Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt dộng cho vay tiêu dùng cua Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt dộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận cẩm Lệ Nam Đà Nằng. Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triên nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Cầm Lệ Nam Đà Nằng 7. Tông quan tình hình nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngán hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhảnh Quặn Cam Lệ Nam Dà Nằng", tác già đà thu thập và tham kháo một số bài báo khoa học, luận văn thạc sỹ đà được công bo có thê kê đến như: * Các bài báo trên các tạp chí khoa học - Bài viết “Giải pháp phát triên dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Việt Nam” cũa 4 tác giã Thạc sĩ Trần Thị Thanh Tâm, Tạp chí Tài Chính kỳ 2 tháng 2/2016. Bài viết nêu lên một số lợi ích cua hoạt động cho vay tiêu dùng như: Nâng cao cơ hội tiếp cận tài chính cho người dân; góp phần gia tăng sự hiểu biết về tài chính cho các nhóm khách hàng mới; góp phần giam thiểu nhu cầu sữ dụng các dịch vụ tín dụng phi chính thức, hạn che nạn cho vay nặng lài, “tín dụng đen” đang ngày càng gia tăng và biến tướng trong xà hội hiện nay.
CVTD là một công cụ quan trọng dể kích cầu tiêu dùng. Dồng thời, bài viết cũng đưa ra một sổ khuyến nghị đối với các cơ quan chức năng nhăm thúc dấy sự phát triển lành mạnh cùa thị trường CVTD, cung cấp các sàn phấm phù hợp với mọi nhu cầu cùa người dân. - Bài viết “Bàn về hoạt dộng cho vay tiêu dùng” cùa tác giá Khánh Ly, Tạp chí Ngân hàng số 1 tháng 1/2016. Bài viết bàn về tầm quan trọng cùa hoạt dộng CVTD, nhừng lợi ích cua hoạt động CVTD: Lợi ích về mặt kinh tế: Hoạt động CVTD giúp cài thiện chất lượng cuộc sống cùa người dân, đặc biệt người có thu nhập thấp; việc phát triên CVTD giúp thị trường tài chính phát triển toàn diện và sôi động hơn.
Ngoài lợi ích về kinh tế, hoạt động CVTD còn gián tiếp làm tăng sàn xuất, tạo thêm cơ hội việc làm, do đỏ đóng góp phần thúc đầy tăng trương kinh tế vì mô. Bên cạnh nhừng lợi ích, bài báo cùng đề cập đến một số bất cập trong CVTD, nôi bật hất là vấn đề về lãi suất còn ờ mức cao. Bài báo cũng đưa ra nhừng khuyến nghj về hoàn thiện khung pháp lý đê giúp hoạt động CVTD phát triên vừng chắc và giúp khách hàng tiếp cận được dịch vụ tài chính chất lượng cao. * Các luận văn thạc sỹ được công bố tại trường Đại học kinh tế có liên quan đến dề tài nghiên cứu: - Luận vãn “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” cùa tác giã Lê Thị Hoài Thu, nãm 2020.
Với mục đích và phạm vi cùa đề tài, tác giã đã hệ thong hóa lý luận CVTD và tiến trình phát triền CVTD: Nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thị trường mục tiêu, 5 chính sách phát triên dịch vụ cho vay của ngân hàng. Trên cơ sờ phân tích tiến trình và thực ưạng CVTD tại ngân hàng, tác gia đà nêu lên dược nhừng thành công và hạn chế trong hoạt dộng cho vay tại chi nhánh. Trên cơ sờ đó, tác già đà đưa ra nhừng khuyến nghị nhẳm phát triẽn hoạt động CVTD tại chi nhánh. Nhìn chung, tác giả nghiên cứu dề tài dưới góc độ một nhà quản trị.
- Luận văn “Phán tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đau tư và phát trién Việt Nam - Chi nhảnh Đãk Làk” cùa tác giá Nguyền Thị Cầm Tú, năm 2019. Luận văn cùng đà nêu lên được nhưng cơ sờ lý luận tồng quan về lình vực phát triển CVTD tại các NHTM. Tuy nhiên, phần lý thuyết về các giãi pháp cần tiến hành như hoàn thiện chính sách lài suất, chính sách quảng bá sân phẩm CVTD. chưa đầy du, cần bồ sung thêm các giái pháp như hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách quy trình cho vay.
Thêm vào dó, phần chuơng 2, phân tích tình hình CVTD tại chi nhánh, tác già còn chung chung, chưa đi sâu vào hoạt động CVTD tại chi nhánh. - Luận văn “Hoàn thiện hoạt dộng cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhảnh tinh Quàng Bình" cua tác gia Nguyền Thị Ngọc Duyên, năm 2019. Đề tài đà hệ thống hóa khá kỹ cơ sờ lý luận về hoạt động cho vay tại NHTM, đưa ra các mục tiêu nghiên cứu khá đầy đu. Luận văn cùng đà thê hiện cách tiếp cận khá nhất quán và kết nối logic giừa các chương, đồng thời, tác giá đà đề xuất được nhiều khuyến nghị phù hợp nham hoàn thiện tốt hoạt động CVTD.
Ọua đó, có thê tham khào được nhiều điêu đê phát triển đề tài cua học viên. - Luận văn “Phán tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triến nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu công nghiệp Hòa Khảnh Nam Dà Nằng" cùa tác giã Nguyền Thị Minh nàng, năm 2020. Luận văn được trình bày khoa học, rò ràng mạnh lạc và khúc chiết. Các lý 6 thuyết khoa học có liên quan đến hoạt động CVTD không đàm bào băng tài sàn được sử dụng hợp lý.
Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra một số tiêu chí để dánh giá như: về quy mô, dư nợ, thu nhập, mức dộ kiểm soát rủi ro. Thêm vào đó, tác giá cũng phân tích nhừng nhân tố bên trong và bên ngoài ánh hương dển công tác CVTD không dâm bão băng tài sân. Tác già cùng dũ dánh giá chung về hoạt động cho vay tại chi nhánh, đồng thời phân tích nhừng mặt dược, nhừng hạn chế chưa mờ rộng dược dối tượng cho vay. Trên cơ sở dó, tác giả đề ra nhừng định hướng và 07 nhóm khuyến nghị để mờ rộng cho vay tại chi nhánh.
Tuy nhiên, phần khuyến nghị chưa gắn liền với phần nguyên nhân và hạn chế trong công tác CVTD bào đàm không bằng tài sản tại chi nhánh. Qua hệ thống hóa các bài báo và đề tài nghiên cứu cho thấy: Nhìn chung thì các đề tài nghiên cứu trên dà phân tích, dánh giá khá đấy đu các vấn đề liên quan đến hoạt động CVTD. Dê từ đó, các đề tài có cơ sờ để dưa ra các khuyến nghị nhăm hoàn thiện hoạt dộng CVTD. Tuy nhiên, nhừng khuyến nghị này chưa thực sự giãi quyết trọn vẹn, đầy đũ nhừng khó khăn, thách thức mà các NH đang gặp phái trong hoạt động CVTD.
Bên cạnh đỏ, từ nãm 2019 - 2021, có rất nhiều NH đà được chọn đê nghiên cứu về hoạt động CVTD nhưng Agribank Chi nhánh Quận Câm Lệ Nam Đà Nằng thì chưa từng được thực hiện nghiên cứu. Từ nhừng lý do đó, ngoài việc kế thừa nhừng nghiên cứu trước tác gia dà chọn nghiên cứu về hoạt động CVTD dê thay được nhìrng ưu diêm và ton tại trong hoạt động CVTD tại đơn vị tác gia công tác. Kết quá nghiên cứu này phan nào đánh giá rỏ hơn về hoạt động CVTD tại Agribank Chi nhánh Quận Cẩm Lệ Nam Đà Nằng, từ đó giúp đơn vị mình có nhừng định hướng để tìm ra các giài pháp nhàm hoàn thiện hoạt dộng CVTD. CO SỎ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ••• TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
KHÁI QUÁT VÈ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giừa NH, các TCTD với các doanh nghiệp hay các nhân có nhu cầu di vay. Trong dó, NH hay TCTD sỗ chuyển giao tài sàn (tiền hoặc hàng hoá) cho bên đi vay sử dụng trong một khoáng thời gian nhất dịnh theo thoá thuận được cam kết trong hợp dồng. Khi đến hạn, các cá nhân, doanh nghiệp đi vay cần hoàn trả đủ gốc, lài cho NH hoặc TCTD Theo quy định tại khoản 14 điều 4 Luật các Tồ chức tín dụng năm 2010, “Cap tin dụng là việc ngán hàng thỏa thuận dê tó chức, cả nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả băng nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chinh, bao thanh toán, bảo lành ngán hàng và các nghiệp ự/ cap tín dụng khác.
Dặc diêm cúa tín dụng ngân hàng - Tín dụng ngân hàng đáp ứng được mọi đối tượng khách hàng trong nền kinh tế quốc dàn băng hình thức cho vay tiền tệ, rất phô biến và linh hoạt. Nguồn vốn bằng tiền đáp ứng được nhu cầu cùa nhiều đối tượng vay. Khoãn mục cho vay chiếm quá nưa giá trị tông tài sân và tạo ra hơn một nưa tông thu cũa NHTM nên cho vay là hoạt động kinh doanh chu yếu cùa NHTM đê tạo ra lợi nhuận. - Tín dụng ngàn hàng có thể thoả màn một cách tối đa nhu cầu về vốn cùa các tác nhân và thê nhân khác trong nền kinh tế vì bên cho vay chú yếu huy động von từ các thành phần trong xà hội, chứ không phải hoàn toàn từ vốn cá nhân như các hình thức khác.
- Tín dụng ngàn hàng có thời hạn cho vay rắt linh hoạt phù hợp với nhu cau 8 cùa khách hàng như ngẩn hạn, trung hạn và dài hạn. Ngân hàng có thê điều chinh nguồn vốn với nhau nham đáp ứng nhu cầu về thời hạn cho khách hàng. Ngoài ra, Ngân hàng cùng có rất nhiều phương thức cho vay và với mồi phương thức là tập hợp các kỹ thuật tác nghiệp cụ thể cùa Ngân hàng khi thực hiện khoán vay, bao gồm kỹ thuật xác định mức cho vay, thời hạn vay, định kỳ trả nợ, giãi ngân thu nợ và xư lý nợ. Việc lựa chọn phương thức cho vay thích hợp, báo dam tốt nhât nhu cầu cua khách hàng cùng như hiệu qua cua von tín dụng tùy thuộc vào đặc diêm hoạt động, khà năng tài chính và rui ro đặc trưng cua người vay.
- Rủi ro trong hoạt dộng ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoàn cho vay. Các hoạt động tín dụng ngân hàng thường hứng chịu rủi ro cho một người mà NH tin tưởng cho họ vay vốn. Rúi ro có thể gây nên sự phá sản cùa ngân hàng. Rui ro trong hoạt động tín dụng giam cũng có nghĩa là lợi nhuận cùa ngân hàng tăng lên.