Chương 1: Cơ sờ lý luận về hoạt dộng kinh doanh dịch vụ thê tại NHTM Chương 2: Thực trạng hoạt dộng kinh doanh dịch vụ thè tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triền Việt Nam - Chi nhánh Ọuáng Bình. Chương 3: Khuyển nghị nhăm hoàn thiện hoạt dộng kinh doanh dịch vụ thé 7 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triến Việt Nam - Chi nhánh Quàng Bình. Tông quan tài liệu nghiên cứu. Các bài báo liên quan trên các tạp chi chuyên ngành cỏ liên quan đến đề tài nghiên cứu: Vấn đề hoàn thiện nâng cao hoạt động kinh doanh liên quan đến kinh doanh dịch vụ thè đang là vấn đề được đa số các ngàn hàng thương mại quan tâm.
Qua tìm hiêu cùa tác giã, có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này đãng trên các tạp chí khoa học như, các bài báo có thế kể đến như: - Tác giá Lê Đình Hạc (2019) đà có bài nghiên cứu: “Xu hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam”, Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 11/2019. Bài viết chi ra nhừng tiện ích, lợi ích cụ thê cùa việc thanh toán không dùng tiền mật như: thanh toán nhanh chóng, an toàn nhất là đoi với các giao dịch có giá trị lớn, giao dịch ờ xà,. điều này an toàn vi tránh được các rủi ro khi mang tiền mặt như mat cap; an toàn, hạn che rủi ro do hư hong, rách nát không thê sư dụng; Ngoài ra, người tiêu dùng khi thanh toán không dùng tiền mặt (cụ thê thanh toán bang thè) còn dược hường các chương trình khuyến mài khác như: Chiết khấu, quà tặng kèm, tích điểm thường, quà tri ân khách hàng thân thiết,., cùng với đó ỉợi ích khi thanh toán không dùng tiền mặt là tiết giam chi phí in ấn, vận chuyển và kiểm đếm hay bao quán tiền; giam lạm phát khi lượng tiền mặt lưu thông giâm. Tác giã cùng nêu lên quá trình thúc đấy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam và nhừng kết qua dạt dược.
Từ dó, chi ra xu hư(ýng, thách thức cùng như các giãi pháp trong việc phát triền thanh toán không dùng tiền mặt trong bồi cành Cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, quan trọng nhất là ứng dụng mạnh mè công nghệ hiện đại vào hoạt động thanh toán và liên kết giừa các ngân hàng với Tồ chức cung ứng dịch vụ. - Nguyền Thị Kim Nhung (2018) đăng bài viết “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt các dịch vụ công qua ngân hàng thương mại”, trên tạp chí Ngân hàng 8 số 20/2018. Bài viết này tập trung làm rõ việc triền khai phối hợp giừa các NHTM với các dơn vị cung ứng dịch vụ công nhăm thực hiện đề án mờ rộng thanh toán không dùng tiền mặt cùa Chính phũ và kế hoạch, chi đạo cua NHNN, nhàm tạo ra hệ sinh thái đầy dù, tiện ích và trái nghiệm cho khách hàng đó. Tuy nhiên, theo đề cặp cùa tác giã thì người nhận lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng qua thê ATM chiếm tý trọng thấp so với số người hường do thói quen sư dụng tiền mặt cùa người dàn, khi chỉ có có khoang 21% tông số tiền thực hiện được chi trá qua tài khoan ATM, và tỳ lệ này phân bố giừa các tinh, thành phổ không dồng đều, chũ yếu tập trung tại các thành pho lớn.
Đây chính là tồn tại trong nhiệm vụ thực hiện nhừng mục tiêu cúa chiến lược phát triên thanh toán không dùng tiền mặt đã đe ra. Dong thời tác già bài viết khăng định đê ngành BHXH chi trá qua hệ thống NHTM có hiệu quã hơn, thì BHXH và các đơn vị có liên quan cần đày mạnh cài cách thu tục hành chính, đây mạnh đâu tư cơ sớ hạ tầng cho ứng dụng công nghệ thông tin, và NAPAS trong vai trò là trung tâm chuyên mạch quốc gia, cung ứng hạ tằng thanh toán điện tử cho các ngân hàng, các trung gian thanh toán, các đơn vị hành chính công để người dân có thề dẻ dàng và nhanh chóng thực hiện thanh toán. - Vù Văn Diệp (2017) dăng bài viết “Thực trạng thanh toán điện tứ tại Việt Nam và một số kiến nghị”, Tạp chí công thương tháng 11/2017. Trong nghiên cứu cùa minh, tác giã dã giới thiệu thực trạng chung về thanh toán điện từ tại Việt Nam, trong đó các tồn tại như: Chi phí phát hành thẻ cao: chi phí bình quân phát hành 1 thê vào khoáng 5ƯSD/thẻ trong khi chi phí phát hành thé trên thế giới khoang ÌƯSD/Thẻ; Doanh thu thanh toán thé chù yếu vẫn là rút tiền từ ATM chiếm 85% chi có 15% là doanh thu từ giao dịch thanh toán và các giao dịch phát sinh từ các điểm chấp nhận thẻ thanh toán.
Qua đánh giá thực trạng, nhừng mặt tồn tại, hạn chế cua thanh toán điện tư, từ đó bài viết đề xuất một số kiến nghị nhàm thúc đẩy sự phát triển thanh toán điện tư trong giai doạn hiện nay. 9 - Bài viết “Nhận dạng và phòng chống rủi ro về sư dụng thẻ ngân hàng” cùa tác giá Lê Thị Kim Thu- Giám đốc Trung tâm thê B1DV- đăng trên trang website cùa Hiệp hội ngân hàng - 2013, mờ đầu là nhận định “Ô Việt Nam hiện nay, rui ro có thê xày ra trong quá trình Phát hành và thanh toán thè khiến các Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, thách thức trong quá trình thanh toán thẻ, bởi khách hàng sữ dụng thè, cùng như các bên có lợi ích liên quan còn nhiều lo ngại về vấn đề này”. Đi sâu vấn đề nhận dạng các rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ, tác gia đề cập nêu lên thực trạng tại Việt Nam, thê già mạo là loại hình rủi ro phô biến nhất, chiêm 75% tông các loại rui ro trong Phát hành thè; nguồn gốc là gia mạo thẻ bang cách ần cap thông tin ưên đường truyền. Tác già khăng dinh các Ngân hàng Việt Nam không còn cách nào khác là cần liên kết lại, xây dựng một môi trường thật sự bao mặt, công nghệ cao tương xứng với các nước trong khu vực vì một thị trường thẻ Việt Nam an toàn và phát triển.
Qua tìm biêu cùa tác giã, nội dung chinh cua các bài nghiên cứu kê trên đề cập đến thực trạng thanh toán bằng tiền mặt ờ nước ta, đánh giá thực trạng, nêu các nguyên nhân tồn tại và một số giãi pháp, khuyến nghị - kiến nghị góp phần hoàn thiện, mờ rộng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, cái thiện hoạt dộng thanh toán băng tiền mặt hiện dang rất phổ biến ờ nước ta hiện nay. Tuy nhiên, các bài viết trên mới chì để cập một cách chung nhất về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chứ không dề cập cụ thể dến phương thức sừ dụng thé ngân hàng vào thanh toán. Các luận vàn thạc sì liên quan - Tiêu Đoàn Việt Hà (2019) là tác giã luận văn nghiên cứu về: “Hoàn thiện hoạt dộng kinh doanh dịch vụ thé tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kon Turn”. Đề tài đà tồng thuật các khái niệm, nội dung phân loại, vai trò và các thành phần tham gia vào hoạt dộng kinh doanh thè của NHTM.
Thành công trong nghiên cứu của đề tài là đà chi ra nội dung cũng như nhừng tiêu chí đê 10 đánh giá kết quá hoạt động kinh doanh dịch vụ thê, bao gồm: Ọuy mô hoạt động kinh doanh thỏ, chất lượng dịch vụ thè, công tác kiểm soát rui ro trong hoạt động kinh doanh thẻ và thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ. Trên cơ sờ các tiêu chí đánh giá, tác giã nêu lên thực trạng hoạt động kinh doanh the tại BIDV Kon Turn, đỏng thời đề xuất các khuyến nghị nham hoàn thiện hoạt động kinh doanh thè tại chi nhánh BỈDV Kon Turn. - Nguyền Hai Yen (2018) có luận vãn nghiên cứu: “Hoàn thiện hoạt động kinh doanh thé tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triên Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê, tinh Đắk Lắk” bào vệ tại Dại Học Đà Nằng nãm 2018. Luận văn đă phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thè tại ngân hàng TMCP Dầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê, tinh Dắk Lắk giai đoạn 2015 - 2017, đánh giá các nhân tố anh hướng đến sự phát triển hoạt động kinh doanh thẽ, từ dó nêu lên các nhận định về nhừng mặt nối bật, hạn chế cùng nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triền Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê, dề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ trong thời gian tới.
- Nguyền Hồng Mơ (2016) có luận văn nghiên cứu : “Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa”. Ngoài tồng thuật các lý thuyết liên quan, luận văn dã di sâu nghiên cứu hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, đánh giá các rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thè và các nhàn tố tác dộng đến hoạt động này tại ngàn hàng TMCP Công thương Việt Nam CN Khánh Hòa trong khoáng thời gian năm 2012 đén 2014. Trên cơ sờ các tiêu chí: Quy mô, san phâm, số dư tài khoán thẻ, thu nhập từ hoạt động thè; tác già đà phân tích, đánh giá thực trạng hoạt dộng kinh doanh dịch vụ thê tại chi nhánh Khánh Hoà, từ dó đề xuất các giãi pháp nâng cao hiệu quà kinh doanh dịch vụ thé tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam CN Khánh Hòa trong thời gian tới. - Nguyền Thị Thùy Linh (2016) có luận vãn nghiên cứu : “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàngThuơng mại cô phẩn Đầu tư và Phát triên Việt Nam - Chi nhánh 11 Bắc Quàng Bình” bào vệ tại Học viện hành chính Quốc gia nãm 2016.
Luận văn đà tông quát hoá các kinh nghiệm phát triên dịch vụ thẻ cua một số Ngân hàng thương mại trong, ngoài nước và bài học kinh nghiệm cho quá trình phát triên dịch vụ thẻ, bài học về rúi ro dịch vụ the áp dụng cho thực tế hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Dồng thời, thông qua nghiên cứu thực trạng hoạt động dịch vụ thè cùa B1DV Bắc Quang Bình, tác già nêu lên một số hạn che và nguyên nhàn trong phát triên dịch vụ thẻ tại B1DV Bắc Quáng Bình, một trong nhừng hạn chế đó là “Mặc dù là ngân hàng dâu tiên tham gia thị truờng thè nhung B1DV Bắc Quàng Bình vẫn gặp phái nhiều khó khăn khi phát ưiển mạng lưới chu thè và đại lý, đặc biệt là mạng luới đon vị chấp nhận thê.