Chương 1: Giới thiệu dé tài. Đưa ra lý do cho tính cần thiết của đề tài. Giới thiệu các mục tiêu, phạm vi, phương pháp thực hiện, ý nghĩa của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Đưa ra các cơ sở lý thuyết có liên quan đến khách hàng của ngân hàng thương mại. Lợi ích của việc thu hút và duy trì khách hàng có giá trị. Khái niệm và sự phát triển của hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM). Lý thuyết xây dựng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng.
Chương 3: Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tại Sở giao dịch NAVIBANK. Giới thiệu về Sở giao dịch ngân hàng thương mại cỗ phần Nam Việt, cơ cau tổ chức và chức năng của các phòng ban. Thực trạng quản lý quan hệ khách hàng của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Phân tích ưu nhược điểm của hệ thống quản lý quan hệ khách hàng hiện tại của Sở giao dịch NAVIBANK.
Chương 4: Hoàn thiện hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tại sở gio dịch NAVIBANK Đánh giá hoạt động CRM hiện tại của Sở giao dịch NAVIBANK, các điểm yếu, nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục, cải tiễn. Bao gồm các giải pháp phân loại khách hàng, các chính sách với từng nhóm khách hàng đã phân loại. Chương 5: Kế: luận. Đánh giá những thành công của dé tài và rủi ro khi áp dụng rộng rãi cho toàn hệ thống ngân hàng.
CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Khái niệm khách hàng — tam quan trọng của khách hang đối với ngân hàng thương mại 2.1 Khai niệm khách hang và phân loại khách hàng Khách hàng của ngân hàng thương mại là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp. Có nhu cầu sử dụng sản phẩm của ngân hàng và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình. Khách hàng tham gia vào cả quá trình cung cấp đầu vào như gửi tiết kiệm, mua kỳ phiếu. Đồng thời cũng là bên tiêu thụ đầu ra khi vay vốn từ ngân hàng.
Mối quan hệ của ngân hàng với khách hàng là mối quan hệ hai chiêu, tạo điều kiện cho nhau cùng tôn tại và phát triên Ngân Cá nhân, Nhận tiên gửi | hằng |Chovay | Cá nhân, doanh nghiệp Uỷ thác đâu tr} thương |Đậu | doanh nghiệp Hình 2.1: Khách hàng ngán hàng thương mại Nguồn: Nguyễn Thị Minh Hiền, Nguyễn Thế Khải, Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Thị Hoài Thu. (1999) Marketing dịch vụ tài chính. Có thể phân loại khách hàng của các ngân hàng thương mại thành các nhóm như SaU: e _ Khách hàng thuộc nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng. e Khách hàng thuộc nghiệp vụ cho vay của ngân hàng.
e Khách hàng thuộc nghiệp vụ có liên quan đến các dịch vụ tài chính tiền tệ, tài sản của ngân hàng.2 Tam quan trọng của khách hang doi với ngân hàng thương mai Nhu cầu của khách hàng chính là tiền đề cho việc kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Bản chất của việc kinh doanh của ngân hàng thương mại là thu được lợi nhuận thông qua quá trình huy động vốn, cho vay và các hoạt động giao dịch liên quan đến tiền trên thị trường, quá trình này chỉ có thể xảy ra khi có khách hàng. Như vậy, có thé khang định rang: Khách hàng chính là nguồn sống của các ngân hàng. Nếu không có nhu cầu của khách hàng, sẽ không có bất cứ hoạt động kinh doanh của ngân hàng nào được diễn ra nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.2 Tổng quan về hệ thống quan lý quan hệ khách hàng (CRM) 2.
Lợi ích của việc thu hút và duy trì khách hàng có giá trị Các nghiên cứu của James Brewton và Founder (2002) đã cho thay duoc rang: © Chi phí dé tìm kiếm | khách hàng mới luôn cao hon chi phi dé giữ 1 khách hàng cũ. (Cao hon khoảng gap 5 đến 15 lần) e Một khách hàng không thoả man sẽ chia sẻ sự khó chịu cho từ 8-10 người khác.Trong khi 1 khách hang hài lòng về công ty sẽ chia sẻ điều này với 3 người khác ( Cơ chế làn sóng) e 80% doanh thu hay lợi nhuận của doanh nghiệp thường do 20% số khách hàng thường xuyên tạo ra (Nguyên lý 80-20) e Nếu giữ được thêm khoảng 5% số lượng khách hàng ở lại với công ty thì công ty có thể gia tăng thêm từ 25% đến 100% lợi nhuận tuỳ ngành, tuỳ lĩnh vực. e 70% khách hang sẽ vẫn trung thành với công ty nếu khiếu nại của họ được giải quyết thoả đáng Nhu vậy, mục tiêu của các nhà quản tri là: e Tạo dựng được lòng trung thành với khách hàng e Xác định chi phí hợp lý dành cho việc tìm kiếm khách hàng mục tiêu. e anh giá được lợi nhuận thu được từ các nhóm khách hàng.
Vấn đề ở đây là làm như thé nao dé có thé thực hiện được các mục tiêu như đã trình bày ở trên. Hiện nay CRM được nhac đến rất nhiều như là một cách thức giúp các nha quản tri thực hiện các mục tiêu như trên. Vậy CRM là gì?. Khái niệm về CRM Quản lý quan hệ khách hang CRM (Customer Relationship Management) “CRM là một chiến lược kinh doanh hướng vào việc tim kiếm, chọn lựa và duy tri quan hệ voi những khách hàng có giá trị nhất”.
CRM tập trung vào các quá trình marketing, bán hàng và dịch vụ, và quá trình sản xuất sản phẩm theo nhu cầu khách hàng nhăm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Một cách tong quát, CRM là hệ thống nhằm phát hiện các đối tượng tiém nang, bién họ thành khách hang, va sau đó giữ các khách hang nay lại với công ty. Nhu vay CRM sẽ là một tổng hợp của nhiều kỹ thuật từ marketing đến quản lý thông tin hai chiêu với khách hàng, cũng như rat nhiêu công cụ phân tích hành vi mua sam của từng khách hàng trong từng phân khúc thị trường. Tóm lại, chúng ta có thé hình dung về các khía cạnh của CRM như sau: Bảng 2.1: Các khía cạnh của hệ thông quản lý quan hệ khách hàng (CRM) (Nguồn V.
Reinartz (2005) Customer Relationship Management: A Databased Approach) Khia canh chirc nang Khia cạnh ngoại vi về Khía cạnh chiến lược khách hàng Tập trung vào công nghệ: Tap trung những kinh Tập trung vào sự thoả + Tự động hoá lực lượng nghiệm về khách hàng: mãn khách hàng: bán. + Để xây dựng cái nhìn + CRM từ nền tảng kỹ + Quản lý chiến dịch đơn nhất về khách hàng thuật. marketing qua kênh tiếp xúc. + Mô tả CRM như một + Để phân chia sự hiểu quá trình lẫy khách hàng biết về khách hàng cho làm trung tâm trong việc tất cả các bộ phận chức kinh doanh.
năng hướng tới khách + Hiểu biết về khách hàng. hàng ảnh hưởng đến toàn bộ tô chức cudi cùng là phải tao ra lợi thé cạnh tranh từ chính hoạt động CRM của mình.2 : Sự tiễn hóa và tăng trưởng của CRM Nguồn: V. Reinartz (2005) Customer Relationship Management A Databased Approach. Xây dựng hệ thông CRM Vậy làm thế nào để có thể xây dựng hệ thống CRM.
Hai nhà nghiên cứu Don Peppers and Martha Rogers đã phát triển khái niệm One-to-one marketing vào cách tiếp cận của CRM được vào trong sách phát hành của họ, The One-to-one Future: Are we there yet. Việc xây dựng hệ thống CRM có thé tiến hành theo triết lý marketing 1:1, One-to-one marketing là chiến lược của quản trị quan hệ khách hàng để tương tác trực tiếp với khách hàng theo nguyên tắc mỗi khách hàng được phục vụ theo một cách khác nhau. Các bước của One-to-one marketing: Triết lý này gồm có 4 bước cơ bản và được viết tat là IDIC. Dé có một cái nhìn tong quan về One to one marketing, chúng ta có thé xem xét như sau: e Nhận diện khách hàng (IDENTIFY) thông qua tat cả các thông tin của quá trình tiếp xúc.
e Phân biệt khách hàng (DIFFERENTIATE) thông qua nhu cầu cá nhân của họ và giá trị mà họ mang lại cho ngân hàng. e Tương tác với khách hang (INTERACT) băng phương thức đối thoại 2 chiều. e Phục vụ theo nhu cầu riêng của khách hàng (CUSTOMIZE) dựa trên những san phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp. Kết luận: từ việc xác định được tầm quan trọng của việc thu hút và duy trì khách hàng có giá trị, cùng với nội dung các quan điểm khách nhau của CRM.
Các quan niệm CRM đều hướng tới sự tạo ra và duy trì các mối quan hệ có giá trị băng cách phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức, thay đối theo yêu cau của từng nhóm khách hàng. Tác giả sẽ dựa trên lý thuyết xây dựng hệ thông CRM trên cơ sở phát triển khái niệm One-to-one Marketing dé tiến hành phân tích hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tại Sở giao dịch NAVIBANK cũng như đưa ra các giải pháp để có thé hoàn thiện hệ thống quản lý quan hệ khách hàng. CHUONG 3: HỆ THONG QUAN LY QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH NAVIBANK 3. Giới thiệu Sở giao dịch ngân hàng thương mại cô phan Nam Việt 3.
Chức năng và nhiệm vụ của Sở giao dịch NAVIBANK Ngày 16/09/2010, Ngân hang thương mại cổ phần Nam Việt chính thức tô chức lễ khai trương Sở giao dịch tại 343 Pham Ngũ Lão, Phường Pham Ngũ Lao, Quan 1, Tp. Hồ Chí Minh. Sở giao dịch NAVIBANK được thành lập nhằm mục đích tạo điều kiện mở rộng quy mô hoạt động và khai thác tốt hơn thị trường sôi động tại Tp. Hồ Chí Minh, đồng thời hoàn thiện mạng lưới giao dịch của Ngân hang theo đúng tinh thần Quyết định số 13/2008/QD — NHNN.
Ngoài việc đại diện Hội sở chính thực hiện chức năng kinh doanh, Sở giao dịch sẽ giúp chia sẻ công tác quản lý cho Hội sở chính đối với các phòng giao dịch đặt tại địa bàn Tp. Hồ Chí Minh. Là đơn vị đi đầu trong hệ thống NA VIBANK, Sở giao dịch đã và đang thực hiện tat cả các nghiệp vụ của hệ thống NAVIBANK, cụ thể: Nghiệp vụ huy động vốn: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, trung hạn, dải hạn dưới các hình thức sau: Nhận tiền gửi không kỳ han, có kỳ han của các cá nhân tô chức kinh tế. Nhận tiền gửi thanh toán của các cá nhân, tô chức kinh tế bang đồng ngoại té và nội tệ phù hợp với quy định hiện hành.
Phát hành các loại giấy tờ có giá trị như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của Tổng giám đốc NAVIBANK. Nghiệp vụ cho vay: Cho vay ngăn hạn: bố sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trên địa bàn, cho hộ kinh doanh cá thể đối với cá nhân, hộ gia đình phục vụ nhu cầu đời sống.