HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC KHÍA CẠNH LIÊN QUAN TỚI THƢƠNG MẠI CỦA QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ (Ký ngày 15.1994) Danh mục các Điều Phần I. Các điều khoản chung và các nguyên tắc cơ bản Điều 1. Cơ sở và phạm vi của các nghĩa vụ Điều 2. Các Công ước về sở hữu trí tuệ Điều 3.
Đãi ngộ quốc gia Điều 4. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc Điều 5. Các thoả thuận đa phương về việc đạt được hoặc duy trì hiệu lực bảo hộ Điều 6. Trạng thái đã khai thác hết Điều 7.
Mục tiêu Điều 8. Nguyên tắc Phần II. Các tiêu chuẩn liên quan đến khả năng đạt đƣợc, phạm vi và việc sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ Mục 1. Bản quyền và các quyền có liên quan Điều 9.
Mối quan hệ với Công ước Berne Điều 10. Các chương trình máy tính và các bộ sưu tập dữ liệu Điều 11. Quyền cho thuê Điều 12. Thời hạn bảo hộ Điều 13.
Hạn chế và ngoại lệ Điều 14. Bảo hộ những người biểu diễn, người sản xuất bản ghi âm và các tổ chức phát thanh, truyền hình Mục 2: Nhãn hiệu hàng hoá Điều 15. Đối tượng có khả năng bảo hộ Điều 16. Các quyền được cấp Điều 17.
Ngoại lệ Điều 18. Thời hạn bảo hộ Điều 19. Yêu cầu sử dụng Điều 20. Các yêu cầu khác Điều 21.
Cấp li - xăng (chuyển giao quyền sử dụng) và chuyển nhượng quyền sở hữu Mục 3: Chỉ dẫn địa lý Điều 22. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý Điều 23. Bảo hộ bổ sung đối với các chỉ dẫn địa lý dùng cho rượu vang và rượu mạnh. Đàm phán quốc tế, Ngoại lệ Mục 4: Kiểu dáng công nghiệp Điều 25.
Các yêu cầu bảo hộ Điều 26. Bảo hộ Mục 5: Patent Điều 27. Đối tượng có khả năng được cấp Patent Điều 28. Các quyền được cấp Điều 29.
Điều kiện đối với người nộp đơn xin cấp patent Điều 30. Ngoại lệ đối với các quyền được cấp Điều 31. Các hình thức sử dụng khác không được phép của người nắm giữ quyền Điều 32. Huỷ bỏ/Đình chỉ Điều 33.
Thời hạn bảo hộ Điều 34. Các sáng chế quy trình: nghĩa vụ dẫn chứng Mục 6: Thiết kế bố trí (topograph) mạch tích hợp Điều 35. Mối quan hệ với Hiệp ước IPIC Điều 36. Phạm vi bảo hộ Điều 37.
Các hành vi không cần phải có phép của người nắm giữ quyền Điều 38. Thời hạn bảo hộ Mục 7: Bảo hộ thông tin bí mật Điều 39 Mục 8: Khống chế các hoạt động chống cạnh tranh trong các hợp đồng li-xăng Điều 40 Phần III. Thực thi quyền sở hữu trí tuệ Mục 1: Các nghĩa vụ chung Điều 41 Mục 2: Các thủ tục và các biện pháp chế tài dân sự và hành chính Điều 42. Các thủ tục đúng đắn và công bằng Điều 43.
Chứng cứ Điều 44. Lệnh của toà án Điều 45. Đền bù thiệt hại Điều 46. Các biện pháp chế tài khác Điều 47.
Quyền được thông tin Điều 48. Bồi thường cho bên bị Điều 49. Các thủ tục hành chính Mục 3: Các biện pháp tạm thời Điều 50 Mục 4: Các yêu cầu đặc biệt liên quan đến các biện pháp kiểm soát biên giới Điều 51. Đình chỉ thông quan tại các Cơ quan hải quan Điều 52.
Khoản bảo đảm hoặc bảo chứng tương đương Điều 54. Thông báo về việc đình chỉ Điều 55. Thời hạn đình chỉ Điều 56. Bồi thường cho người nhập khẩu và chủ sở hữu hàng hoá Điều 57.
Quyền kiểm tra và thông tin Điều 58. Hành động mặc nhiên Điều 59. Các biện pháp chế tài Điều 60. Nhập khẩu với số lượng nhỏ Mục 5: Các thủ tục hình sự Điều 61 Phần IV.
Các thủ tục để đạt đƣợc và duy trì các quyền sở hữu trí tuệ, và thủ tục liên quan theo yêu cầu của các bên liên quan Điều 62 Phần V. Ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp Điều 63. Tính minh bạch Điều 64. Giải quyết tranh chấp Phần VI.Các điều khoản chuyển tiếp Điều 65.
Các điều khoản chuyển tiếp Điều 66. Những Thành viên là nước kém phát triển Điều 67. Hợp tác kỹ thuật Phần VII. Các quy định về cơ chế; điều khoản cuối cùng Điều 68.
Hội đồng về những vấn đề liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ Điều 69. Hợp tác quốc tế Điều 70. Bảo hộ các đối tượng đang tồn tại Điều 71. Xem xét lại và sửa đổi Điều 72.
Những ngoại lệ về an ninh Các thành viên, Với mong muốn giảm bớt những lệch lạc và những trở ngại trong hoạt động thương mại quốc tế, lưu ý tới sự cần thiết phải thúc đẩy việc bảo hộ một cách có hiệu quả và toàn diện các quyền sở hữu trí tuệ, và bảo đảm rằng các biện pháp và thủ tục thực thi các quyền sở hữu trí tuệ không trở thành rào cản đối với hoạt động thương mại hợp pháp; Thừa nhận rằng để đạt được mục tiêu nói trên cần phải có các quy định và nguyên tắc mới liên quan đến: a) Khả năng áp dụng các nguyên tắc cơ bản của GATT 1994 và của các Thoả ước, Công ước quốc tế thích hợp về sở hữu trí tuệ; b) Việc quy định các tiêu chuẩn và nguyên tắc đầy đủ liên quan đến khả năng đạt được, phạm vi và việc sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại; c) Việc quy định các biện pháp hữu hiệu và phù hợp nhằm thực thi các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại, có tính đến sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật quốc gia; d) Việc quy định các thủ tục hữu hiệu và nhanh chóng nhằm ngăn ngừa và giải quyết đa phương các tranh chấp giữa các chính phủ; và e) Các quy định chuyển tiếp nhằm đạt được sự tham gia đầy đủ nhất vào kết quả của các cuộc đàm phán; Thừa nhận sự cần thiết phải có một cơ cấu đa phương các nguyên tắc, quy tắc và trật tự nhằm xử lý hoạt động thương mại quốc tế liên quan đến hàng giả; Thừa nhận rằng các quyền sở hữu trí tuệ là các quyền tư hữu; Thừa nhận những mục tiêu sách lược xã hội cơ bản của các hệ thống quốc gia về việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, trong đó có các mục tiêu phát triển và công nghệ; Thừa nhận cả những nhu cầu đặc biệt của những Thành viên là nước kém phát triển đối với sự linh hoạt tối đa trong việc áp dụng trong nước các luật và các quy định để cho các nước đó có thể tạo ra một nền tảng công nghệ bền vững và có khả năng phát triển; Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm bớt sự căng thẳng bằng cách đưa ra những cam kết đủ mạnh để giải quyết các tranh chấp về các vấn đề sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại thông qua các thủ tục đa phương; Với mong muốn thiết lập mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa WTO và Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (trong Hiệp định này được gọi là "WIPO") cũng như các tổ chức quốc tế liên quan khác; Thoả thuận như sau: Phần I Các điều khoản chung và các nguyên tắc cơ bản Điều 1. Cơ sở và phạm vi của các nghĩa vụ 1. Các Thành viên phải thi hành các điều khoản của Hiệp định này. Các Thành viên có thể, nhưng không bị bắt buộc, áp dụng trong luật của mình việc bảo hộ mạnh hơn so với các yêu cầu của Hiệp định này, miễn là việc bảo hộ đó không trái với các điều khoản của Hiệp định này.
Các Thành viên sẽ tự do quyết định phương pháp thích hợp nhằm thi hành các điều khoản của Hiệp định này trong hệ thống pháp luật và thực tiễn của mình. Nhằm các mục tiêu của Hiệp định này, thuật ngữ "sở hữu trí tuệ" có nghĩa là tất cả các đối tượng sở hữu trí tuệ nêu tại các mục từ mục 1 đến mục 7 của Phần II. Các Thành viên phải chấp nhận cách đối xử được quy định trong Hiệp định này đối với các công dân của các Thành viên khác. Đối với từng loại quyền sở hữu trí tuệ tương ứng, các công dân của các Thành viên khác được hiểu là những thể nhân và pháp nhân nào đáp ứng các điều kiện để nhận được sự bảo hộ quy định trong Công ước Paris (1967), Công ước Berne (1971), Công ước Rome, Hiệp ước về sở hữu trí tuệ đối với mạch tích hợp, như thể tất cả các Thành viên của WTO đều là Thành viên của các Công ước, Hiệp ước đó.
Bất kỳ Thành viên nào sử dụng khả năng quy định trong khoản 3 Điều 5 hoặc khoản 2 Điều 6 Công ước Rome đều phải thông báo như đã nêu trong các điều khoản nói trên cho Hội đồng về những vấn đề liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ ("Hội đồng TRIPS"). Các Công ước về sở hữu trí tuệ 1. Đối với các phần II, III, và IV của Hiệp định này, các Thành viên phải tuân theo các Điều từ Điều 1 đến Điều 12 và Điều 19 của Công ước Paris (1967). Không một quy định nào trong các phần từ phần I đến phần IV của Hiệp định này làm ảnh hưởng đến các nghĩa vụ đang tồn tại mà các Thành viên có thể có đối với nhau theo Công ước Paris, Công ước Berne, Công ước Rome và Hiệp ước về sở hữu trí tuệ đối với mạch tích hợp.
Đãi ngộ quốc gia 1. Mỗi Thành viên phải chấp nhận cho các công dân của các Thành viên khác sự đối xử không kém thiện chí hơn so với sự đối xử của Thành viên đó đối với công dân của mình trong việc bảo hộ sở hữu trí tuệ[3], trong đó có lưu ý tới các ngoại lệ đã được quy định tương ứng trong Công ước Paris (1967), Công ước Berne (1971), Công ước Rome và Hiệp ước về sở hữu trí tuệ đối với mạch tích hợp. Đối với những người biểu diễn, người sản xuất bản ghi âm và các tổ chức phát thanh truyền hình, nghĩa vụ này chỉ áp dụng với các quyền được quy định theo Hiệp định này. Bất kỳ Thành viên nào sử dụng các quy định tại Điều 6 Công ước Berne và khoản 1(b) Điều 16 Công ước Rome cũng phải thông báo như đã nêu trong các điều khoản nói trên cho Hội đồng TRIPS.