Chương 1: Cơ sờ lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng cùa ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT VN Chi nhánh Quận Sơn Trà, TP Đà Nằng. Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT VN Chi nhánh Quận Sơn Trà, TP. Tông quan tình hình nghiên cứu 6.1 Các bài báo trên tạp chí khoa học (1).
Phùng Việt Hà (2020), "Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng của các Ngán hàng TMCP trên địa bàn TP. Hà Nội”, Tạp Chí Công Thương tháng 1/2020. Với chiến lược tập trung vào phân khúc khách hàng bán lè, các NHTMCP đang đây mạnh thực hiện các giải pháp đồng bộ đề thúc đầy hoạt dộng cho vay khách hàng cá nhân, nhăm mở rộng hoạt dộng cho vay tiêu dùng. Bài nghiên cứu này áp 5 dụng mô hình SERVERQƯAL cùa Parasuraman, là gợi ý có căn cử khoa học giúp các NHTMCP trên địa bàn Hà Nội hoàn thiện và mờ rộng được hoạt động cho vay tiêu dùng cùa chính mình.
Ket quã nghiên cứu cho thấy danh mục dịch vụ cho vay và mức độ tin cậy có tác động mạnh nhất đến sự thỏa màn của khách hàng. Từ đó đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng cần dược cài thiện, các Ngân hàng TMCP cần tập trung hoàn thiện danh mục dịch vụ, nâng cao mức tin cậy cùa khách hàng trong việc sư dụng dịch vụ cua ngân hàng. Lựa chọn đối tác tin cậy, đú năng lực pháp lý cùng như nãng lực cung ứng cùng có ý nghía quyết định. Nhung Nguyền (2019), "Rủi ro cho vay tiêu dùng'\ Tạp chí Tài Chính tháng 08/2019.
Tác giã cho biết tính đến cuối tháng 6/2019, tông nợ xấu ở mức gan 81.3 ngàn tý đong, tăng 9% so với đầu năm, tông nợ nhóm 5 tăng 5.5% so với đâu nãm chiêm 54% tông nợ xấu (số liệu tính trên BCTC quý 2/2019 cùa 17 NHTM niêm yết trên sàn chứng khoán) ghi nhận mức tăng trương tin dụng dạt 7.33% là mức thấp nhât trong vòng 4 nãm trờ lại, nhưng nhiều NHTM đã tăng kín room tín dụng được cấp. Lý do được tác gia đưa ra là các NHTM đấy mạnh tín dụng vào cho vay tiêu dùng, đây là phân khúc có biên lợi nhuận cao nhưng rúi ro mang lại cùng rắt lớn; khác với trước dây, nợ xấu đến từ các khoản cho vay với mục đích đầu cơ và các hoạt động không phai ngành kinh doanh chính (ngân hàng, chứng khoán, bất dộng san.) và các khoan dầu tư không hiệu quá cua doanh nghiệp nhà nước. Tác giả nhận định áp lực nợ xấu sỗ dần lớn hơn trong thời gian tới vì lãi suất chịu áp lực gia tăng và sự dịch chuyển mạnh sang cho vay bán lé là nguyên nhân chính cho sự gia tăng này. Nguyễn Thị Phương Thảo (2020), “CAơ vay tiêu dùng tại Việt Nam: Thị trường tiềm năng và đầy cạnh tranh ”, Tạp chí Công Thương tháng 7/2020.
Hoạt động cho vay tiêu dùng bước vào thị trường Việt Nam từ nhừng năm 1995 nhưng được chú ý và phát triên là từ giai đoạn 2012 dến 2019. Bên cạnh đó thị trường tài chính tiêu dùng ở nước ta hiện nay đang hoạt động khá mạnh mỗ cua hệ 6 thống các NHTM cùng như sự ra dời cũa các công ty tài chính như: FE Credit, Home Credit hay HD Saison,. Có thể thấy cho vay tiêu dùng phát triẻn sẽ mang lại lợi ích cho ngân hàng, doanh nghiệp, người tiêu dùng và cả nền kinh tế. Theo kết quà cùa cuộc tông diều tra dân số năm 2019, tại ngày 01/04/2019 dân số Việt Nam đạt trên 96 triệu người với tỳ lệ 34.4% dân số sinh song tại khu vực thành thị.
Khi dân số dông, xu hướng dô thị hóa ngày càng nhanh, thu nhập được cài thiện đáng kể là lý do ngành Tài chính chuyến dần trọng tâm sang phân khúc cá nhân - hộ gia đình với hoạt động cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên tiềm năng cùa thị trường này vẫn chưa được khai thác hiệu qua. Theo kết quá điều tra cua công ty tài chính FE Credit thì chi mới có 15-20% dàn so Việt Nam đang sừ dụng dịch vụ cũa các ngân hàng hay các công ty tài chính. Sự hạn chế này được chi ra bới nguyên nhân như hạn chế từ chinh các ngân hàng, các công ty tài chính hay chính trong thói quen tiêu dùng cũng như tư duy cua người dân.
Mặt khác, sự nhanh chóng, đơn gian trong thủ tục cho vay và sự dề dài ưong thâm định tư cách khách hàng cùa các công ty tài chính cùng khiên cho hoạt dộng này tiềm ân nhiều rui ro, gây hại cho chính nó, làm xấu hình anh và giảm lợi ích cùa hoạt động cho vay tiêu dùng, chèn ép và tạo tác dộng xấu dến hoạt dộng cũa các NHTM trong lình vực này.2 Các luận văn I hạc sĩ dược công bỗ tại trường Dại học Kỉnh tế - ĐH Đà Nằng có lien quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu (4). Phạm Thanh Chiến (2018), "Hoàn thiện hoạt dộng cho vay tiêu dùng tại NHNo & PTNT Việt Nam, Chi nhánh Huyện Kon Rầy, Tinh Kon Tum ”, Luận văn Thạc sì, Đại học Đà Năng. Đề tài được nghiên cứu trong khoáng thời gian từ 2015 - 2017, tác giã dà khái quát dược tình hình thực tế tại chi nhánh khi diền ra hoạt dộng cho vay tiêu dùng. Bên cạnh những ưu điểm thì các hạn chế vướng mắc và nguyên nhàn đà được nêu ra từ đó giúp tác giá có nhừng ý kiến, khuyến nghị giúp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
Nguyền Thị Kiều Hạnh (2018), "Hoàn thiện hoạt dộng cho vay tiêu dùng 7 tại NHNo á PTNT Việt Nam - Chi nhảnh Quận cấm Lệ Đà Nang”, Luận văn Thạc sì, Đại học Đà Năng. Đe tài đà hệ thống hóa nhừng vấn đề lý luận và thực tiền, nghiên cứu các chi tiêu đánh giá, các nhân tố ành hường đen hoạt dộng cho vay tiêu dùng trong thời gian từ 2014 - 2016. De tài nêu ra được nhừng khó khăn gặp phái trong khi tiến hành hoạt động cho vay tiêu dùng từ đó đề ra được các giái pháp nham hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng. Trần Thanh Nhà (2017), "Phán tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TNÍCP Ngoại thương - Chi nhảnh Dà Nang”, Luận văn Thạc sì, Đại học Đà Nằng.
Đe tài tập trung nghiên cứu những luận diêm cùng như các tài liệu nghiên cứu có liên quan đê phân tích, đánh giá về tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Năng trong 3 năm từ 2014 - 2016. Từ dó dưa ra các dề xuất và khuyến nghị mang tính hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian sắp đến. Hà Thị Anh Thư (2019), "Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Phố Núi, Tinh Gia Lai ”, Luận văn Thạc sĩ, Dại học Dà Nằng. Tương tự như các đề tài hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng nói trên, dề tài này cùng dựa trên các luận điểm cùng như dừ liệu thu thập dược dẻ tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Dầu tư và phát triền Việt Nam - CN Phố Núi, Gia Lai.
Vì vậy tác giả đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng đế duồi kịp tốc độ phát triển cùa hoạt động CVTD và tạo lợi thế cạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn. Qua tông quan tình hình nghiên cứu ờ trên, nhìn chung các đề tài được nghiên cứu cho từng ngân hàng cụ thề, kết quà cùa các nghiên cứu cũng đà nêu ra nhưng mặt ưu và nhược trong công tác cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên vần có thể nhận thấy 8 khoáng trống cùa các đề tài trên là: Các nghiên cứu trên hầu hết được nghiên cứu tại các địa bàn vùng núi, khu vực Tây Nguyên - nơi mà tỳ lệ dân số có trình độ tri thức còn hạn ché, dần đen phong tục tập quán cùng như thói quen tiêu dùng mỏi vùng miền sẽ khác nhau. Ngoài ra đối với mồi ngân hàng thực tế việc triển khai hoạt động cho vay tiêu dùng sè rất khác nhau do thực tiền phát sinh ớ mồi đơn vị.
Và chưa có các nghiên cứu được thực hiện tại Agribank Sơn Trà về cùng đề tài; chưa có đề tài nào cập nhật dừ liệu đến thời diêm hiện tại, cũng như các vấn đề nay sinh trong công tác thực hiện hoạt động. Vì the việc nghiên cứu và hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Sơn Trà là hết sức cần thiết giúp cho ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn. CHUÔNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TÔNG QUAN VÈ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG .1 Khái niệm tín dụng Tín dụng là sự thê hiện cho mối quan hệ vay và cho vay. Trong đó, người vay ỉà cá nhàn hoặc tồ chức, còn người cho vay là ngàn hàng, hoặc tồ chức tài chính tín dụng khác.
Sán phâm vay có thẻ là hàng hóa hoặc tiền. Hay có thế nói tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sữ dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo nhừng điều kiện mà hai bên thoa thuận, đê khách hàng sử dụng một tài sàn (bằng tiền, tài sản hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trã bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bao lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức cho vay, bào lành, chiết khau thương phiếu và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác. Hay tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyên nhượng quyền sữ dụng vốn từ NH cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoan chi phí nhất định.
Tín dụng ngân hàng bao gồm: (1) Có sự chuyển nhượng quyền sữ dụng vốn từ người sờ hừu sang cho người 9 sừ dụng. (2) Sự chuyển nhượng này cỏ thời hạn. (3) Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. Tín dụng ngân hàng dược thế hiện dưới các hình thức nghiệp vụ khác nhau như: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và báo lành.