Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chuyền tiền quốc tế của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động chuyền tiền quốc tế tại Chỉ nhánh Ngân hàng thương mại cỗ phần Công Thương Đà Nẵng. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuyên tiền quốc tế tại Chỉ nhánh Ngân hàng thương mại cô phần Công Thương Đà Nẵng. 8, Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chuyển tiền quốc tế là một trong số các phương thức TTQT đang được. sử dụng phô biến tại các NHTM Việt Nam.
Tuy nhiên, cho đến nay phương thức CTQT trong TTQT chưa được tiếp cận nghiên cứu chuyên biệt dưới góc độ là một hoạt động CTQT ở bắt kỳ công trình nghiên cứu nào, mà chỉ nghiên cứu chung với các phương thức TTQT khác. Qua tham khảo một số công trình nghiên cứu dưới dạng các luận văn thạc sĩ, luận văn tiến sĩ,.một số tác giả đã dành sự quan tâm, nghiên cứu đến lĩnh vực CTQT. Cu thé, một số công. trình nghiên cứu trong thời gian vừa qua được công bố như sau: s* Lê Thị Phương Liên (2007), Nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án này tác giả đã nghiên cứu một cách tông quát về hoạt động TTQT của NHTM, các nghiệp vụ TTQT, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTỢT của NHTM, các nhân tổ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM, các dạng rủi ro thường gặp trong quá trình tiến hành hoạt động TTQT của NHTM. Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM Việt Nam thời gian qua, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. TTQT của NHTM Việt Nam trong thời gian tới. Tuy nhiên, luận án này nghiên cứu trong phạm vi rộng chưa nghiên cứu sâu vào hiệu quả hoạt động CTQT.
s* Nguyễn Thị Thanh Nga (2007), Quản lý rủi ro trong các phương, thức TTQT tại Sở Giao dịch II - Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận, thực tiễn và phân tích, đánh giá các rủi ro liên quan đến những phương thức TTQT. Trên cơ sở phân tích thực trạng và rủi ro của hoạt động TTQT tại Sở giao dịch II - Ngân hàng Công thương Việt Nam, dé ra những quan điểm, những kiến nghị và những giải pháp nhằm quản lý rủi ro các phương thức TTỌQT tại Sở giao dịch II - Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Tuy nhiên, đề tài này chưa phân tích sâu vào rủi ro trong hoạt động CTQT do phạm vi nghiên cứu rộng, bao gồm quản trị rủi ro của toàn bộ hoạt động TTQT tại SGD II - Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
s* Hoàng Thị Ngọc Hạnh (2011), Phát triển hoạt động TTỌT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Dai hoc Ba Ning. Dé tai đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động TTQT và phát triển hoạt động TTQT tại các NHTM, trong đó có dịch vụ CTQT được nghiên cứu cùng với các phương thức TTQT khác tại NHTM. Luận văn đã đánh giá được thực trạng phát triển hoạt động TTỌT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam, trong đó có sự đóng góp đáng kể của địch vụ CTQT. Trên cơ sở đó, tác giả đã có những đề xuất, kiến nghị dé phát triển hoạt động TTỌT tại NHTM.
Tuy nhiên, dịch vụ CTQT chưa được chú trọng nghiên cứu cụ thể do phạm vi nghiên cứu của luận văn rộng, bao. gồm tắt cả các hoạt động TTQT tại NHTM Việt Nam. $* Nguyễn Thị Hoài Thu (2013), Phát triển dịch vụ CTQT tai Ngan hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đẻ lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ.
CTQT, phân tích đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ CTQT tại BIDV Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, tác giả đã có những để xuất, kiến nghị nhằm phát triển dich vụ CTQT tại BIDV Đà Nẵng. Tuy nhiên, luận văn này chưa đề cập đến dịch vụ mua bán ngoại tệ, các sản phẩm ngoại tệ phái sinh nhằm đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu giao dịch ngoại tệ với giá cạnh tranh cho khách hàng. + Nguyễn Bich Dén (2012), Nang cao higu qua Marketing trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp xuất sắc Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học - Eureka lần XIV năm 2012.
Đề tài này đã đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hiệu quả hoạt động marketing trong TTQT như nhóm giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ (trong đó có đề cập đến nghiệp vụ chuyên tiền quốc tế ~ ban hành những hướng dẫn cụ thể về các thủ tục chuyền tiền quốc tế bằng T/T đối với các trường hợp đặc biệt, triển khai dịch vụ chuyển tiền nhanh), nhóm giải pháp chiến lược giá, nhóm giải pháp chiến lược phân phối, nhóm giải pháp chiến lược chiêu thị. $% Lê Thị Ngọc Hân (2010), Giải pháp hạn chế rủi ro trong TTQT tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành tài chính ngân hàng, trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Đề tài này trình bày những cơ sở lý luận về TTQT và rủi ro trong TTQT. Dựa vào thực tế vận dụng phương thức TTỌT tại EximBank Việt Nam, những trường hợp rủi ro đã xảy ra trong thực tế để đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả cho EximBank Việt Nam.
Cuối cùng, đề tài đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong TTQT tại EximBank Việt Nam. Tuy nhiên, đề tài chỉ đề cập đến rủi ro các phương thức thanh toán quốc tế dưới góc độ các bên tham gia trong quá trình thanh toán xuất nhập khâu mà chưa dé cap đến rủi ro các phương thức TTQT dưới góc độ ngân hàng, đặc biệt là vấn đề rủi ro trong CTQT vì phạm vi nghiên cứu của luận văn rộng, bao gồm toàn bộ rủi ro của toàn bộ hoạt động TTQT. s* Tiến sĩ Lê Đạt Chí, Thạc sĩ Phan Thị Thanh Thúy, Tác động của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển, Tạp chí phát triển và hội nhập số 16 (26) - tháng 05-06/2014. Bài nghiên cứu này xem xét tác động của kiều hồi thúc đây hay kìm hãm tăng trưởng kinh tế vì kii lối là một trong những nguồn cung ngoại tệ quan trọng và ảnh hưởng nhất định đến cán cân thanh toán vãng lai và nền kinh tế.
Tác giả sử dụng dữ liệu bảng và phương pháp ước lượng IV- GMM (Instrumental Variables - Generalized Method of Moments) cho 29 quốc gia dang phát triển từ năm 2000-2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy kiều hối có tác động tích cực lẫn tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Tác động tích cực xây ra khi dòng kiều hồi chuyên vào các quóc gia đang phát triên ở mức độ vừa đủ kích thích nền kinh tế tăng trưởng thông qua gia tăng đầu tư vốn vật chất, phát triển hệ thống tài chính, giảm gánh nặng ngân sách của quốc gia tiếp nhận và gia tăng tiêu dùng. Tác động tiêu cực xảy ra khi dòng kiều hối đồ vào quá nhiều gây tâm lý ÿ lại, đem tiêu dùng cũng làm tăng tống cầu, có thể góp phần làm mắt cung -cầu hàng hóa khiến lạm phát dễ xảy ra.
Bài viết chưa đi sâu phân tích giải pháp đề tăng sức hấp dẫn nguồn kiều hối chuyển về Việt Nam hay biện pháp hạn chế tác động ngoài mong muốn. chính là áp lực gia tăng tổng phương tiện thanh toán thông qua gia tăng tài sản có yếu tố nước ngoài ròng (NFA), gây khó khăn cho NHNN trong việc kiểm soát tiền tệ. Mặt khác, đây là nguồn kiều hối qua các kênh không chính thức. sẽ không được thu hút hoàn toàn vào hệ thống ngân hàng dẫn đến một phần kiều hối bán ra chợ đen sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng đôla hóa trong nền kinh tế, NHNN khó kiểm soát được hoàn toàn thị trường ngoại kiều hối đỗ vào Việt Nam phần lớn là các hộ gia đình hưởng, đem tiêu dùng cũng làm tăng tổng cầu, có thể đã góp phần làm mất cung - cầu hàng hóa, khiến lạm phát dễ xảy ra.
Tom lai, qua các tài liệu nghiên cứu có thẻ thấy hướng nghiên cứu của đa số các đề tài nói trên là sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tông hợp. lễ đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế nói chung, dịch vụ kiều hồi nói riêng, nhằm tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động TTQT của NHTM. Một số đề tài có sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát đối với các khách hàng sử dụng dịch vụ tại các NHTM nhằm thu thập các dữ liệu sơ cấp phục vụ quá trình nghiên cứu. Đa số các tác giả chỉ nghiên cứu chung các phương thức thanh toán quốc tế của NHTM mà chưa nghiên cứu riêng các nội dung liên quan đến chuyền tiền quốc tế nhằm hoàn thiện hoạt động chuyền tiền quốc tế một cách an toàn và hiệu quả.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE HOAT DONG CHUYEN TIEN QUOC TE CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. TONG QUAN VE CHUYEN TIEN QUOC TE CUA NGAN HANG THUONG MẠI 1. Khái niệm chuyển tiền quốc tế của Ngân hang thương mại Theo PGS.TS Trần Hoang Ngân và TS Nguyễn Minh Kiểu (2014), Thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản lao động xã hội: "Chuyên tiền quốc tế là một phương thức thanh toán quốc tế, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định trong một thời gian nhất định bang phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu” 1. Đặc điểm của chuyển tiền quốc tế - Chuyển tiền quốc tế phải tuân thủ theo luật pháp của hai quốc gia, thông lệ và tập quán quốc tế - Ngân hàng khi thực hiện chuyền tiền chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng hoa hồng và không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người thụ hưởng và người chuyền tiền.
~ Phương thức CTQT được dùng rộng rãi trong việc thanh toán các khoản tiền đặt cọc, quảng cáo, phí vận chuyển, địch vụ hoặc khi các bên tham gia đã có quan hệ lâu dài và có sự tín nhiệm lẫn nhau - Chuyển tiền quốc tế dùng đẻ thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mau dich.