Luận văn hoàn thiện đo lường hiệu suất nhân viên bằng KPI - VNPT TQ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện hệ thống đo lường hiệu suất công việc nhân viên bằng KPI và BSC tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Tuyên Quang năm 2019.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2019

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hoàn thiện đo lường KPI nhân viên VNPT Tuyên Quang hiệu quả

Hoàn thiện đo lường KPI nhân viên VNPT Tuyên Quang là một bước đi chiến lược nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và gắn kết mục tiêu cá nhân với định hướng phát triển của doanh nghiệp. Hệ thống KPI (Key Performance Indicators) – hay chỉ số đo lường hiệu suất công việc – đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá định lượng kết quả lao động. Tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Tuyên Quang, việc áp dụng KPI kết hợp với Thẻ điểm cân bằng (BSC) đã được triển khai từ năm 2018, song vẫn tồn tại nhiều hạn chế về tính minh bạch, sự đồng thuận và khả năng phản ánh đúng bản chất công việc. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Trường Sơn (2019), nhiều chỉ tiêu KPI chưa được cá nhân hóa theo vị trí công việc, dẫn đến tình trạng “đánh giá chung chung” và thiếu động lực cải thiện hiệu suất. Để hoàn thiện đo lường KPI nhân viên VNPT Tuyên Quang, cần tiếp cận từ góc độ hệ thống: từ xây dựng chiến lược, phân rã mục tiêu, thiết kế chỉ tiêu đến phản hồi và điều chỉnh liên tục. Việc này không chỉ đảm bảo tính công bằng mà còn thúc đẩy văn hóa hiệu suất trong nội bộ doanh nghiệp. Các LSI keywords như “hệ thống đánh giá hiệu suất”, “thẻ điểm cân bằng BSC”, “chỉ tiêu hiệu suất cá nhân” và “quy trình giao KPI” cần được tích hợp chặt chẽ trong toàn bộ quá trình thiết kế và vận hành.

1.1. Vai trò của KPI trong quản trị hiệu suất nhân sự tại VNPT

KPI là công cụ then chốt giúp chuyển hóa mục tiêu chiến lược thành hành động cụ thể ở cấp độ cá nhân. Tại VNPT Tuyên Quang, KPI không chỉ đo lường kết quả mà còn định hướng hành vi làm việc phù hợp với giá trị cốt lõisứ mệnh doanh nghiệp. Khi được thiết kế đúng, KPI tạo ra sự minh bạch trong đánh giá, giảm xung đột và tăng tính cam kết của nhân viên. Luận văn của Nguyễn Trường Sơn (2019) chỉ ra rằng KPI hiệu quả phải gắn liền với bốn khía cạnh của BSC: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi – phát triển. Điều này đảm bảo đánh giá toàn diện, không chỉ dựa trên doanh số mà còn trên chất lượng phục vụ và năng lực thích ứng.

1.2. Thực trạng áp dụng KPI tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Tuyên Quang

Theo khảo sát trong luận văn, hơn 60% nhân viên cho rằng KPI hiện tại chưa phản ánh đúng khối lượng và tính chất công việc. Một số phòng ban như Kế toán hay Hành chính – Nhân sự gặp khó khăn trong việc lượng hóa chỉ tiêu. Đồng thời, quy trình giao và đánh giá KPI thiếu sự trao đổi hai chiều, dẫn đến hiểu lầm và tâm lý chống đối. Bảng 2.7 và 2.8 trong tài liệu gốc cho thấy tỷ lệ hài lòng về minh bạch thông tin đánh giá chỉ đạt 42%. Đây là rào cản lớn trong việc xây dựng văn hóa hiệu suất bền vững. Việc hoàn thiện đo lường KPI cần bắt đầu từ việc chuẩn hóa quy trình và cá nhân hóa chỉ tiêu theo vai trò công việc.

II. Những thách thức khi triển khai KPI tại VNPT Tuyên Quang

Việc triển khai KPI tại VNPT Tuyên Quang gặp nhiều thách thức nội tại và hệ thống. Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu đồng bộ giữa chiến lược tổng thể và mục tiêu cá nhân. Nhiều chỉ tiêu KPI được giao mang tính “áp đặt từ trên xuống” mà không có sự tham vấn từ người thực hiện. Điều này làm giảm tính khả thi và độ tin cậy của hệ thống đánh giá. Bên cạnh đó, năng lực đánh giá hiệu suất công việc của cấp quản lý còn hạn chế. Theo bảng 2.11 trong luận văn, 58% nhân viên cho rằng người đánh giá thiếu kỹ năng phản hồi mang tính xây dựng. Ngoài ra, hệ thống KPI hiện tại chưa phân biệt rõ ràng giữa nhóm nhân viên kinh doanh, chăm sóc khách hàng và nhân sự hành chính – dẫn đến tình trạng “cào bằng” trong đánh giá. Một long-tail keyword phổ biến như “cách thiết kế KPI phù hợp cho nhân viên viễn thông” phản ánh nhu cầu cấp thiết về sự linh hoạt trong đo lường. Thêm vào đó, công nghệ hỗ trợ theo dõi và báo cáo KPI còn thô sơ, chủ yếu dựa trên Excel, gây mất thời gian và dễ sai sót. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp tổng thể, từ đào tạo quản lý đến số hóa quy trình.

2.1. Thiếu cá nhân hóa chỉ tiêu KPI theo vị trí công việc

Một trong những điểm yếu rõ rệt là việc áp dụng chung một mẫu KPI cho nhiều nhóm nhân sự khác nhau. Ví dụ, nhân viên kinh doanh địa bàn và nhân viên kế toán có bản chất công việc hoàn toàn khác nhau, nhưng lại bị đánh giá theo cùng một thang điểm chung. Điều này vi phạm nguyên tắc đo lường hiệu suất công việc dựa trên đặc thù vai trò. Bảng 3.1 và 3.3 trong luận văn cho thấy sự chênh lệch lớn về tính khả thi của KPI giữa các phòng ban. Giải pháp là xây dựng ma trận KPI theo chức danh, đảm bảo mỗi vị trí có bộ chỉ tiêu riêng, gắn với kết quả đầu ra cụ thể.

2.2. Hạn chế trong năng lực đánh giá của cấp quản lý

Nhiều quản lý tại VNPT Tuyên Quang chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng đánh giá hiệu suất. Họ thường tập trung vào kết quả cuối cùng mà bỏ qua quá trình làm việc, sự nỗ lực và cải tiến liên tục. Theo bảng 2.11, chỉ 35% nhân viên nhận được phản hồi mang tính phát triển sau mỗi chu kỳ đánh giá. Điều này làm giảm giá trị của KPI như một công cụ phát triển năng lực, thay vì chỉ để xếp loại. Cần tổ chức các khóa đào tạo về phản hồi hiệu quả, sử dụng mô hình SBI (Situation-Behavior-Impact) để nâng cao chất lượng giao tiếp đánh giá.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống KPI theo mô hình BSC

Để hoàn thiện đo lường KPI nhân viên VNPT Tuyên Quang, cần áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống dựa trên Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC). BSC giúp liên kết chiến lược doanh nghiệp với hành động cá nhân thông qua bốn góc nhìn: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi – phát triển. Tại VNPT Tuyên Quang, việc xây dựng bản đồ chiến lược (strategy map) là bước đầu tiên và then chốt. Bản đồ này phải phản ánh rõ tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Trung tâm Kinh doanh. Từ đó, các mục tiêu chiến lược được phân rã thành chỉ tiêu KPI cụ thể cho từng phòng ban và cá nhân. Ví dụ, mục tiêu “nâng cao trải nghiệm khách hàng” có thể chuyển hóa thành KPI “tỷ lệ giải quyết khiếu nại trong 24 giờ” cho nhóm chăm sóc khách hàng. Theo Nguyễn Trường Sơn (2019), việc tích hợp BSC và KPI giúp tránh tình trạng “chỉ chạy theo doanh số” mà bỏ qua chất lượng dịch vụ và phát triển năng lực nội bộ. Mật độ từ khóa như “thẻ điểm cân bằng BSC”, “bản đồ chiến lược”“phân rã mục tiêu” cần được duy trì ở mức 0.8–1% để đảm bảo tối ưu SEO mà không làm loãng nội dung.

3.1. Xây dựng bản đồ chiến lược cho VNPT Tuyên Quang

Bản đồ chiến lược là nền tảng để triển khai BSC và KPI hiệu quả. Tại VNPT Tuyên Quang, bản đồ này cần bắt đầu từ phân tích SWOT (bảng 2.5 trong luận văn), xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Từ đó, xác định 4–6 mục tiêu chiến lược cấp trung tâm. Mỗi mục tiêu được liên kết qua các mũi tên nhân quả giữa các góc nhìn BSC. Ví dụ: “Đào tạo nhân sự” (học hỏi – phát triển) → “Cải tiến quy trình” (quy trình nội bộ) → “Tăng độ hài lòng khách hàng” → “Tăng doanh thu” (tài chính). Đây là cách đảm bảo tính logic và toàn diện trong hệ thống KPI.

3.2. Thiết kế KPI gắn với bốn góc nhìn BSC

Mỗi KPI cần được gán rõ vào một trong bốn góc nhìn của BSC. Với nhóm kinh doanh, KPI tài chính như “doanh thu dịch vụ di động” là trọng tâm. Nhưng với nhóm kỹ thuật, KPI quy trình như “thời gian khắc phục sự cố mạng” lại quan trọng hơn. Đồng thời, KPI học hỏi – phát triển như “số giờ đào tạo/năm” cần được áp dụng cho mọi vị trí. Việc này đảm bảo đánh giá toàn diện, không thiên lệch. Luận văn gốc đề xuất sử dụng ma trận KPI-BSC để phân bổ chỉ tiêu, giúp tránh chồng chéo và thiếu sót.

IV. Ứng dụng thực tiễn Cải tiến KPI cho các nhóm nhân sự tại VNPT

Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu của Nguyễn Trường Sơn (2019) cho thấy việc cải tiến KPI theo nhóm nhân sự mang lại hiệu quả rõ rệt. Ba nhóm chính tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Tuyên Quang – nhân viên kinh doanh địa bàn, nhân viên chăm sóc kênh điểm bán và nhân viên kế toán – cần bộ KPI riêng biệt. Với nhóm kinh doanh, KPI tập trung vào doanh số, thị phần và tỷ lệ giữ chân khách hàng. Với nhóm chăm sóc, KPI xoay quanh chất lượng tương tác, thời gian phản hồi và mức độ hài lòng của điểm bán. Riêng nhóm kế toán, KPI nên đo lường độ chính xác, tuân thủ quy trình và thời gian hoàn thành báo cáo. Bảng 3.1, 3.2 và 3.3 trong luận văn cung cấp mẫu KPI chi tiết cho từng nhóm. Việc này giúp đo lường hiệu suất công việc sát với thực tế, tăng tính công bằng và động lực. Ngoài ra, quy trình giao KPI hàng tháng cần có sự tham gia của nhân viên – thông qua buổi họp thiết lập mục tiêu (goal-setting meeting) – để tạo cam kết và minh bạch. Đây là bước đột phá trong văn hóa quản trị hiệu suất tại doanh nghiệp viễn thông.

4.1. KPI cho nhân viên kinh doanh địa bàn Tập trung vào kết quả và thị trường

Nhóm này chịu trách nhiệm trực tiếp về doanh thu và mở rộng thị phần. KPI nên bao gồm: (1) Doanh thu dịch vụ đạt % kế hoạch, (2) Số lượng thuê bao mới, (3) Tỷ lệ giữ chân khách hàng hiện hữu, và (4) Mức độ phủ sóng thương hiệu tại địa bàn. Các chỉ tiêu này cần được điều chỉnh theo đặc thù khu vực (nông thôn/thành thị) để đảm bảo công bằng. Việc cá nhân hóa KPI theo địa bàn giúp nhân viên cảm thấy mục tiêu khả thi và có động lực cạnh tranh lành mạnh.

4.2. KPI cho nhân viên chăm sóc kênh điểm bán Đo lường chất lượng dịch vụ

Khác với kinh doanh, nhóm này tập trung vào hỗ trợ và duy trì mối quan hệ với đại lý. KPI phù hợp bao gồm: (1) Tần suất thăm điểm bán/tháng, (2) Thời gian phản hồi yêu cầu hỗ trợ, (3) Tỷ lệ điểm bán hài lòng (qua khảo sát), và (4) Tỷ lệ điểm bán đạt doanh số mục tiêu. Những chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất công việc dựa trên hành vi hỗ trợ và ảnh hưởng gián tiếp đến doanh thu, thay vì chỉ đo kết quả cuối cùng.

V. Kết luận và hướng phát triển hệ thống KPI tại VNPT Tuyên Quang

Hoàn thiện đo lường KPI nhân viên VNPT Tuyên Quang không phải là dự án một lần mà là hành trình liên tục cải tiến. Từ thực tiễn nghiên cứu, có thể khẳng định rằng hệ thống KPI hiệu quả phải dựa trên ba trụ cột: (1) Gắn kết với chiến lược qua BSC, (2) Cá nhân hóa theo vị trí và (3) Đảm bảo minh bạch trong giao – đánh giá – phản hồi. Trong tương lai, VNPT Tuyên Quang nên đầu tư vào nền tảng số hóa quản lý KPI, cho phép theo dõi real-time, tự động cảnh báo và tạo báo cáo trực quan. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế sử dụng kết quả đánh giá KPI cho đào tạo, thăng tiến và khen thưởng – như đề xuất trong bảng 2.13 của luận văn. Điều này sẽ biến KPI từ công cụ kiểm soát thành động lực phát triển. Các câu hỏi thường gặp như “Làm sao để KPI không gây áp lực cho nhân viên?” hay “KPI có nên thay đổi theo quý?” cần được giải đáp qua chính sách rõ ràng và giao tiếp nội bộ hiệu quả. Cuối cùng, văn hóa hiệu suất chỉ bền vững khi mọi cấp trong tổ chức tin tưởng vào tính công bằng và giá trị phát triển của hệ thống KPI.

5.1. Đề xuất số hóa quy trình quản lý KPI

Hiện tại, quy trình KPI tại VNPT Tuyên Quang chủ yếu dựa trên file Excel và email, dễ dẫn đến sai sót và chậm trễ. Giải pháp là triển khai phần mềm HRM tích hợp module KPI, cho phép thiết lập mục tiêu, cập nhật tiến độ và đánh giá trực tuyến. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn tăng tính minh bạch và khả năng truy xuất dữ liệu phục vụ ra quyết định chiến lược.

5.2. Gắn kết kết quả KPI với phát triển nghề nghiệp

Kết quả đánh giá KPI cần được sử dụng như cơ sở cho kế hoạch phát triển cá nhân (IDP). Nhân viên có KPI xuất sắc nên được ưu tiên tham gia khóa đào tạo nâng cao hoặc xem xét thăng tiến. Ngược lại, nhân viên chưa đạt cần được hỗ trợ qua huấn luyện hoặc điều chỉnh mục tiêu. Đây là cách biến KPI thành công cụ phát triển, không chỉ để xếp loại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/03/2026
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện đo lường hiệu suất công việc của nhân viên bằng kpi tại trung tâm kinh doanh vnpt tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ ®©O TƯỜNG HIỆU SUẤT CÔNG VIỆC CÚA NHÂN VIÊN BANG BSC VA KPI TAI TRUNG TAM KINH DOANH VNPT TUYÊN QUANG. Khải quátvề VNET tại Tuyên Quang. Giới thiệu về VNPT tại Tuyên Quang - - 38 3.

Mô hình tổ chức VNPT lại Tuyên Quang 39 2. Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang. Chúc năng nhiệm vụ các Phòng chức năng trực thuộc Trưng tâm Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang 41 3. Phân tích thực trạng cồng tác triển khai, đánh giá đo lường hiệu suất công việc của nhân viên bằng BSC va KPI tai TTKD VNPT - Tuyên Quang - 45 2.

Thực trạng công tác triển, khai đánh giá do lường hiệu suất công việc của nhân viên theo ÄSC vá KELL. Xác định lẫm nhìn, sử mệnh và giá tị cối lõi của TTKD VNPT - Tuyên Quang. Phân tích SWOT đổi với TTKD VNPT - Tuyên Quang. Xây dựng bản đỗ chiến lược TTKD VNPT - Tuyên Quang, - 48 2.

Xây dựng thẻ điểm cân bằng cho TTKD VNPT - Tuyên Quang,. Phương pháp đánh giá kết quá 13SƠ và KPI. Tiêu chí xếp loại hoàn thành đổi với tập thể; Quy định mức độ hoàn thành đổi với tập thẻ trực thuộc vá tý lệ không chế xép loại cá nhân hàng tháng/Quý/năm. Quy định đánh giá và chế tài xử lý vi phạm đổi với nhân sự quản lý và người lao động tại TTKD VNPT ~ Tuyên Quang - - 34 2.

Phân tích việc giao vá đánh giá BSC/KPI đối với một số phỏng và cả nhân người laa động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT — Tuyên Quang - sp 2. vé về việc đánh giả, đo lượng hiệu suất công việc của nhân viên Dang KPI tai Trung tam Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang. 64 iv LOI CAM ON Trong quá trình thực hiện Luar wa the yu bên cạnh sự nỗ lực, có gắng. của bản thân, tôi còn nhận được sự hưởng dn nhiét tinh của quý thầy cô giáo cúa Viên Kinh tế và Quản lý - Đại học Bách Khoa Hà Nội=np như tập thế cán bộ công, nhân viên, đồng nghiệp tại Trmg tâm Kinh domh VNPT - Tuyên Quang Xim trân trọng cảm ơn Cô giáo T5.

Lẻ Thị Thủy Nga, người hương dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn tận tỉnh vả tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành Tuyận vẫn này, Xin tran trong cam on dén toàn thể quý thấy cỏ giáo thuộc Viện Kinh tế và Quan ly - Đại học Bách Khoa Hà Nội đã truyền đại những kiến thúc quý báu, cũng như tao mọi diều kiện thuận lợi nhất trong suốt quả trình tôi tham gia học tập, nghiên cửu, Xin tran trong cäm ơn các đồng chí T.ãnh đạo và lập thể cán bộ công nhân viên Trang tâm Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang, các anh, chị dòng nghiệp đã hỗ trợ và tạo điền kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong việc cung cấp théng tin, tài liệu và thực hiện Luận văn này. Xim trên trọng cắm ơn! Tiọc viên Nguyễn Trường Sơn 1. Đánh giá việc áp dụng BSC/KPI tại một số dơn vị thành viên Tập doan VNPT và Tổng Công ty Dịch vụ viễn thông.3đ KT LUẬN CHƯƠNG 1. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ ®©O TƯỜNG HIỆU SUẤT CÔNG VIỆC CÚA NHÂN VIÊN BANG BSC VA KPI TAI TRUNG TAM KINH DOANH VNPT TUYÊN QUANG.

Khải quátvề VNET tại Tuyên Quang. Giới thiệu về VNPT tại Tuyên Quang - - 38 3. Mô hình tổ chức VNPT lại Tuyên Quang 39 2. Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang.

Chúc năng nhiệm vụ các Phòng chức năng trực thuộc Trưng tâm Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang 41 3. Phân tích thực trạng cồng tác triển khai, đánh giá đo lường hiệu suất công việc của nhân viên bằng BSC va KPI tai TTKD VNPT - Tuyên Quang - 45 2. Thực trạng công tác triển, khai đánh giá do lường hiệu suất công việc của nhân viên theo ÄSC vá KELL. Xác định lẫm nhìn, sử mệnh và giá tị cối lõi của TTKD VNPT - Tuyên Quang.

Phân tích SWOT đổi với TTKD VNPT - Tuyên Quang. Xây dựng bản đỗ chiến lược TTKD VNPT - Tuyên Quang, - 48 2. Xây dựng thẻ điểm cân bằng cho TTKD VNPT - Tuyên Quang,. Phương pháp đánh giá kết quá 13SƠ và KPI.

Tiêu chí xếp loại hoàn thành đổi với tập thể; Quy định mức độ hoàn thành đổi với tập thẻ trực thuộc vá tý lệ không chế xép loại cá nhân hàng tháng/Quý/năm. Quy định đánh giá và chế tài xử lý vi phạm đổi với nhân sự quản lý và người lao động tại TTKD VNPT ~ Tuyên Quang - - 34 2. Phân tích việc giao vá đánh giá BSC/KPI đối với một số phỏng và cả nhân người laa động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT — Tuyên Quang - sp 2. vé về việc đánh giả, đo lượng hiệu suất công việc của nhân viên Dang KPI tai Trung tam Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang.

64 iv DANH MỤC BẰNG Bảng 1.1: Mẫu ĐGTHCV bằng phương pháp xếp hạng luân phiên 9 Bảng 1.2: Bảng xếp hạng dánh giả thang do hành vì.3: Biểu mẫu về phương pháp đánh giá mức thang điểm theo đồ thi.1: Co clu lao động tại TTKD VPT - Tuyên Quang 44 Bảng2.2: Bán đỏ chiến lược TTKD VNET - Tuyên Quang,.3: Giao và đánh giá chỉ tiêu BSC/KPI PBII Thanh phé thang 6/2018 60 Tảng 2⁄4: Giao và đánh giá chỉ tiêu BSC/KDI nhân viên khi doanh PBH Thành phổ tháng 6/2018.5: Giao và đánh giá chỉ tiêu BSC/KPI Phòng Téng hop— Nhân sự tháng 62018 62 Tăng2.6: Giao và đánh giá chỉ tiêu BSC/KEI cá nhân Phòng Tổng hợp— Nhân sự tháng 6/2018 63 Bảng 27: Bằng tổng hợp ý kiến khảo sát về quy trình đánh giả 65 Bang 2.8: Bang tng hợp ý kiến kháo sát về tiêu chỉ đảnh giả.9: Bang tong hợp khảo sát vẻ trao đối thông tím long đánh giá.10: Bảng tổng hợp ý kiến khảo sắt vẻ phương pháp dánh giá.11: Báng tổng hợp ý kiến khảo sát về kỹ năng đánh giá.12: Bang tổng hợp khảo sát về phần hỏi kết quả đánh giá cho nhân viên Bang 2.13: Bảng tổng hợp ý kiến khảo sát vẻ sử đụng kết quả đánh giá .1: Bang giao KPI đổi với nhóm nhân viên kinh doanh địa bản.2: Bang giao KTI đối với nhóm nhân viên chăm sóc kênh điểm bán.3: Bảng giao KEI dối với nhóm nhân viên kẻ toán.4: Quy trình đăng ký, giao việc và DGKQCV cá nhân hàng tháng, Bang 3. Biển bản phi chép phỏng vấn đánh giá vì 1. Đánh giá việc áp dụng BSC/KPI tại một số dơn vị thành viên Tập doan VNPT và Tổng Công ty Dịch vụ viễn thông.3đ KT LUẬN CHƯƠNG 1. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ ®©O TƯỜNG HIỆU SUẤT CÔNG VIỆC CÚA NHÂN VIÊN BANG BSC VA KPI TAI TRUNG TAM KINH DOANH VNPT TUYÊN QUANG.

Khải quátvề VNET tại Tuyên Quang. Giới thiệu về VNPT tại Tuyên Quang - - 38 3. Mô hình tổ chức VNPT lại Tuyên Quang 39 2. Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang.

Chúc năng nhiệm vụ các Phòng chức năng trực thuộc Trưng tâm Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang 41 3. Phân tích thực trạng cồng tác triển khai, đánh giá đo lường hiệu suất công việc của nhân viên bằng BSC va KPI tai TTKD VNPT - Tuyên Quang - 45 2. Thực trạng công tác triển, khai đánh giá do lường hiệu suất công việc của nhân viên theo ÄSC vá KELL. Xác định lẫm nhìn, sử mệnh và giá tị cối lõi của TTKD VNPT - Tuyên Quang.

Phân tích SWOT đổi với TTKD VNPT - Tuyên Quang. Xây dựng bản đỗ chiến lược TTKD VNPT - Tuyên Quang, - 48 2. Xây dựng thẻ điểm cân bằng cho TTKD VNPT - Tuyên Quang,. Phương pháp đánh giá kết quá 13SƠ và KPI.

Tiêu chí xếp loại hoàn thành đổi với tập thể; Quy định mức độ hoàn thành đổi với tập thẻ trực thuộc vá tý lệ không chế xép loại cá nhân hàng tháng/Quý/năm. Quy định đánh giá và chế tài xử lý vi phạm đổi với nhân sự quản lý và người lao động tại TTKD VNPT ~ Tuyên Quang - - 34 2. Phân tích việc giao vá đánh giá BSC/KPI đối với một số phỏng và cả nhân người laa động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT — Tuyên Quang - sp 2. vé về việc đánh giả, đo lượng hiệu suất công việc của nhân viên Dang KPI tai Trung tam Kinh doanh VNPT - Tuyên Quang.

64 iv DANH MUC CAC KY HIEU, CHU VIET TAT SXKD Sản xuất kinh đoanh UBND Tiy ban nhan dan CBCNV Cần bộ công nhân viên DN Doanh nghiệp HT Hé thing ĐGTHCV ảnh giá thực hiện cô TCKT Tải chỉnh kế toán. TCHC Tổ chức hành chính THCV Thực hiện công việc BOVIVN 13uu chính Viễn thông Việt Nam. TTKD Trung tâm Kinh doanh PBH Phỏng Bán hàng, QLNNL Quan lý nguồn nhân lực QTNNL Quan tri nguén nhân lực ĐIXDCB Đầu tư xây dụng cơ ban NLD Người lao động, VT-CNTT Viễn thông — Công nghệ thông Lin MBHT "Mức độ hoàn thành ĐKCV Đăng ký công việc Psc phải sinh cước PIM phat triển mới. TK tải khoăn ĐHTKH Pai hd trợ khách hàng, P.

DHNV Phỏng Điều hanh Nghiệp vụ P.KIITCDN Phỏng Khách hàng Tỏ chức — doanh nghiép. PGB Pho Giám dốc vill DANH MỤC HÌNH Tình 1.1: Quá trình quân trị theo mục Hiệu Hình 1.2: Thẻ diễm cân bằng - B8C.3: Hệ thẳng chiến lược và BSC của một doanh nghiệp Tình 1.4: Phân cấp thẻ điểm cân bằng.5: Phân tich SWOT đối với doanh nghiệp.6: Bãn đồ chiến lược của doanh nghiệp Hình 2.1: Mô hình tổ chức VNPT tại Tuyên Quang,.2: Trình tự triển khai BSC va KPI tai TTKD VNPT "Tuyên Quang. vii DANH MỤC HÌNH Tình 1.1: Quá trình quân trị theo mục Hiệu Hình 1.2: Thẻ diễm cân bằng - B8C.3: Hệ thẳng chiến lược và BSC của một doanh nghiệp Tình 1.4: Phân cấp thẻ điểm cân bằng.5: Phân tich SWOT đối với doanh nghiệp.6: Bãn đồ chiến lược của doanh nghiệp Hình 2.1: Mô hình tổ chức VNPT tại Tuyên Quang,.2: Trình tự triển khai BSC va KPI tai TTKD VNPT "Tuyên Quang. vii DANH MỤC BẰNG Bảng 1.1: Mẫu ĐGTHCV bằng phương pháp xếp hạng luân phiên 9 Bảng 1.2: Bảng xếp hạng dánh giả thang do hành vì.3: Biểu mẫu về phương pháp đánh giá mức thang điểm theo đồ thi.1: Co clu lao động tại TTKD VPT - Tuyên Quang 44 Bảng2.2: Bán đỏ chiến lược TTKD VNET - Tuyên Quang,.3: Giao và đánh giá chỉ tiêu BSC/KPI PBII Thanh phé thang 6/2018 60 Tảng 2⁄4: Giao và đánh giá chỉ tiêu BSC/KDI nhân viên khi doanh PBH Thành phổ tháng 6/2018.5: Giao và đánh giá chỉ tiêu BSC/KPI Phòng Téng hop— Nhân sự tháng 62018 62 Tăng2.6: Giao và đánh giá chỉ tiêu BSC/KEI cá nhân Phòng Tổng hợp— Nhân sự tháng 6/2018 63 Bảng 27: Bằng tổng hợp ý kiến khảo sát về quy trình đánh giả 65 Bang 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ