CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM là hoạt động tài trợ vốn đầu tư, vì thế nó chiếm phần lớn hoạt động của các NHTM, song không phải tất cả các NHTM nào cũng thực hiện tốt vấn đề này. Mỗi một ngân hàng lại gặp phải những vấn đề khó khăn riêng trong hoạt động: khó khăn trong tìm kiếm, tiếp cận nguồn khách hàng tốt, khó khăn trong việc quản lý khoản nợ và thu hồi nợ, số khác lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận dự án tốt để tài trợ vốn hoặc khó khăn trong vấn đề huy động đủ nguồn để phục vụ cho hoạt động tài trợ vốn. Vì vậy, việc xem xét hiệu quả của hoạt động tài trợ vốn đầu tư là hết sức cần thiết.
Theo số liệu của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), trong số hơn 600.000 doanh nghiệp hiện nay, 97% là nhóm DN thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Trong số này lại có đến 85-90% là những doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Theo Nghị định 56/2009, doanh nghiệp siêu nhỏ là những đơn vị có từ 10 lao động trở xuống và doanh nghiệp nhỏ là những đơn vị có tổng nguồn vốn dưới 20.000 triệu đồng với số lao động từ 10 đến 200 người. Dù cách xác định có thể khác nhau đôi chút nhưng các NHTM đều khẳng định, khách hàng siêu nhỏ (với doanh thu khoảng dưới 20 tỷ đồng/năm) là phân khúc gần như họ chưa động tới.
Tuy nhiên, gần đây nhiều chuyên gia Ngân hàng cho rằng, đã đến lúc các NHTM cần phải nhận ra tiềm năng không hề nhỏ từ các khách hàng “li ti” này. Thị phần của các NHTM đối với các KH có quy mô hoạt động lớn thì đã có quá nhiều sự cạnh tranh giữa các TCTD. Các NH có hệ thống quản trị RR tốt và thực sự am hiểu các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ đã và đang nhìn nhận được những lợi ích tiềm tàng từ phân khúc khách hàng này. Trong cơ cấu của hoạt động tài trợ vốn của NHCT hoạt động tài trợ vốn cho các doanh nghiệp siêu vi mô chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư cho vay của toàn hệ 2 thống (khoảng 7%), nhưng trong tương lai gần việc đầu tư vốn cho phân khúc khách hàng hàng này sẽ là trọng tâm phát triển của NHCT nói riêng và các TCTD nói chung do phân khúc đối với DNSVM tại Việt Nam còn dư địa khá lớn.
Việc mở rộng đối tượng đầu tư vốn không chỉ với phân khúc khách hàng lớn, siêu lớn mà còn tính đến phân khúc khách hàng vừa và nhỏ, siêu nhỏ là xu hướng tất yếu của nhiều NHTM lớn nói chung và NHCT nói riêng nhằm gia tăng thị phần tài trợ vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống. Tuy nhiên, do không được quan tâm đúng mức một thời gian dài nên quy mô tài trợ vốn, chất lượng hoạt động đầu tư vốn cho DNSVM chưa được chú trọng dẫn đến quy mô tài trợ và chất lượng hoạt động tài trợ vốn chưa được cao như kỳ vọng, điều này tiềm ẩn rủi ro cho NHCT và định hướng cấp tín dụng cho phân khúc khách hàng tiềm năng. Do đó, để nghiên cứu và đề ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho DNSVM trong phạm vi NHCT là cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của NHCT VN trong điều kiện kinh tế xã hội đang chuyển biến tích cực và xu thế hội nhập sâu rộng như hiện nay. Là một chuyên viên thẩm định đang làm tại NHCT VN, từ thực tiễn trong quá trình công tác và mong muốn góp phần cải thiện chất lượng hoạt động của Ngân hàng, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho doanh nghiệp siêu vi mô tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.” làm đề tài nghiên cứu hoàn thành bài tốt nghiệp của mình 1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu Tại Việt Nam, đến thời điểm hiện nay có nhiều công trình, bài nghiên cứu về hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho các DN nói chung tại các NHTM. Trong những nghiên cứu đó là đề tài của các tác giả sau: Nguyễn Lê Phương Ngọc (2007), “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế TP HCM. Luận văn đưa ra các lý luận cần thiết về quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt 3 động cho vay DNVVN tại NH TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh TP HCM. Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLRRTD trong hoạt động cho vay DNVVN tại Techcombank HCM.
Phạm Thanh Tuấn (2012), “Thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng No & PTNT Hà Nội”, luận văn thạc sỹ, ĐH kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn khái quát cơ sở lý luận khoa học về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại. Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (No&PTNT) Hà Nội, từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng No&PTNT Hà Nội. Võ Đức Toàn (2012), “Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, luận án tiến sỹ, ĐH ngân hàng TP Hồ Chí Minh.
Luận án đã khái quát và hệ thống các vấn đề liên quan đến tình hình cấp tín dụng đối với các DNVVN của các NHTM trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP HCM. Đào Quốc Anh (2015), “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam”, luận văn thạc sỹ, Học Viện Ngân Hàng. Luận văn nêu nên thực trạng về công tác thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014; chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến phát sinh rủi ro trong thẩm định tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Từ đó, đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung dài hạn, hướng đến mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Như vậy, ở Việt Nam, đến thời điểm hiện tại đã có nhiều công trình, bài nghiên cứu về hoạt động cho vay cho các DNVVN và QLRRTD cho DNVVN tại 4 các NHTMCP tại Việt Nam, song chưa có nghiên cứu khoa học nào đánh giá về hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho DNSVM tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong giai đoạn từ 2015 đến 2017. Vì vậy, đề tài không có sự trùng lặp với các công trình khác đã được công bố. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu những lý luận cơ bản về hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho doanh nghiệp siêu vi mô tại NHTM. Đánh giá thực trạng của hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho DNSVM tại NHTMCP CT VN, chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến phát sinh rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho doanh nghiệp siêu vi mô tại NHCT VN.
Đề xuất những giải pháp cần thiết nhằm hoàn thiện hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho các doanh nghiệp siêu vi mô, góp phần hướng đến mục tiêu mở rộng thị phần, tăng trưởng tín dụng an toàn và có hiệu quả trong toàn hệ thống NHCT VN. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho doanh nghiệp siêu vi mô tại NHTMCP CT VN. Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, trong luận văn này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu và đưa ra ý kiến đối với hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho doanh nghiệp siêu vi mô tại NHCT VN trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Phương pháp nghiên cứu “Phương pháp nghiên cứu chung: Phương pháp thống kê, phương pháp điều tra khảo sát, tham vấn ý kiến các doanh nghiệp siêu vi mô đang có quan hệ tài trợ vốn với Vietinbank, các chuyên gia tại ngân hàng đối với việc tài trợ vốn đầu tư cho doanh nghiệp siêu vi mô.
“Thu thập tài liệu: Tham khảo các sách chuyên ngành, các tạp chí, các website, các báo cáo hoạt động của ngân hàng… và chọn lọc, tổng hợp các thông tin, số liệu cần thiết.” 5 “Xử lý số liệu: bằng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, hệ thống bảng biểu, sơ đồ hình học.” Quá trình viết luận văn: theo phương pháp diễn giải- quy nạp: Từ đề cương đến tóm tắt nội dung và đi vào chi tiết cụ thể, cuối cùng tổng hợp rồi đi đến kết luận để người đọc có thể nắm rõ được vấn đề. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về doanh nghiệp siêu vi mô, các vấn đề lý luận chung về hoạt động tài trợ vốn đầu tư của NH cho DNSVM, từ đó cho thấy sự cần thiết phải mở rộng và nâng cao chất lượng tài trợ vốn của NHTM nói chung và của NHCT VN nói riêng cho các DNSVM. - Từ nguồn tài liệu thực tế trong hoạt động tài trợ vốn đầu tư cho doanh nghiệp siêu vi mô tại Vietinbank trong giai đoạn từ 2014 đến nay, phân tích được những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ vốn đầu tư của Vietinbank cho các doanh nghiệp siêu vi mô. Trên cơ sở đó đưa ra được những kết luận, những vấn đề hạn chế và những nguyên nhân dẫn tới hạn chế trong quan hệ tài trợ và nhận tài trợ của các doanh nghiệp siêu vi mô tại Vietinbank.