CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DAĐT CỦA NHTM 1. CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM 1. Khái niệm và phân loại DAĐT a. Khái niệm DAĐT b.
Phân loại DAĐT Trong thực tế các DAĐT rất đa dạng và phong phú, dựa vào các tiêu thức khác nhau việc phân loại DA cũng khác nhau: - quan - Căn cứ vào chủ đầu tư: DA cá nhân, DA tập thể, DA quốc gia, DA quốc tế. - Căn cứ vào tính chất hoạt động DA: DA sản xuất, DA dịch vụ, thương mạ ở hạ tầng, DA dịch vụ xã hội. - Căn cứ vào địa phận quốc gia: DAĐT ra nước ngoài, DAĐT nội địa. - Căn cứ vào mức độ chi tiết, cụ thể của nội dung DA: DA tiền khả thi, DA khả thi.
- Căn cứ theo ngành hoạt động: DA công nghiệp, DA nông nghiệp,.… - Căn cứ theo hình thức đầu tư: DAĐT trong nước, DA liên doanh, DA 100% vốn đầu tư nước ngoài. - Căn cứ theo quy mô và tính chất quan trọng của DA: DA nhóm A, DA nhóm B, DA nhóm C. Đặc điểm cho vay DAĐT của NHTM - Cho vay DAĐT được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định. Do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, cho vay DAĐT của NHTM gắn liền với các DAĐT.
- Cho vay DAĐT luôn đòi hỏi khách hàng phải đáp ứng một số vốn đối ứng nhất định, đây là phần vốn khách hàng phải chi ra cùng với vốn vay Ngân hàng để thực hiện DA. - Cho vay DAĐT của NHTM có thời gian hoàn vốn chậm. Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ dòng tiền ròng của DA (khấu hao và lợi nhuận của DA). Khách hàng có thể thanh thanh toán tiền vay dần cho ngân hàng theo định kỳ và thời hạn kéo dài trong nhiều năm.
- Cho vay DAĐT thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động. THẨM ĐỊNH CHO VAY DAĐT CỦA NHTM 1. Khái niệm thẩm định cho vay DAĐT của NHTM Thẩm định cho vay DAĐT là quá trình kiểm tra, đánh giá lại một cách khách quan, toàn diện về chủ thể vay vốn, DA vay vốn, phương án vay vốn và điều kiện đảm bảo trên nhiều phương diện bằng các kỹ thuật phân tích, dựa trên nhiều căn cứ, dữ liệu và chuẩn mực khác nhau nhằm đánh giá khả năng thu nợ và lãi vay làm căn cứ để quyết định cho vay. Thẩm định cho vay DAĐT trong thực tế được coi là công việc phản biện của việc thiết lập DAĐT nhằm xác định khả năng chắc chắn của việc thu nợ, lãi từ dòng tiền DA mang lại mà chủ đầu tư với tư cách là người vay đã cam kết.
Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Mục tiêu thẩm định cho vay DAĐT của NHTM Các DAĐT mang tính chiến lược một mặt thường có ảnh hưởng rất lớn Luan van 8 đối với đơn vị thực hiện, mặt khác luôn có những rủi ro đi kèm quá trình đầu tư dù DA đó đã được tính toán kỹ lưỡng. Để đánh giá hết hiệu quả cũng như tính khả thi của DA, các NHTM đều phải tiến hành thẩm tra, xem xét các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội môi trường của DA. Qua đó có thể thấy được những mặt tích cực và tiêu cực của DA, từ đó các NHTM cân nhắc xem có nên thực hiện cho vay DA không? Như vậy, mục đích của việc thẩm định DA là nhằm: – Rút ra các kết luận về tính khả thi, hiệu quả kinh tế xã hội của DAĐT, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hoặc từ chối một cách đúng đắn.
– Tham gia góp ý cho chủ đầu tư, tạo tiền đề bảo đảm hiệu quả cho vay, thu được nợ cả lãi và gốc đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. – Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, cách thức giải ngân và thu nợ, mức thu nợ hợp lý. Yêu cầu của công tác thẩm định cho vay DAĐT của NHTM - Công tác thẩm định phải được tổ chức thực hiện khách quan, kịp thời, chính xác, khoa học, toàn diện, chặt chẽ. + Phải khách quan: Khi thẩm định ta phải nhìn nhận DA trên phương diện hiệu quả của DA.
Đứng trên góc độ của ngân hàng hay chủ đầu tư đều làm giảm tính khách quan của DA. + Phải kịp thời: Khi thiết lập DA, chủ đầu tư đã phải nghiên cứu rất kỹ các cơ hội đầu tư và những điều kiện thị trường phù hợp cho việc thực hiện DA. Quá trình xem xét, đánh giá kéo dài có thể làm mất đi tính thời cơ của doanh nghiệp. + Phải chính xác, khoa học: Những kết luận của thẩm định đối với DA là quan trọng, đòi hỏi thẩm định phải khoa học và chính xác.
+ Phải toàn diện, chặt chẽ: Trong hồ sơ DA đề cập đến rất nhiều vấn đề, đó là nội dung về thị trường, kỹ thuật, tài chính, nhân sự, quản lý, môi Luan van 9 trường,. Không thẩm định một cách toàn diện sẽ không đảm bảo được tính chính xác. Hơn nữa, các nội dung đó lại có quan hệ mật thiết với nhau cho nên yêu cầu của thẩm định là phải được toàn diện và chặt chẽ. - Công tác thẩm định phải diễn ra thống nhất, khoa học, tạo cơ chế giám sát hiệu quả, hạn chế, phòng ngừa rủi ro.
- Công tác thẩm định phải xác định trách nhiệm của từng khâu, từng bước trong quy trình thẩm định và không ngừng nâng cao chất lượng công tác thẩm định. Nội dung công tác thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM a. Quy trình thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM Quy trình thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM là tập hợp các nguyên tắc, quy định của các NHTM trong việc kiểm tra, đánh giá, xem xét, phân tích một cách khách quan, toàn diện về chủ thể vay vốn, DA vay vốn, phương án vay vốn và điều kiện đảm bảo trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ để nghị cấp tín dụng cho đến khi hoàn tất công việc thẩm định. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Thông thường mỗi ngân hàng đều xây dựng và luôn hoàn thiện quy trình thẩm định dự án mang tính hướng dẫn cho người thẩm định. Trình tự thực hiện thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM hiện nay được phân chia thành những giai đoạn như sau: - Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay + Hồ sơ đơn vị: Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân vay vốn (Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy phép kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm ban giám đốc, kế toán trưởng, Biên bản bầu hội đồng quản trị, Điều lệ hoạt động…); tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh (Bảng cân đối tài Luan van 10 sản; Báo cáo kết quả kinh doanh, …); giấy đề nghị vay vốn. + Hồ sơ dự án: Kết quả nghiên cứu các bước (nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi); các luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt; các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra; giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng cơ bản. - Thu thập thông tin đối với khách hàng vay vốn và DA đề nghị vay vốn: + Các tài liệu nói về chủ trương chính sách, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội.
+ Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Luật đầu tư trong nước, Luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu. + Các tài liệu thống kê có liên quan. + Các tài liệu thông tin và phân tích thị trường trong và ngoài nước do các trung tâm nghiên cứu về thị trường trong và ngoài nước cung cấp. Thông tin, tài liệu của các Bộ, Vụ, ngành khác.
+ Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tài liệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu tư, các đốc công, khách hàng. - Xử lý, phân tích, đánh giá thông tin về khách hàng vay vốn và DA đề nghị vay vốn: Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến hành sắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin một cách chính xác, nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định dự án. - Lập tờ trình thẩm định dự án đầu tư: Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờ trình thẩm định dự án đầu tư ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau. Tờ trình thẩm định thể hiện một số vấn đề về: + Năng lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, khả năng trả nợ của doanh nghiệp, tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh doanh và Luan van 11 các vấn đề khác.
+ Tóm tắt được dự án. + Đánh giá được hiệu quả của dự án phương án vay vốn và khả năng trả nợ. + Đánh giá các hình thức đảm bảo tiền vay của khách hàng. - Phê duyệt báo báo thẩm định: Trình Tờ trình thẩm định và toàn bộ hồ sơ khách hàng, hồ sơ dự án cho cấp có thẩm quyền kiểm tra và phê duyệt.
Nội dung thẩm định cho vay DAĐT tại các NHTM b. Thẩm định khách hàng vay vốn - Thẩm định năng lực pháp lý Khách hàng vay vốn phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của Pháp luật trong quan hệ vay vốn với ngân hàng. Đối với thể nhân vay vốn (tư nhân, cá thể, hộ gia đình): Người vay phải có quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề và kinh nghiệm trong lĩnh vực sử dụng vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt. Đối với pháp nhân: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó được thành lập hợp pháp, có giấy phép hành nghề, điều lệ tổ chức hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thuế, mẫu dấu, các quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị về việc ủy quyền cho người đại diện vay vốn ngân hàng và thế chấp tài sản.