CHƯƠNG 1 Cơ SỚ LÝ LƯẬN VÈ HOẠ I ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯONG MẠI • 1. CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẤM BÀNG TÀI SẢN NHTM 1. Khái niệm, đặc điểm KHCN KD của NHTM a. Khái niệm KHCN KD: Khách hàng cá nhân là một người hoặc một nhóm người đã.
đang, sè sừ dụng dịch vụ và sứ dụng sàn phẩm dịch vụ ngân hàng phục vụ cho mục đích cá nhân hoặc gia đình cùa họ (Đồng Thị Kiều Linh, 2015). KHCN kinh doanh là các chú the không phai là pháp nhân vay vốn đế sàn xuất kinh doanh bao gồm: Cá nhân kinh doanh, Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp tư nhân. + Hiện nay pháp luật chưa có định nghĩa cụ thế nào về cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên thông qua các quy định tại các văn ban pháp luật có thê hiểu cá nhân kinh doanh là chu thế không phài là pháp nhân có hoạt động kinh doanh dộc lập.
Theo quy định tại điều 1 Thông tư so 92/2015/TT- BTC cá nhân kinh doanh được hiêu thông qua khái niệm người nộp thuế như sau: “Người nộp thuế là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình cỏ hoạt động sàn xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tat cà các lình vực, ngành nghe sán xuất, kinh doanh theo quy dịnh cùa pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh)”. + về khái niệm hộ kinh doanh, theo khoản 1 điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ- CP: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đu 18 tuòi, có năng lực hành vi dân sự đay đù, hoặc một hộ gia đình 14 làm chù, chi được đăng ký kinh doanh tại một địa diêm, sứ dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài san của mình đoi với hoạt động kinh doanh + Ve khái niệm doanh nghiệp tư nhàn, theo khoán 1 điều 183 Luật số: 68/2014/ỌH13: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chu và tự chịu trách nhiệm bàng toàn bộ tài sãn cũa mình về mọi hoạt động cũa doanh nghiệp” Vì vậy, trên góc độ ngân hàng: K.HCN kinh doanh là một nhóm đòi tượng khách hàng trong hoạt động kinh doanh cùa NHTM. Quy định pháp lý xem K.HCN kinh doanh như một đơn vị kinh te độc lập, tự chu và tự chịu trách nhiệm về mọi hành vi trong quan hệ dàn sự cùa mình, nhưng không phái là pháp nhân (Nguyền Thị Tuyết Nhung, 2019). Đặc điểm KHCN KD Khách hàng cá nhân kinh doanh có nhừng đặc diêm sau: - Lực lưẹyng lao dộng thường là người thân trong gia dinh, cùng nhau góp vốn đê tiến hành kinh doanh đê tạo ra thu nhập.
Các nhân viên trong khách hàng cá nhân kinh doanh thường dộc lập trong cách làm việc, có thề làm và kiêm nhiệm nhiều việc, có sự nhiệt huyết cao, khăng khít đê thúc đây sự phát triển tốt nhất. - Ọuy mô kinh doanh nhở: vì thuộc sở hừu tư nhân cho nên khách hàng cá nhân kinh doanh thường có quy mô nhỏ. - Nguồn vốn kinh doanh: chủ yếu do cá nhân, các thành viên trong hộ hoặc doanh nghiệp tư nhân góp và nguồn vốn vay. - Công nghệ SXKD đơn giàn: Do nguồn vốn kinh doanh kết hợp với quy mô kinh doanh nên khách hành cá nhân kinh doanh thường lựa chọn ngành nghề kinh doanh không đòi hỏi quá nhiều về công nghệ phức tạp.
- Ngành nghề kinh doanh đa dạng: Hộ gia đình có thê kinh doanh một số mặt hàng như cữa hàng tạp hóa, cửa hàng ăn, cừa hàng bán các loại đặc sàn, cưa 15 hàng mỹ phâm, cưa hàng bán điện thoại nho lẻ hoặc sưa chừa điện thoại. Đối với nhừng hộ gia đình làm nông - lâm - ngư nghiệp, làm muối, kinh doanh các gánh hàng rong, ăn vặt hay làm nhừng hoạt động dịch vụ có thu nhập thấp thì sè không bắt buộc phải đãng ký kinh doanh, trừ trường hợp đó là các hoạt động kinh doanh ngành, nghe có điều kiện. Từ khái niệm và nhừng đặc diêm nêu trên cho thay ưu và nhược diêm cua khách hàng cá nhân kinh doanh: - Ưu diêm + Quy mô gọn nhẹ, phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ; + Che độ chứng từ sò sách ke toán đơn giản; + Không phải kê khai thuế hàng tháng, được áp dụng chế độ thuế khoán (ngoại từ doanh nghiệp tư nhàn). - Nhược điểm + Không cỏ tư cách pháp nhân; + Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài san của chù hộ đổi với mọi hoạt dộng kinh doanh; + Không được khai, tính thuê GTGT theo phương phương pháp khâu trừ nên không dược hoàn thuế, không xuất dược hỏa dơn GTGT (ngoại từ doanh nghiệp tư nhân).
+ Chi dược dăng ký kinh doanh tại một dịa diêm mà không dược mở thêm chi nhánh hay văn phòng đại diện tại địa diêm khác (ngoại từ doanh nghiệp tư nhân); + Tính chất hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ có thể sè ít tạo được lòng tin cho khách hàng. Khái niệm, vai trò cho vay KHCN KD của NHTM a. Khái niệm cho vay KHCN KD “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam ket 16 giao cho khách hàng một khoan tiền đê sứ dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trà cã gốc và lài" (Khoan 16, Điều 4, Luật Các Tô chức tín dụng năm 2010). Cho vay KHCNKD cùa NHTM là hình thức cap tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyên nhượng quyền sư dụng vốn cua minh cho KHCN một khoản tiền đê sữ dụng vào mục đích kinh doanh và thời gian nhât định theo thoa thuận với nguyên tắc hoàn tra cá gốc và lài (Nguyền Hừu Hiệp, 2019).
Nói cách khác, cho vay KHCN KD là một trong các hình thức cho vay cua NHTM với đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân phục vụ nhu cầu kinh doanh (Huỳnh Thị Kim Phương, 2018). Vai trò cùa cho vay KHCN KD của NHTM - Đòi với nên kinh tê + Thứ nhắt, cho vay KIICN KD thúc đấy tảng trưởng kinh tế và việc làm bới vì nó góp phần tăng lượng vốn đâu tư và hiệu quà đầu tư. Điều này xuất phát từ chức năng kinh tế cơ ban cua thị trường tài chính nói chung và thị trường tín dụng ngân 12 hàng nói riêng là luân chuyển vốn từ nhừng người có nguồn vốn thặng dư tạm thời đến nhừng người thiếu hụt. Thông qua tín dụng ngân hàng nói chung, cho vay KHCN KD nói riêng mà vốn từ nhừng người thiếu các dự án đầu tư hiệu quã dược chuyển tới nhưng người có các dự án đâu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vôn.
Người đi vay và ngân hàng đêu nồ lực sừ dụng vốn hiệu quã dê tránh không trà được nợ dần den bị phát mại tài san, giài thể, hoặc phá sàn. Kết quà là kinh tế tăng trường, tạo công ăn việc làm và nảng suất lao dộng cao hơn. + Thứ hai, là công cụ điều tiết kinh te - xà hội cùa Nhà nước. Thông qua việc dầu tư vốn cho vay vào nhừng ngành nghề, khu vực kinh tế trọng diêm sè thúc đây sự phát triên của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế hiệu qua.
Trong nhừng thời kỳ kinh tế khó khăn, Nhà nước hồ trợ lãi suất, chính sách. Thông qua công cụ lài suất, góp phần lưu thông tiền tệ, ôn định giá trị đồng 17 tiền, góp phan hạn che tinh trạng cho vay nặng lãi, tín dụng đen tại khu vực nông thôn. - Đối với khách hàng cá nhân kinh doanh: + Thứ nhất, tin dụng ngân hàng nói chung và cho vay KHCN KD nói riêng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng. + Thứ hai, cho vay KHCN góp phan nâng cao hiệu quà sừ dụng von cua khách hàng, buộc khách hàng phái nồ lực, tận dụng hết kha năng cùa mình đê sữ dụng vốn vay hiệu quà nham đâm bão nghía vụ trả nợ vay cho ngân hàng.
- Đôi với ngàn hàng: + Thứ nhất, đem lại nguồn thu nhập quan trọng cho ngân hàng. Tín dụng ngân hàng nói chung, cho vay K.D nói riêng là hoạt động truyền thống, chiếm tý trọng lớn trong tồng tài sàn và mang lại nguồn thu nhập chu yếu cho ngân hàng. + Thứ hai, thông qua hoạt động cho vay K.D, ngân hàng có thề mơ rộng được các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, tư vấn.Từ đó da dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận, giam thiểu rủi ro khi Ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng. Bảo đảm tiền vay của NHTM a.
Khái niệm, bán chắt báo đám tiền vay Theo Nghị định 163/2006/NĐ của Chính phu: Bão đám tiền vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhàm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hòi các khoản nợ đà cho khách hàng vay. Theo Nguyền Anh Sơn và Lê Thị Thu Thuỷ, (2002) bào dam tiền vay là việc thiết lập các điều kiện nhằm xác định khâ nâng thực có cùa khách hàng đoi với việc hoàn tra vốn vay đúng thời hạn. Nói cách khác báo đam tiền vay là nhừng biện pháp bào đâm việc trà nợ von vay, là sự cam két cua người đi vay đối với người cho vay dựa trên các quy định cũa Nhà nước nhằm thiết lập và áp dụng các biện pháp tác 18 động mang tính chat dự phòng đê bào đàm việc tra nợ von vay, ngăn ngừa vi phạm và tạo kha năng khắc phục nhừng hậu quà do vi phạm nghía vụ trà nợ gây ra. Theo Phạm Hùng Thẳng (2012) Bào đám tiền vay là biện pháp bao đàm thực hiện nghía vụ dân sự, được pháp luật quy định theo một khuôn mầu nhất định, có mục đích hưởng dần cho các chu thể trong quan hệ (tổ chức tín dụng và khách hàng vay von), đê dam bão cho nghía vụ được thực hiện (nghía vụ trã nợ cua khách hàng), đông thời xác định quyền và nghĩa vụ của các bên.
Ngoài nhửng quy định trong Bộ Luật dân sự, trong lình vực ngân hàng hiện nay có nhừng quy định cụ thê áp dụng đối với bảo dam tiền vay như Luật các tồ chức tin dụng, Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bào đám, Nghị định 83/2010/NĐ- CP ngày 23/7/2010 qui định về trình tự, thu tục dăng kỷ và cung cấp thông tin về giao dịch bao dam bàng tài săn. Ban chất cua bảo dam tiền vay là sự thóa thuận bằng vãn ban giừa NH cho vay và K.