Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông thuộc Bộ Giao thông vận tải" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Hải thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2013), chuyên ngành Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích), mã số: 62.KT, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Thủy.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh và nguồn lực kinh tế ngày càng hạn chế, việc đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh doanh (HQKD) giữ vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp. Đối với ngành Giao thông vận tải (GTVT) – lĩnh vực giữ vị trí kết cấu hạ tầng quan trọng đi trước một bước phục vụ phát triển kinh tế quốc dân theo các Nghị quyết của Đảng – các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông (XDCTGT) đóng góp trực tiếp vào sự phát triển mạng lưới hạ tầng. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ Giao thông vận tải còn bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Đa số doanh nghiệp vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn dựa trên số liệu kế toán quá khứ theo niên độ báo cáo.
  • Hệ thống chỉ tiêu chưa được liên kết chặt chẽ với chiến lược kinh doanh dài hạn và chưa tích hợp các thước đo phi tài chính.
  • Việc đánh giá chưa được phân bổ cụ thể xuống từng phòng ban, bộ phận chức năng nội bộ nhằm nhận diện đúng nguyên nhân tác động đến hiệu quả tổng thể.

Do đó, việc nghiên cứu thiết lập và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD vừa phục vụ công tác quản trị nội bộ, vừa gắn kết với mục tiêu chiến lược là yêu cầu cấp bách của các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ GTVT.

Mục đích nghiên cứu

Luận án xác định ba mục đích nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về HQKD và xu hướng đánh giá HQKD của doanh nghiệp theo yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD tại các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ GTVT giai đoạn khảo sát.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ GTVT, hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh doanh đáp ứng yêu cầu hội nhập và toàn cầu hóa.

Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm:

  1. Quan điểm và xu hướng đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp hiện nay như thế nào? Các mô hình đánh giá HQKD nào đã và đang được áp dụng trên thế giới và tại Việt Nam?
  2. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ GTVT hiện nay ra sao và ảnh hưởng của nó đến HQKD của doanh nghiệp như thế nào? Hệ thống chỉ tiêu hiện tại đã đáp ứng yêu cầu quản trị ngắn hạn và dài hạn (chiến lược) của doanh nghiệp ở mức độ nào?
  3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ GTVT cần được hoàn thiện như thế nào để đáp ứng đồng thời yêu cầu quản trị ngắn hạn và mục tiêu chiến lược dài hạn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về HQKD, hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD; thực trạng và phương hướng hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ GTVT. Luận án không đi sâu nghiên cứu khía cạnh hiệu quả xã hội.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các doanh nghiệp XDCTGT trực thuộc 7 Tổng công ty thuộc Bộ GTVT, bao gồm:
    1. Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 (Tổng công ty XDCTGT 1);
    2. Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 (Tổng công ty XDCTGT 4);
    3. Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Tổng công ty XDCTGT 5);
    4. Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 6 (Tổng công ty XDCTGT 6);
    5. Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 (Tổng công ty XDCTGT 8);
    6. Tổng công ty Xây dựng Thăng Long;
    7. Tổng công ty Xây dựng đường thủy. Luận án không khảo sát các đơn vị kinh doanh đa ngành nghề hoặc các ngành ngoài lĩnh vực XDCTGT thuộc các tổng công ty này.
  • Phạm vi dữ liệu khảo sát: Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra, thu về 84 phiếu phản hồi hợp lệ từ 41 doanh nghiệp; thực hiện phỏng vấn sâu 07 cá nhân là cán bộ quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu trong nước

Tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến HQKD và phân chia thành hai nhóm chính:

Nhóm thứ nhất: Các đề tài phân tích tình trạng tài chính và HQKD:

  • Nguyễn Ngọc Quang (2002), Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các DN xây dựng ở Việt Nam", tập trung vào phân tích tài chính, chưa đề cập toàn diện đến hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD gắn với quản trị chiến lược.
  • Nguyễn Thị Mai Hương (2008), Luận án tiến sĩ "Phân tích HQKD trong các DN khai thác khoáng sản Việt Nam", nghiên cứu chỉ tiêu và phương pháp phân tích hiệu quả tài chính ngắn hạn tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản miền Trung.
  • Đỗ Huyền Trang (2012), Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện phân tích HQKD trong các DN chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung Bộ", nghiên cứu chỉ tiêu phân tích ngắn hạn, chưa mở rộng sang hiệu quả chiến lược dài hạn.
  • Các luận văn thạc sĩ như: Nguyễn Khắc Hán (2005) về hiệu quả sử dụng vốn trong các công ty xăng dầu; Lê Thị Bích Thủy (2005) về phân tích HQKD trong các doanh nghiệp sản xuất than thuộc Tổng công ty Than Việt Nam.

Nhóm thứ hai: Các đề tài nghiên cứu hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích HQKD:

  • Nguyễn Thị Nhất Linh (2008) tại Công ty TNHH Tân Bảo Vũ;
  • Vương Thị Thu Hiền (2010) tại Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam;
  • Nguyễn Thị Phương Trang (2010) tại Công ty Viễn thông Hà Nội;
  • Nguyễn Thị Hồng Điệp (2009) tại Công ty TNHH Hoàng Thủy;
  • Đề tài hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích HQKD tại Viện Máy và công cụ nông nghiệp.

Đặc điểm chung của các nghiên cứu trong nước: Đa phần sử dụng thuần túy dữ liệu tài chính thu thập từ báo cáo tài chính; chỉ đánh giá trong ngắn hạn (kỳ kế toán 1 năm); tập trung vào cấp độ toàn doanh nghiệp mà chưa phân bổ xuống từng bộ phận; chưa kết hợp các chỉ tiêu phi tài chính và chưa hoàn thiện hệ thống đo lường phục vụ kiểm soát chiến lược.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

Tác giả điểm lại hệ thống tài liệu quốc tế về đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh:

  • Bititci, Carrie & McDevitt (1997) với bài báo "Integrated Performance Measurement Systems: A Development Guide" (Tạp chí International Journal of Operations and Production Management) giới thiệu các mô hình liên kết chỉ tiêu như mô hình EFQM (1995), mô hình của Puttick & Hill (1993), Ginzberg, Dixon, Nanni & Vollmann (1990).
  • Alfred Rappaport (1998) trong cuốn sách "Creating Shareholder Value" (NXB Free Press) nhấn mạnh việc thiết kế hệ thống đánh giá, xác định mục tiêu và kết nối khen thưởng với hiệu quả hoạt động.
  • Herbert S. Anumba & Ahmed M. Al-Ghassani (2001, 2002) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị chiến lược tri thức với hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong các công ty xây dựng tại Anh.
  • Christopher D. Larcker & Taylor Randall (2003) trên tạp chí Accounting, Organizations and Society về hệ thống đánh giá hiệu quả chiến lược trong ngành dịch vụ tài chính.
  • Jean Francois Henri (2004) trên tạp chí Managerial Finance nghiên cứu khoảng cách giữa hệ thống chỉ tiêu đo lường với mô hình doanh nghiệp hiệu quả.
  • Wen-Cheng Lin, Chin-Feng Liu & Ching-Wu Chu (2005) ứng dụng mô hình kết hợp tài chính và phi tài chính trong ngành vận tải biển Đài Loan.
  • Ciaran Walsh (2006) trong cuốn "Key Management Ratios" đưa ra các tỷ số quản trị chủ yếu (ROA, ROE, ROI).
  • Malcolm Smith (2005) trong cuốn "Performance Measurement and Management" về kế toán quản trị chiến lược.
  • Samir Ghosh & Subrata Mukherjee (2006) phân tích việc áp dụng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC).
  • Bititci, Dörfler, Nudurupati & Garengo (2009) về xu hướng phát triển hệ thống chỉ tiêu đánh giá trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Donglin Wu (2009), Luận án tiến sĩ tại Đại học RMIT về hệ thống đo lường hiệu quả tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành CNTT & truyền thông ở Úc.
  • Ana Carolina Rossi (2012) về hệ thống đo lường hiệu quả cho doanh nghiệp thương mại điện tử vừa và nhỏ tại Đan Mạch.
  • Luliya Teeratansirikool & Sununta Siengthai (2012) nghiên cứu thực nghiệm trên 561 công ty niêm yết tại Thái Lan về mối quan hệ giữa chiến lược cạnh tranh và đo lường hiệu quả.
  • Các công trình nền tảng của Robert Kaplan & David Norton (1992, 1996, 2001) về mô hình Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard), khẳng định hạn chế của việc chỉ dùng thước đo tài chính và thiết lập khung đánh giá 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Trong khi các nghiên cứu quốc tế đã chuyển mạnh sang mô hình đánh giá kết hợp tài chính - phi tài chính gắn với chiến lược dài hạn, các nghiên cứu trong nước đối với ngành xây dựng hạ tầng giao thông vẫn chỉ dừng lại ở phân tích tỷ số tài chính ngắn hạn. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Thiết kế một hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD hoàn chỉnh theo mô hình Bảng điểm cân bằng, có tính đến đặc thù hoạt động xây lắp công trình giao thông và áp dụng cụ thể cho các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ GTVT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm hiệu quả kinh doanh: Luận án tổng hợp quan điểm của Paul A. Samuelson (hiệu quả là sử dụng hữu hiệu nhất nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu), Lebas & Euske (hiệu quả là làm những gì hôm nay để tạo ra kết quả đo lường được vào ngày mai), kinh tế vi mô, cùng quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam (Ngô Đình Giao, Huỳnh Đức Lộng, Nguyễn Sỹ Thịnh, Lê Sỹ Thiệp, Nguyễn Kế Tuấn, Ngô Quang Huấn). Luận án kết luận: HQKD phản ánh kết quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu xác định với chi phí thấp nhất hoặc đạt được kết quả cao nhất với chi phí xác định.
  • Mô hình Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC): Được Robert Kaplan và David Norton phát triển (1992, 1996), phân bổ hệ thống đo lường theo mối quan hệ nhân quả trên 4 khía cạnh:
    1. Khía cạnh tài chính: Phản ánh kết quả tài chính mang lại cho cổ đông (khả năng sinh lời, tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí).
    2. Khía cạnh khách hàng: Đánh giá sự hài lòng, giữ chân và thu hút khách hàng, thị phần.
    3. Khía cạnh quy trình kinh doanh nội bộ: Đo lường các quy trình trọng yếu cần cải tiến nhằm tạo giá trị cho khách hàng và cổ đông.
    4. Khía cạnh học hỏi, nhận thức và phát triển: Đánh giá năng lực của người lao động, hệ thống thông tin và động lực tổ chức.
  • Các mô hình đo lường hiệu quả được hệ thống hóa:
    • Mô hình tháp hệ số tài chính và mô hình Dupont;
    • Mô hình ma trận đánh giá HQKD của Keegan, Eiler và Jones (1989);
    • Mô hình Kim tự tháp hiệu quả của Lynch và Cross (1991);
    • Mô hình Kết quả và các yếu tố quyết định của Fitzgerald và cộng sự;
    • Mô hình Đầu vào - Quy trình - Đầu ra - Kết quả của Brown;
    • Bảng câu hỏi đo lường hiệu quả (Performance Measurement Questionnaire - PMQ);
    • Mô hình Lăng kính hiệu suất (The Performance Prism) của Neely và cộng sự.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp khảo sát thống kê mô tả:

  1. Nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, tổng hợp, phân tích và so sánh các tài liệu học thuật, giáo trình, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước qua hệ thống sách báo, internet và tạp chí chuyên ngành.
  2. Nghiên cứu thực trạng:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Tác giả xây dựng phiếu khảo sát gồm 4 nhóm câu hỏi (Nhóm 1: Thông tin chung về doanh nghiệp - 7 câu; Nhóm 2: Tình hình sử dụng chỉ tiêu theo Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg - 8 câu; Nhóm 3: Tình hình sử dụng chỉ tiêu đánh giá HQKD phục vụ quản trị - 2 câu; Nhóm 4: Đánh giá tác dụng và nhu cầu hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu - 8 câu).
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn phi cấu trúc (thời lượng 20-30 phút/cuộc) đối với 07 người gồm: 02 giám đốc doanh nghiệp, 03 trưởng phòng chức năng và 02 kế toán trưởng doanh nghiệp.
    • Khảo sát thực địa tài liệu: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, tài liệu kế toán tại các doanh nghiệp XDCTGT trên địa bàn Hà Nội.
  3. Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, tính tỷ lệ phần trăm (%), so sánh đối chiếu, phương pháp diễn giải và quy nạp để rút ra nhận định.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Loại dữ liệu Nguồn thu thập Quy mô / Đặc điểm
Dữ liệu sơ cấp Phiếu điều tra khảo sát Phát ra 150 phiếu, thu về 84 phiếu hợp lệ từ 41 doanh nghiệp thuộc 7 Tổng công ty XDCTGT.
Dữ liệu sơ cấp Phỏng vấn sâu phi cấu trúc 07 cán bộ quản lý (02 giám đốc, 03 trưởng phòng, 02 kế toán trưởng).
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên Các báo cáo kế toán, tài chính tổng hợp từ các doanh nghiệp khảo sát.
Văn bản pháp lý Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 về việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp XDCTGT

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận nền tảng về khái niệm, bản chất, vai trò của việc đo lường và đánh giá HQKD trong doanh nghiệp, phân tích các nguyên tắc và mô hình đánh giá:

  • 9 nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD:
    1. Phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp;
    2. Gắn với tầm nhìn, giá trị và các yếu tố thành công chủ yếu;
    3. Phản ánh được quá khứ, hiện tại và hỗ trợ dự báo tương lai;
    4. Phản ánh nhu cầu của khách hàng, cổ đông và người lao động;
    5. Đảm bảo tính nhất quán và gắn kết giữa cấp trên và cấp dưới;
    6. Kết hợp hợp lý giữa chỉ tiêu riêng lẻ và chỉ tiêu tổng hợp;
    7. Thay đổi linh hoạt khi chiến lược kinh doanh thay đổi;
    8. Đảm bảo độ tin cậy của thông tin đo lường;
    9. Phản ánh mục tiêu cụ thể, kết hợp hài hòa chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống chỉ tiêu: Phân tích nhóm yếu tố bên trong (cơ cấu tổ chức, chiến lược, văn hóa, nguồn lực, trách nhiệm cá nhân, công nghệ) và nhóm yếu tố bên ngoài (môi trường kinh doanh, cơ chế chính sách, pháp luật, đặc thù ngành).
  • Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp XDCTGT ảnh hưởng đến đánh giá hiệu quả: Sản phẩm xây dựng công trình giao thông mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công trải dài phân tán theo tuyến và phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, thời tiết; hình thức đấu thầu và nghiệm thu thanh toán theo giai đoạn.

Chương 2: Thực trạng hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ GTVT

Chương 2 phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy kế toán và thực tế sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tại 41 doanh nghiệp thuộc 7 Tổng công ty thuộc Bộ GTVT:

  • Tình hình sử dụng chỉ tiêu theo Quyết định 224/2006/QĐ-TTg: Các doanh nghiệp thực hiện đánh giá theo 5 nhóm chỉ tiêu bắt buộc của Nhà nước để xếp loại doanh nghiệp nhà nước hàng năm (Doanh thu, Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên vốn, Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán, Chấp hành chế độ chính sách pháp luật, Tình hình cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích).
  • Thực trạng các chỉ tiêu tài chính phục vụ quản trị nội bộ:
    • Chỉ tiêu sinh lời: Doanh nghiệp chủ yếu tính toán Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), Lợi nhuận trên một cổ phiếu (EPS).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản, vốn vay và chi phí: Vòng quay tài sản, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hệ số nợ, tỷ suất chi phí trên doanh thu.
  • Đánh giá chung về thực trạng:
    • Ưu điểm: Cung cấp số liệu tổng hợp định kỳ đáp ứng yêu cầu báo cáo cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý vốn nhà nước; giúp theo dõi tình hình tài chính cơ bản.
    • Hạn chế: Hệ thống chỉ tiêu chỉ tập trung vào tài chính ngắn hạn (quá khứ); hoàn toàn thiếu các chỉ tiêu phi tài chính (đo lường sự hài lòng của chủ đầu tư/khách hàng, chất lượng công trình, an toàn lao động, tiến độ thi công, năng lực cán bộ kỹ thuật); chưa gắn kết với chiến lược dài hạn; chưa xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá cho từng phòng ban (như Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, các Đội thi công); việc khen thưởng, bổ nhiệm chưa dựa trên hệ thống đánh giá hiệu quả khoa học.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ GTVT

Chương 3 đề xuất định hướng, nguyên tắc và giải pháp cụ thể ứng dụng mô hình Bảng điểm cân bằng:

  • Định hướng và yêu cầu: Xuất phát từ Chiến lược phát triển GTVT, quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; yêu cầu hệ thống chỉ tiêu phải vừa phục vụ kiểm soát hoạt động hàng ngày vừa dẫn dắt thực thi chiến lược.
  • Đề xuất khung Bảng điểm cân bằng cho doanh nghiệp XDCTGT: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu gắn kết trên 4 khía cạnh:
Khía cạnh BSC Mục tiêu chiến lược tiêu biểu Nhóm chỉ tiêu đánh giá đề xuất
1. Tài chính Tăng trưởng doanh thu, tối ưu hóa chi phí, nâng cao khả năng sinh lời, bảo toàn vốn. - Doanh thu thuần, tốc độ tăng trưởng doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận: ROS, ROA, ROE.
- Tỷ lệ tiết kiệm chi phí thi công, vòng quay vốn lưu động.
2. Khách hàng Thỏa mãn chủ đầu tư, mở rộng thị phần đấu thầu, nâng cao uy tín thương hiệu. - Mức độ hài lòng của chủ đầu tư/khách hàng.
- Tỷ lệ trúng thầu các dự án giao thông trọng điểm.
- Tỷ lệ công trình bàn giao đúng hạn và đạt chuẩn chất lượng.
3. Quy trình nội bộ Nâng cao chất lượng thi công, rút ngắn tiến độ, đảm bảo an toàn lao động. - Tỷ lệ sai sót, hư hỏng trong quá trình thi công.
- Tốc độ xử lý hồ sơ thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.
- Hệ số an toàn lao động và bảo vệ môi trường công trường.
4. Học hỏi & Phát triển Nâng cao tay nghề người lao động, đổi mới công nghệ thi công, hoàn thiện thông tin. - Tỷ lệ kỹ sư, công nhân kỹ thuật được đào tạo hàng năm.
- Năng suất lao động bình quân.
- Mức độ ứng dụng phần mềm quản lý và công nghệ thi công mới.
  • Xây dựng chỉ tiêu đánh giá cho các bộ phận chủ yếu: Cụ thể hóa hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho các phòng ban cốt lõi, tiêu biểu là Phòng Kỹ thuật (đo lường qua các tiêu chí: tiến độ thẩm định biện pháp thi công, tỷ lệ sáng kiến cải tiến kỹ thuật được áp dụng, mức độ xử lý sự cố kỹ thuật tại công trường, chi phí quản lý kỹ thuật).
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo về quản trị chiến lược và BSC; hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị; nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ thu thập dữ liệu đa chiều; gắn kết quả đánh giá với cơ chế phân phối thu nhập, khen thưởng.
    • Về phía Nhà nước (Bộ GTVT, Bộ Tài chính): Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp; điều chỉnh tiêu chí giám sát, xếp loại doanh nghiệp theo hướng tích hợp chỉ tiêu phi tài chính và chỉ tiêu dài hạn; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng trong đấu thầu xây dựng hạ tầng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về HQKD, đo lường và đánh giá HQKD trong doanh nghiệp gắn với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Phân tích, tổng hợp các nguyên tắc khoa học và các mô hình đo lường hiệu quả hiện đại trên thế giới, đặc biệt là lý thuyết Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) của Kaplan & Norton.
  3. Luận giải sâu sắc sự cần thiết và mối quan hệ hữu cơ giữa việc kết hợp chỉ tiêu tài chính với chỉ tiêu phi tài chính trong việc kiểm soát và thúc đẩy thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp xây lắp đặc thù.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD tại 41 doanh nghiệp thuộc 7 Tổng công ty XDCTGT trực thuộc Bộ GTVT, chỉ rõ việc phụ thuộc vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn theo Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg và các hạn chế trong quản trị điều hành.
  2. Xây dựng khung hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD hoàn chỉnh theo 4 khía cạnh của Bảng điểm cân bằng (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển) phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành xây dựng hạ tầng giao thông.
  3. Thiết lập bộ chỉ tiêu đánh giá chi tiết cho bộ phận chức năng trọng yếu (Phòng Kỹ thuật), làm cơ sở phân bổ mục tiêu từ cấp tổng công ty xuống cấp phòng ban và đội thi công.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và điều kiện đồng bộ đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đưa hệ thống chỉ tiêu vào áp dụng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào công bố của tác giả trong văn bản, luận án có các hạn chế sau:

  • Về phạm vi nội dung: Do giới hạn về thời gian và khả năng tiếp cận dữ liệu, luận án chỉ tập trung vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả tài chính phục vụ quản trị doanh nghiệp, chưa mở rộng nghiên cứu, lượng hóa khía cạnh hiệu quả xã hội của các công trình giao thông.
  • Về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ khảo sát các doanh nghiệp XDCTGT thuần túy thuộc 7 Tổng công ty thuộc Bộ GTVT; không khảo sát các đơn vị kinh doanh đa ngành hoặc các ngành nghề khác.
  • Về mẫu khảo sát và tính khách quan của dữ liệu: Mẫu khảo sát dừng lại ở 84 phiếu phản hồi hợp lệ từ 41 doanh nghiệp và 07 cuộc phỏng vấn sâu. Chất lượng trả lời một số câu hỏi khảo sát phụ thuộc vào mức độ nhận thức chủ quan của cán bộ quản lý đối với công tác quản trị chiến lược và mô hình đo lường hiệu quả mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng Bảng điểm cân bằng cho các loại hình doanh nghiệp xây dựng hạ tầng khác; nghiên cứu phương pháp lượng hóa cụ thể trọng số của từng chỉ tiêu phi tài chính và tích hợp đánh giá hiệu quả xã hội đối với các dự án hạ tầng giao thông công cộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh doanh và Quản trị kinh doanh; có thể sử dụng các nội dung tổng quan lý luận (Chương 1) và phương pháp luận thiết lập Bảng điểm cân bằng (Chương 3) phục vụ nghiên cứu và giảng dạy kế toán quản trị chiến lược.
  • Ban lãnh đạo, nhà quản trị các doanh nghiệp XDCTGT: Đặc biệt là Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế hoạch, Trưởng phòng Kỹ thuật; có thể tham khảo trực tiếp khung chỉ tiêu BSC 4 khía cạnh và mẫu bảng chỉ tiêu của Phòng Kỹ thuật (Chương 3) để tái cấu trúc hệ thống đánh giá nội bộ.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính): Tham khảo các phát hiện thực trạng (Chương 2) và kiến nghị (Chương 3) để đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp nhà nước theo hướng hiện đại, không chỉ nhìn nhận thuần túy trên số liệu tài chính quá khứ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và bảo vệ tại đâu?

Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích), mã số 62.KT, do NCS Nguyễn Thị Thanh Hải thực hiện và bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội vào năm 2013, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Thủy.

2. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại các đơn vị nào với quy mô mẫu ra sao?

Khảo sát tập trung tại các doanh nghiệp XDCTGT thuộc 7 Tổng công ty của Bộ GTVT (Tổng công ty XDCTGT 1, 4, 5, 6, 8, Tổng công ty Xây dựng Thăng Long và Tổng công ty Xây dựng đường thủy). Tác giả đã gửi 150 phiếu khảo sát, thu về 84 phiếu hợp lệ từ 41 doanh nghiệp và thực hiện 07 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp với lãnh đạo, kế toán trưởng và trưởng phòng.

3. Hạn chế cốt lõi của hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD tại các doanh nghiệp XDCTGT được chỉ ra là gì?

Hạn chế cốt lõi là hệ thống chỉ tiêu mang tính ngắn hạn, phụ thuộc hoàn toàn vào số liệu kế toán tài chính quá khứ theo niên độ và quy định tại Quyết định 224/2006/QĐ-TTg; thiếu vắng các chỉ tiêu phi tài chính (sự hài lòng của khách hàng, tiến độ, chất lượng kỹ thuật, đào tạo nhân sự); chưa gắn với chiến lược dài hạn và chưa phân bổ xuống từng bộ phận nghiệp vụ.

4. Luận án đề xuất áp dụng mô hình nào để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá?

Luận án đề xuất ứng dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) của Robert Kaplan và David Norton, thiết kế hệ thống chỉ tiêu liên kết nhân quả trên 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học hỏi và phát triển.

5. Bộ phận chức năng cụ thể nào trong doanh nghiệp được luận án thiết kế bảng chỉ tiêu chi tiết?

Trong Chương 3, luận án đã xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động chi tiết cho Phòng Kỹ thuật của doanh nghiệp XDCTGT, bao gồm các tiêu chí về tiến độ duyệt biện pháp thi công, tỷ lệ xử lý sự cố công trường, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và chi phí quản lý kỹ thuật.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả kinh doanh và làm rõ những hạn chế của hệ thống chỉ tiêu truyền thống dựa trên số liệu tài chính ngắn hạn tại các doanh nghiệp XDCTGT thuộc Bộ Giao thông vận tải. Thông qua khảo sát thực tế tại 41 doanh nghiệp thuộc 7 Tổng công ty xây dựng công trình giao thông, công trình đã đề xuất giải pháp ứng dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (BSC) gồm 4 khía cạnh gắn kết với chiến lược kinh doanh và cụ thể hóa cho các bộ phận nghiệp vụ. Đây là công trình nghiên cứu chuyên khảo đóng góp thiết thực cho cả lý luận kế toán quản trị và thực tiễn điều hành doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông tại Việt Nam.