CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN DE LÝ LUẬN VE UY QUYỀN 111. Khái niệm về uỷ quyền. Nguồn gốc của uy quyển la chế định đại dién Như vậy,trước khi tim cu thểvé ủy quyền, cần phải hiểu được đại điện la gỉ Đại điện có vai trò quan trọng trong xã hội, nhờ chế định đại điện nà một người có thé dựa vào khả năng nhận thức và hảnh vi của người đại điện để tiền hành công việc của minh va nhận được kết quả từ hoạt đông cia người đó.
Mặt khác, đại diện có vai tro hỗ tro đối với hoạt động cia con người, trong giao lưu dân su, nhờ có ché định đại diện mà người có quyển nhưng không đủ năng lực hoặc không có điều kiện tự thực hiện công việc có thể thực hiện quyền của minh. Có nhiễu góc độ dé iệp cân khái niêm đại diện: “Dưới góc đồ qua lê pháp luật, người dai điện thay mặt cho người được đại diện đứng ra xác lập, thực hiên giao dịch với người thử ba để lảm phát sinh, thay đổi hoặc châm dứt quyển và nghĩa vu cho người được đại diện, người được đại điên sé là người phải tiếp nhân và gánh chiu các hâu quả pháp lý từ quan hệ do người dai diện đã xác lập, thực hiện đúng pháp luật Dưới góc độ quy đinh của pháp luật, Khoản 1 Điều 134 BLDS năm 2015 quy dink: "Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sam đập got chung là người đại điện) nhân danh và vi lợi ích cũa cá nhân hoặc pháp nhân Khác (sau aay got chủng là người duoc đại diện) vác lập, thực hiền giao dịch dân sa”. Theo quy định này, phù hop với sự đa dạng của quan hệ dân sự va nguyên tắc "tự do, tự nguyện, cam kết, thỏa thuận”Ì của luật dân sự, pháp luật cho phép các chủ thé của quan hệ pháp luật dân sự có quyền tự do trong việc xác lập, thực hiện bat kỹ Ì Điều 32 BLDS năm 2015 8 giao dich dân sự nao thông qua người đại diện để thỏa mẫn niu cầu da dang và phong phú của minh trong cuộc sống, tạo ra khả năng rông rãi để các chủ thể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Đại điện được xác lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyển, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diên theo pháp luật) và trên cơ sở ủy quyển giữa người được đại điên va người đại điện (sau đây gọi lả đại diên theo ủy quyển).
Trong pham vi nghiên cứu của dé tải, luân văn tập trung phân tích các néi dung, khía canh của đại điện theo ủy quyền. Mặc dit BLDS năm 2015 có nhiễu quy đính nhắc đến đại điên theo ủy quyển như Điễu 135 BLDS năm 2015 quy đính: "Quyển đại diện được xác lập theo 15 quyển giữa người đại điện và người được đại điên", Khoăn 1 Điều 138 BLDS năm 2015 quy định *Cá niên pháp nhân có thé nỹ quyền cho cá nhân _pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân su”; Điều 562 BLDS năm 2015 quy định “Hop đồng nỹ quyển là swe thod thuận giữa các bên, theo đồ bên được up quyén có ngiữa vụ thực hiện công việc nhân danh bên up quyển. bên tỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thud hoặc pháp luật có quy đi”. Tuy nhiên, các quy định hiện hành chỉ nhắc đến đối tượng của ủy quyền (bên đại diện, bên.
được đại điện/cá nhân, pháp nhân) vả cách thức triển khai ủy quyền ma không có khái niệm tổng quan quy định về ủy quyển. Với các quy định nay, có thể hiểu, đại điện theo ủy quyén la việc cả nhân/pháp nhân trỡ thảnh người đại điện cho cá nhan/phap nhân khác trên cơ sở “trao quyển” từ người có quyển cho người nhận. quyển đó để người nhân quyển thực hiện các công việc của người trao quyền. Khác với dai diện theo pháp luật là đại điên đương nhiên - người đại điện là người buộc phải thực hiên các công viếc theo quy định của pháp luật, trong đại điện theo ủy quyền, người được ủy quyền có sư trao đổi với người đại diện về 9 nội dung ủy quyền, phạm vi thẩm quyền va trách nhiệm của người đại diện theo tủy quyền và được quyển quyết định việc có "nhận quyển” hoặc thực hiện các công việc mà người ủy quyền (người có quyển) yêu câu hay không.
Khi bên ủy quyển vả bên được ủy quyên sác lập một quan hệ ủy quyển, tức là đã thông nhất được ý chi giữa các bên (có thé thöa thuận vé việc có thủ lao hoặc không có thù lao), bên được ủy quyền được thay mắt và nhân danh bên ủy quyền thực hiện một số hành vi/công việc nhất định trong pham vi ủy quyền, lam phát sinh quyển và nghĩa vụ pháp lý liên quan đến quyển lợi của bên ủy quyền hoặc của bên thứ. ba liên quan Từ các phân tích trên, có thể đưa ra khát niệm vé ủy quyên như sau. “th quyên là việc một bên là cá nhân, pháp nhân (deo got là bên được ly quyên) nhân danh một bên khác là cả nhân. pháp nhân (được got là bên ty quyễn) đỗ xác lập, thực hiện các giao dich dân sựvà có thé được hướng thì lao nếu cô thoả timân hoặc pháp luật có quy đinh" 1.
Đặc điểm của uỷ quyền. Nhu đã phân tích, ủy quyền la mốt loại đại điện, do vay, ủy quyền trước tiên sé mang day đủ những đặc điểm chung của một quan hệ đại điện va sé có những đặc điểm riêng để phân biệt với các hình thức đại diện Khác. Đặc điểm chung của quan hệ đợi điệu cùng tôn tại Cö hai quan hệ pháp luật được xác lập trong chế định ủy quyển là quan hé giữa người ủy quyển vả người được ủy quyển (quan hệ bên trong) và quan hệ giữa người ủy quyền và người thứ ba (quan hệ bên ngoài) Quan hệ được hình thành giữa người tp quyền và người được ty quyển là quan hệ bên trong. Trong quan hé này, người ủy quyển là người có công viêc/hảnh vi phải thực hiển nhưng vi một lý do nảo đó ma không thể thực hiến.
được (có thể do tỉnh trạng sức khi , khoảng cách địa lý,.) ma cẩn co người 10 khác thực hiện thay và người được ủy quyển lá người có khả năng thực hiện các công việcfhành vi mà người ủy quyền đang cén, do đó hai bên thông nhất với nhau các nội dung để người được ủy quyển thực hiện công việc/hành vi thay cho người ủy quyển, từ đây, phát sinh quan hệ ủy quyền giữa người ủy quyền va người được ủy quyền. Ông Nguyễn Khắc T và chị Vit Phương N thôa thuận xác lập hop đồng ty quyén, nội dung của hợp đồng iy quyén là chi Vit Phương N sẽ đại diện cho ông Nguyễn Khắc T đôn MBS dé thực hién đặt lệnh giao dich trên TKGDCK của ông Nguyễn Khắc T. Như vay trong việc giao kết hợp đông gitta ông Nguyễn Khắc T và chị Vit Phương N đã làm phát sinh mỗt quan hệ bên trong của quan hệ tly quyền giữa bên tiy quyền (ông Nguyễn Khắc T) và bên được iy quyền (chỉ Vit Phương NY’. Quan hệ giữa người iy quyén và người thứ ba là quan lệ bên ngoài.
Trong quan hệ nay, người ủy quyên sé không tham gia trực tiếp với người thứ ba ma thông qua người được ủy quyển. Người được ủy quyển là người trực tiếp lm việc với người thứ ba nhưng lại không nhân danh chính họ ma nhân danh người ‘iy quyển. Do vay sẽ phát sinh quan hệ giữa người ủy quyển và người thứ ba, các quyển va nghĩa vụ người được ủy quyền xác lập với người thứ ba lả quyển va nghĩa vụ của người ủy quyển Theo vi du trên, quan hé bên ngoài sẽ được xác đình là quan hộ giữa ông Nguyễn Khắc T và MBS. Người trực tiếp đến MBS dé thực hiện đặt lệnh trên TKGDCK (của ông Nguyễn Khắc T) tại MBS là chị Vũ Phương N ny nhiên các cnyén và nghĩa vu được xác lập trên cơ sở lệnh đặt số thuộc về ông Nguyễn “hắc T.
Do tính chit bảo mật thông tin, các tên gọi rong các tinh huồng, vi du đã được thay thể và ‘voi muc dich dễ hiểu, các nội dung cia các tinh hong phát sinh đã được diễn giải ngén gon, cô đồng và đủ nội dung căn thiết. 1 Nour đã phân tích, ủy quyển phát sinh hai mỗi quan hệ trực tiếp va có thể nhìn thay ngay khi xác định quyền và nghĩa vụ của các bên. Tuy nhiên, ngoài hai mỗi quan hệ nay, thực té vẫn tén tai mỗi quan hệ giữa người được ủy quyển va người thứ ba (mỗi quan hệ gián tiếp). Bai lế, mặc đủ tiếp nbn công việc phải thực hiện từ người ủy quyển nhưng người được ủy quyển vẫn có một phân tự chủ nhất định khi thực hiện công việc được ủy quyền và hơn nữa, nêu như người được ủy quyển thực hiện các công việc/hành vi không đúng như nội dung ủy quyển hoặc vượt quá pham vi được ủy quyển thì chính phan công việc không thực hiện đúng hoặc phan công việc vượt quá phạm vi ủy quyển đó sé ràng buộc trách nhiệm của người được ủy quyển với bên thứ ba hay nói cách khác là sẽ phát sinh quyền va nghĩa vụ giữa người được ủy quyền va bên thứ ba? Vi dụ: Vẫn ia tình iuỗng tại Vi du nêu trên và thông tin bd sung: Trong.
Hop đồng ty quyền có nội dung ông Nguyễn Khắc T ty quyền cho chị Vũ. Pincong N đặt lệnh bán mã chứng khoán VPS trong khoảng giá 20.000 đồng, Niue vay, khi thực hiện việc đặt lệnh bán VPS theo công việc được ty quyén, chị Vii Phương N sẽ có quyền cini đồng lựa chon giá trị cụ thé để đặt bám" thời điểm đặt lệnh, khối lượng giao dich. mà Rhông phải pin timộc vào ý kiến của ông Nguyễn Khắc T (quyền tự chủ nhất định ki thực hiện công việc được ly quyển) Nếu chị Vũ Phương N thực hiện giao dich với giả bán nằm ngoài khoảng giá được ty quyền, hoặc đặt bản một mãi chứng khoản khác Không phải là VPS. thì lồi đó chi Vit Phương N số bi cot là thực hiện công việc vượt qua phạm vi ty quyén kit đó, các giao dich vượt quá phạm vi ity quyền này sẽ làm phát sinh quyền và ng)ữa vụ của cht Vũ Phương N với bên thứ ba (có thé là với công ty chứng khoán, với các bên khác liên quan) 3 Nội dung chỉ it sé được phân th tại Mục 2.
* Trong khoảng giá được quy định tại ủy quyền.