp so sánh, phương pháp dự báo thống kê, phương pháp diễn dịch và quy nạp, phương pháp đồ thị & mô hình hóa. Trong chương 1, luận văn đà cho người đọc nấm rõ các cơ sờ ỉý luận cơ ban về thanh toán quốc tế và phát triên hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương 16 mại. Tác giả đã mô tã chi tiết các phương thức thanh toán quốc tế, bao gồm phương thức chuyên tiền, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ.
Tiếp dỏ, khái niệm về phát triển hoạt động thanh toán quốc te tại NHTM được đưa ra cùng các tiêu chí đánh giá việc phát triển này gồm các tiêu chí đánh giá theo chiều rộng (doanh thu, so lượng giao dịch, số lượng khách hàng,.) và các tiêu chí đánh giá theo chiều sâu (thời gian xư lý, tính chính xác trong khâu luân chuyên và xữ lý hợp đông, phí dịch vụ, sự phát triển cùa các dịch vụ hồ trợ,. Các nhân tố ánh hưởng đến việc phát triển TTQT tại NIITM cùng dược xem xét kỹ lưởng trên hai khia cạnh khách quan và chú quan. Chương 2 nêu lên phương pháp nghiên cứu cùa luận vãn. Chương 3 và Chương 4, tác giã phân tích thực trạng cùa hoạt dộng TTQT và phát triển hoạt động TTỌT tại ngân hàng.
Trên cơ sờ phân tích các biện pháp Sacombank dã thực hiện dề phát triền hoạt dộng TTQT và các chi tiêu dánh giá việc phát triền hoạt động TTQT, luận vãn đà cho thấy được ưu điềm đồng thời chi ra nhừng trở ngại, khó khản, hạn chế từ dó dề xuất nhừng giải pháp để phát triển hoạt động này tại Sacombank và kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phú. Khoảng trống nghiên cứu: Trong số các nghiên cứu về hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế nói chung, khoảng trống về mặt thực tiền thể hiện ở việc chưa có đề tài nghiên cứu về hoạt dộng thanh toán quốc tể bàng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Sông Hàn. Từ nhừng giá trị tham khảo được từ các công trình nghiên cửu cùa các tác già, cùng với thực tế hoạt động, nhừng điêm tích cực và hạn che trong hoạt động thanh toán quốc te bang phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Sông Hàn, đây là cơ sở lý luận và thực tiền quan trọng để học viên nghiên cứu và thực hiện đề tài cua mình: “Hoàn thiện hoạt dộng thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Sông Hàn". CO SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠ I ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BÀNG PHUONG THÚC TÍN DỤNG CHÚ NG TỪ 1.
TÔNG QUAN VÈ HOẠT ĐỘNG THANH TO/ÍN QUỐC TÉ 1. Co* sỏ* hình thành thanh toán quốc tế Các nước trên thế giới luôn có nhừng điều kiện địa lý, tự nhiên, trình độ phát triển con người, diều kiện và năng lực sản xuất khác nhau. Theo nguyên tắc cùa lợi thế so sánh, mồi quốc gia sẽ được lợi khi quốc gia đó chuyên môn hóa sân xuất và xuất khầu nhừng hàng hóa mình có lợi thế về chi phí sàn xuất, ngược lại, quốc gia đó cùng sẽ được lợi nếu nhập khấu nhừng hàng hóa mà mình bất lợi về chi phí sân xuất. Từ dó các quốc gia có lợi thế so sánh khác nhau phát sinh nhu cầu trao đồi hàng hóa, điều này hình thành nên nghiệp vụ ngoại thương.
Nghiệp vụ ngoại thương hình thành dẫn đến sự ra đời cua các nghiệp vụ bô trợ như nghiệp vụ vận tái giao nhận hàng hóa quốc tế để dáp ứng nhu cấu chuyên chờ hàng hóa giừa các quốc gia cách biệt về vị trí địa lý; nghiệp vụ báo hiểm hàng hóa để giàm thiêu các rúi ro phát sinh trong quá trình giao nhận; nghiệp vụ thanh toán quốc tế để đáp ứng nhu cầu “bán hàng - thu tiền”, góp phần giái quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ,. Như vậy, cơ sở hình thành nên thanh toán quốc tế là hoạt động ngoại thương hay hoạt động mua bán hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia. Hoạt động cơ sờ là hoạt động ngoại thương, hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động phát sinh cùa hoạt dộng ngoại thương. Khái niệm hoạt dộng thanh toán quốc tế Nói đến quan hệ quốc tế, có thế nói rẳng quan hệ kinh tế (hay ngoại thương) là quan hệ chiếm vai trò chù dạo, là cơ sờ hình thành nên các quan hệ khác như chính trị xà hội, khoa học kỹ thuật, văn hóa, luật pháp,.Quá trình cũa hoạt động ngoại thương làm phát sinh nhu cầu chi trả, thanh toán giừa các chu thê thuộc các quốc 18 gia, vùng lành thô khác nhau trên thế giới, từ đó hoạt động thanh toán quốc tế được ra đời và phát triển, trong đó, ngân hàng được xem là cầu nối giừa các bên tham gia.
Theo Giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương (GS. Nguyền Văn Tiến và TS. Nguyền Thị Hồng Hai, 2013): ‘Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chi trà và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh ưên cơ sờ các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giừa các tô chức, cá nhân nước này với các tô chức, cá nhân nước khác, hay giừa một quốc gia với tô chức quốc tế, thông qua quan hệ giừa các ngân hàng cua các nước liên quan. Hiện nay, người ta thường phàn hoạt động thanh toán quốc tế thành hai lình vực là thanh toán trong ngoại thương và thanh toán phi ngoại thương.
Thanh toán quốc tế trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khấu và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cà thị trường quốc tế. Cơ sờ dể các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương. 'Phanh toán phi ngoại thương là việc thực hiện thanh toán không liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như cung ứng lao vụ cho nước ngoài, nghĩa là thanh toán cho các hoạt dộng không mang tinh thương mại. Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế Hoạt dộng thanh toán quốc tế có một số dặc điểm sau: • Hoạt động thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh cùa luật pháp và các tập quán quốc tế.
Chù thề tham gia hoạt động thanh toán quốc tế thuộc hai hay nhiều quốc gia, vùng lành thô khác nhau trên the giới, do dỏ, các chù thể này không chi phãi chịu sự điều chình cùa luật quốc gia mà còn phải tuân thu các văn bàn pháp lý, tập quán quốc tế nhăm tạo ra một môi trường kinh tế và khung pháp lý bình đắng, công bằng cho các chù thề khi tham gia vào hoạt động thương mại và thanh toán quốc tế, tránh nhừng mâu thuẫn, tranh chấp có thê xáy ra. • Hoạt động thanh toán quốc tế dưọc thực hiện phần lỏn thông qua hệ 19 thống ngân hàng. Doanh số thanh toán quốc tế cùa hệ thong tat cà các ngân hàng thương mại cua một quốc gia phan ánh được kim ngạch xuât nhập khâu cùa một quốc gia đó. Theo quy định cũa pháp luật, người xuất khâu và người nhập khâu tại hai quốc gia khác nhau không được phép thanh toán trực tiếp cho nhau mà phài tiến hành thông qua hộ thong ngân hàng trung gian.
Việc thanh toán qua trung gian thứ ba là ngân hàng đam báo cho các khoan thanh toán được thực hiện một cách an toàn, nhanh chóng và hiệu quà. • Trong thanh toán quốc tế, tiền mặt hầu như không được sứ dụng trực tiếp mà dùng các phương tiện thanh toán. Kỳ phiếu, hối phiếu và séc thanh toán là các phương tiện thường được sữ dụng trong thanh toán quốc tế. • Trong thanh toán quốc tế, ít nhất một trong hai ben có lien quan den ngoại tệ.
Hai hay nhiều quốc gia giao dịch hàng hóa, dịch vụ với nhau; mồi quốc gia sừ dụng dồng tiền riêng, do dó, hoạt động thanh toán quốc tế sỗ chịu ánh hướng trực tiếp cũa tý giá hối đoái và vấn đề quân lý dự trừ ngoại hối của quốc gia. • Ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán quốc tế chù yếu bằng tiếng Anh. • Gỉái quyết tranh chấp chú yếu bằng luật quốc tế. Vai trò cúa hoạt dộng thanh toán quốc tế a.